Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG 2.14: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TSCĐ VÀ VCĐ CỦA CÔNG TY

BẢNG 2.14: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TSCĐ VÀ VCĐ CỦA CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

2,75 tương ứng với tốc độ tăng là 17,72%. Sự tăng lên này là do năm

2015, DTT tăng mạnh với lượng tăng là 86,954 triệu đồng, tỷ lệ tăng là

16,24% trong khi nguyên giá TSCĐ lại giảm gần 431 triệu đồng so với năm

2014 ứng với tỷ lệ giảm là 1,25% do trong năm 2015 DN khơng có sự đầu tư

tăng thêm của TSCĐ. Do đó, hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng thêm phản ánh

DN sử dụng TSCĐ khá hiệu quả giúp tăng khả năng sinh lời của một đồng

TSCĐ.

Hệ số hao mòn TSCĐ: có xu hướng tăng, năm 2015 hệ số hao mòn TSCĐ

là 0,96 và tăng so với năm 2014 là 0,02 ứng với tốc độ tăng là 2,6%. Hệ số hao

mòn TSCĐ rất gần 1 chứng tỏ TSCĐ gần hết thời hạn sử dụng khá phù hợp với

GTCL của TSCĐ hữu hình là khá nhỏ của DN. Điều này cho thấy DN tăng

cường sử dụng TSCĐ để phục vụ cho hoạt động sản suất kinh doanh. Trong năm

tới, DN cần đầu tư thêm và thay thế một số TSCĐ đã sử dụng lâu để tăng năng

suât lao động cũng như chất lượng sản phẩm và có các biện pháp quản lý cũng

như theo dõi và áp dụng phương pháp khấu hao phù hợp.

Hàm lượng VCĐ có xu hướng giảm đi trong năm 2015 so với năm 2014.

cụ thể trong năm 2014 hàm lượng VCĐ là 0,06 tuy nhiên trong năm 2015 là

0,043 giảm đi so với năm 2014 là 0,017 ứng với tốc độ giảm là 28,56%. Hàm

lượng VCĐ giảm cho thấy DN đạt hiệu suất sử dụng VCĐ hiệu quả. Thay vì

việc tạo ra được 1 đồng DTT cần đến 0,06 đồng VCĐ thì trong năm 2015

đểđạt được 1 đồng DTT chỉ cần tới 0,043 đồng VCĐ. Sự giảm đi của hàm

lượng VCĐ là do trong năm 2015 DTT tăng nhưng VCĐ bình quân lại giảm.

Hàm lương VCĐ giảm chứng tỏ DN đang hoạt động có hiệu quả và có hiếu

suất sử dụng VCĐ tăng.

Tóm lại: mặc dù khơng có sự đầu tư thay mới TSCĐ nhưng nhờ công tác

quản lý khấu hao và TSCĐ, DN đã đạt được những kết quả lạc quan. Đặc biệt

nhờ hoạt động kinh doanh hiệu quả làm cho DTT tăng khá mạnh do đó hiệu

suất sử dụng TSCĐ và VCĐ tăng trong giai đoạn 2014-2015. Hệ số hao mòn

TSCĐ vẫn tăng tuy tốc độ tăng không lớn nhưng cũng co thấy DN chưa thực sự



có kế hoạch tốt cho mức khấu hao trong các năm. Bên cạnhđó, hàm lượng VCĐ

giảm, đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ VCĐ được sử dụng khá hiệu quả. Tuy nhiên,

TSCĐ của DN đã hết thời gian sử dụng, trong năm tới, DN nên chú trọng đầu tư

mới và có các biện pháp tăng cường quản trị TSCĐ tốt hơn nữa.

2.2.2.8. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD của cơng ty TNHH tập đồn

Hồng Phát Vissai.

Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty đạt được trên

cở sở những kết quả đạt được trong công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động

và vốn cố định. Với công ty TNHH tập đoàn Hoàng Phát Vissai, hiệu suất và

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được thể hiện qua bảng 2.13

Qua bảng phân tích hiệu quả hoạt động của VKD, ta thấy rằng, trong kỳ,

các chỉ tiêu gồm LN trước thuế, LNST tăng, tuy nhiên chỉ tiêu EBIT lại giảm.

Nhóm chỉ tiêu về DTT, DT tài chính trong năm 2015 tăng so với năm 2014,

VKD bình quân giảm, VCSH bình quân lại tăng trong năm 2015 so với 2014.

Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của VKD đều tăng. cụ thể như sau:





Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng trong năm 2015 so với năm



2014 là do trong kỳ DTT tăng lên 86.954 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là

16,24. Đặc biệt trong kỳ DN đã thực hiện quản lý chi phí tốt hơn do đó có tiết

kiệm được chi phí quản lý kinh doanh. Bên cạnh đó tuy lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh có giảm so với năm 2014 nhưng lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận khác của DN lại tăng làm cho LN kế toán

trước thuế tăng lên. So với năm 2014, lợi nhuận kế toán trước thuế tăng thêm

gần 662 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 8,72%.

Do trong năm 2015 DN hoạt động khá hiệu quả, DTT tăng lên khá mạnh,

chi phí được tiết kiệm nên LN kế toán trước thuế tăng. Sự tăng lên của LN kế

toán trước thuế làm cho LN sau thuế tăng.



BẢNG 2.15: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD

Đvt: tr.đồng

Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2015



Chênh lệch

số tuyệtđối



1. Lợi nhuận kế toán trước thuế



tỷ lệ (%)



7.588



8.250



662



8,72



5.561

8.618

535.329

560

191.094

108.362



6.402

7.623

622.282

1.064

180.265

111.271



841

-995

86.954

504

-10.830

2.909



15,12

-11,55

16,24

89,95

-5,67

2,68



8. TSLNST trên doanh thu (ROS)



1,04%



1,03%



-0,01



-0,96



9. TSSL kinh tế của tài sản (BEP)

10. TSLN trước thuế trên VKD

11. TSLN sau thuế trên VKD (ROA)

12. TSLN VCSH (ROE)

13. Vòng quay tồn bộ vốn



4,16%

4,6%

0,44

10,58

3,97%

4,58%

0,61

15,37

2.91%

3,55%

0.64

21,99

5,13%

5,75%

0,62

12,09

2,8

3,45

0,65

23,2

(Nguồn: BCTC của Cơng ty TNHH tập đồn Hồng Phát Vissai)



2.

3.

4.

5.

6.

7.



LN sau thuế

EBIT

Doanh thu thuần

Doanh thu hoạtđộng tài chính

VKD bình qn

VCSH bình quân



 EBIT trong năm 2015 giảm so với năm 2014 là 995 triệu ứng với tỷ lệ

giảm là 11,55%. Mặc dù trong năm 2015, lợi nhuận trước thuế tăng nhưng

EBIT lại giảm, nguyên nhân của sự giảm đi của EBIT là do trong năm 2015

lợi nhuận trước thuế của DN tăng nhưng mức tăng thấp hơn mức giảm của chi

phí lãi vay. Chi phí lãi vay trong năm 2015 giảm so với 2014, trong năm

2015, DN phải trả lãi vay là 368,3 triệu ít hơn so với năm 2014 là 333,6 triệu

với tỷ lệ giảm là 90,56% cho thấy DN đã thực hiện vay nợ ít hơn nhiều so với

năm 2014. Do đó, EBIT năm 2015 chỉ đạt khoảng 7.623 triệu, giảm đi so với

năm 2014 là 995 triệu đồng.

 VKD bình quân tại thời điểm cuối năm 2015 giảm so với thời điểm đầu

năm. Cụ thể, VKD bình quân tại thời điểm cuối năm 2015 đạt hơn 180 tỷ

đồng, giảm so với đầu năm là 10.829 tỷ ứng với tỷ lệ giảm là 5.67%. VKD

giảm đi trong năm 2015 là do sự giảm đi của cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài

hạn. Trong nhóm TSNH, mặc dù tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng

không cao nhưng có sự giảm đi khá mạnh. Phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và

tài sản ngắn hạn khác đều tăng nhưng tỷ lệ tăng là rất thấp và không thể bù trừ

cho sự giảm đi của tiền và tương đương tiền, do đó TSNH của DN năm 2015

giảm.TSDH cuối năm 2015 cũng giảm đi so với đầu năm, nguyên nhân chủ

yếu là do DN không đầu tư thêm mới cho các nhóm TSCĐ, đặc biệt khi các

TSCĐ hữu hình đã sử dụng khá lâu và giá trị còn lại thấp hơn nữa TSCĐ vơ

hình đã hết giá trị khấu hao từ năm 2014. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

của DN chiếm tỷ trọn lớn nhất trong tổng TSDH, tuy nhiên chỉ tiêu này cũng

giảm làm cho tổng TSDH của DN cũng giảm. Vấn đề đặt ra là DN cần cân

nhắc đầu tư vào TSNH và TSDH, với các loại TSCĐ có GTCL thấp thì DN

nên áp dụng khấu hao nhanh để thu hồi vốn nhanh. Để phục vụ cho hoạt động

sản xuất kinh doanh của mình, DN cũng nên mua sắm đầu tư thiết bị mới để

nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng VKD.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG 2.14: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TSCĐ VÀ VCĐ CỦA CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×