Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG 2.12: TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA CÔNG TY NĂM 2014-2015

BẢNG 2.12: TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA CÔNG TY NĂM 2014-2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tóm lại, cơng ty đang bị chiếm dụng vốn lớn, bằng chứng là DN có vốn

thuần chiếm dụng âm và giảm mạnh trong năm 2015 so với 2014. Vốn bị

chiếm dụng chủ yếu là do DN đang duy trì thực hiện chính sách cho mua chịu

khá thơng thống, và đánh đổi giữa doanh thu với rủi ro mất vốn. Bên cạnh

đó, cơng tác thu hồi vốn chưa hợp lý và hiệu quả làm cho nhiều khoản thu đến

hạn chưa được thu hồi nợ. Đây là vấn đề DN cần cải thiện và quan tâm hơn để

không bị chiếm dụng vốn lâu dài sẽ gặp rủi ro hông thu hồi vốn. Trong khi đó,

DN lại khơng có nhiều vốn chiếm dụng. Qua đó ta thấy rằng DN khơng sử

hiệu quả vốn chiếm dụng, điều này là khá nguy hiểm cho DN khi mà vốn thì

bị chiếm dụng khá lớn, song lại khơng có khoản vốn chiếm dụng bù lại. DN

có thể sẽ gặp rủi ro thiếu vốn nếu khơng có chính sách, kế hoạchđiều chỉnh

cho phù hợp giữa vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng.

3.Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong TSNH, có xu

hướng gia tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2015 tài sản ngắn hạn khác của DN

là 1.644 triệu đồng tăng 669 triệu so với năm 2014 ứng với tỷ lệ tăng là

68,6%. Trong tài sản ngắn hạn khác thì thuế GTGT được khấu trừ chiếm tỷ

trọng lớn nhất, sau đó là tài sản ngắn hạn khác, hai khoản mục này đều tăng

làm cho tổng tài sản ngắn hạn khác tăng. DN cũng cần có những biện pháp

quản lý tài sản ngắn hạn khác một cách phù hợp, đặc biệt là thuế GTGT đầu

vào được khấu trừ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và

đem lại hiệu quả cao nhất.

2.2.2.7. Tình hình quản trị VCĐ ở cơng ty TNHH tập đồn Hồng Phát Vissai.

a) Tình hình biến động của TSCĐ trong năm 2015.

Trong giá trị của TSCĐ của DN bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vơ

hình và chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Trong đó chi phí xây dựng cơ bản



dở dang chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị của TSCĐ. Tình hình đầu

tư mua sắm TSCĐ được thể hiện qua bảng 2.7 :

Qua bảng trên ta thấy: Cuối năm 2015, nguyên giá TSCĐ đạt 33.763

triệu đồng và không thay đổi so với tổng nguyên giá tại thời điểm đầu năm.

Trong năm, DN không phát sinh nghiệp vụ mua bán TSCĐ nào nên ngun

giá khơng có bất cứ sự thay đổi nào. Trong TSCĐ, chi phí xây dựng cơ bản dở

dang chiếm tỷ trong lớn nhất và chủ yếu, tài sản cố định vơ hình đã hết khấu

hao, còn lại tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng TSCĐ.

Nhìn vào bảng ta thấy, trong tài sản cố định hữu hình nhà cửa vật kiến trúc

chiếm tỷ trong lớn nhất, cả đầu năm và cuối năm đều là 58,67%; máy móc

thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh chiếm 31,57%; phương tiện vận tải

phục vụ cho việc chuyên chở nguyên vật liệu, chuyên chở hàng hóa và cán bộ

chiếm 8,35% và còn lại là thiết bị văn phòng chiếm 1,41%. Trong năm 2015

khơng phát sinh nghiệp vụ mua sắm tăng thêm máy móc thiết bị, nhà cửa vật

kiến trúc, phương tiện vận tải cũng như thiết bị văn phòng làm cho nguyên giá

của TSCĐ đầu năm và cuối năm 2015 vẫn không thay đổi. Ta có thể thấy

rằng, máy móc thiết bị đối với một công ty sản xuất xi măng là vô cũng quan

trọng nhưng trong năm lại không phát sinh nghiệp cụ mua bán nào chứng tỏ

DN đang không chúý tới việc đầu tư mới máy móc cơng cụ dụng cụ để phục

vụ cho sản xuất kinh doanh. DN chưa kịp thời đổi mới và cập nhật theo cơng

nghệ hiệnđại có thể dẫn đến tình trạng lỗi thời lạc hậu về máy móc sản xuất

khiến cho năng suất bị giảm hoặc sản phẩm có chất lượng khơng cao, khơng

theo kịp thị trường. Cũng tương tự như đối với nhà cửa vật kiến trúc, phương

tiện vận tải và thiết bị văn phòng, DN đã cung cấp đầy đủ và không cần mua

sắm thêm, chứng tỏ trong những năm trước DN đã đầu tư cơ bản là đầy đủ.

Còn đối với TSCĐ vơ hình, trong năm 2014 đã khấu hao hết giá trị và trong

năm 2015 và 2014 khơng có gì thay đổi nên không làm ảnh hưởng đến cơ cấu



cũng như giá trị của tổng TSCĐ. Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng TSCĐ là

chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Trong năm 2015, chi phí xây dựng cơ bản

dở dang giảm so với năm 2014 là 13.10 triệu đồng, ứng với tỷ lệ giảm là

7,02%. Nguyên nhân giảm khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang là do trong

năm 2015, công ty không phát sinh nghiệp vụ mua bán TSCĐ nên khơng làm

phát sinh các chi phí mua sắm mới TSCĐ, chi phí xây dựng mới hay sửa

chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật cơng trình, vì thế so với năm

2014 có xu hướng giảm từ đó tác động làm tổng tài sản cố định cũng giảm.

Như vậy trong năm 2015, cơ cấu đầu tư vào TSCĐ của cơng ty khơng cố

nhiều biến chuyển. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang vẫn chiếm tỷ trọng cao

nhất và chủ lực. Công ty cũng chưa kịp thời mua sắm các thiết bị phục vụ trực

tiếp cho hoạt động sản xuất như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải để đáp

ứng cho quá trình và hoạt động của DN hiện nay và tăng khả năng cạnh tranh

với các DN lớn khác cũng nghành. Vì vậy cơng ty nên xem xét lại chính sách

đầu tư vào TSCĐ để có thể bắt kịp với cơng nghệ kỹ thuật hiện đại, tăng năng

suất lao động, chất lượng sản phẩm được nâng cao và ngày càng phù hợp hơn

với hoạt động của cơng ty trong thời đại mới.

b) Tình hình quản lý TSCĐ của cơng ty.

+



Cơng ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng



tính theo năm áp dụng cho mọi loại tài sản, ngay cả đối với các máy móc

cơng suất giảm nhanh, khơng cần sử dụng nữa. Thời gian khấu hao trung bình

của nhà cửa vật kiến trúc là 15-8 năm tùy từng loại cụ thể,thời gian khấu hao

trung bình của máy móc thiết bị là 5,8 năm, của phương tiện vận tải truyền

dẫn là 8,2 năm, dụng cụ quản lý là 4 năm. Từ đó ta có thể thấy thời gian khâu

hao TSCĐ là trung bình, khơng q dài, vì thế nên DN có thể dễ dàng đổi mới

máy móc thiết bị để cập nhật những máy móc thiết bị hiện đại... Bộ phận kế



tốn theo dõi về mật nguyên giá, trích khâu hao và theo dõi quản lý phần giá

trị còn lại của TSCĐ.

+ Cơng ty đã phân cấp quản lý TSCĐ đến từng người lao động theo hình

thưc khốn để nâng cao trách nhiệm của người lao động đối với quản lý và sử

dụng TSCĐ. Tuy nhiên việc giao trách nhiệm quản lý trực tiếp đến từng người

lao động gặp nhiều khó khăn do một máy có nhiều cơng nhân trực tiếp sử dụng.

Cơng ty chưa có các hình thức khuyến khích hay xử phạt xứng dáng để người

lao động tăng ý thức bảo quản và phát huy năng lực sản xuất của TSCĐ.

+ Công ty chưa phân định rõ từng loại tài sản để dễ dàng quản lý hơn mà

gộp chung hết vào một loại là máy móc thiết bị.

+ Việc trích lập quỹ khấu hao để lại đầu tư phát triển kinh doanh do Giám

đốc quyết định, tùy từng thời kỳ sẽ có những mức trích lập khác nhau.

c) Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ năm 2015.

qua bảng số liệu 2.11, ta thấy TSCĐ của công ty xét về tổng thể là giá trị

còn lại khơng cao, giá trị khấu hao lớn. Doanh nghiệp đã đẩy nhanh khấu hao,

đặc biệt là các thiết bị máy móc đã có thời gian sử dụng khá lâu. Do đó, giá trị

còn lại của tài sản khá thấp, do trong năm DN khơng có thêm khoản đầu tư

mới nào cho các loại tài sản cố định hữu hình. Mức khấu hao của DN ớ mức

khá cao là do DN đã đẩy mạnh sử dụng hết công suấtđể tăng cường hoạt động

sản xuất kinh doanh của mình.



BẢNG 2.13: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VÀ TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CỦA TSCĐ

NĂM 2015

Đvt: tr.đồng

Nhà cửa vật kiến Máy móc thiết bị

trúc

Nguyên giá

01/01/2015

Tỷ trọng

Tăng trong năm

Giảm trong năm

31/12/2015

Hao mòn lũy kế

01/01/2015

Khấu hao trong

năm

Giảm khác

31/12/2015

Giá trị còn lại

01/01/2015

31/12/2015



Phương tiện vận Thiết bị văn Tổng

tải

phòng



19.807

58,67



10.658

31,57



2.818

8,35



479

1,41



33.763

100



19.807



10.658



2.818



479



33.763



18.306

332



10.637

21



2.707

56



449

16



32.099

425



18.638



10.658



2.763



465



32.524



1.501

21

111

31

1.664

1.169

55

15

1.239

(Nguồn: báo cáo thuyết minh năm 2105 của cơng ty TNHH tập đồn Hồng Phát Vissai)



Qua bảng phân tích trên, ta thấy nhà cửa vật kiến trúc và máy móc thiết

bị là loại tài sản có nguyên giá được đầu tư chủ yếu, tuy nhiên trong năm

2015, DN không đầu tư thêm mới, mức khấu hao cao là do được tăng cường

sử dụng do đó giá trị còn lại của tài sản này thấp. Trong năm 2015, tỷ trọng

chi phí xây dựng cơ bản dở dang cao do các tài sản cố định hữu hình của DN

có giá trị còn lại thấp, DN đã và đang đẩy mạnh các biện pháp để bảo dưỡng

sửa chữa TS lớn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đêm lại hiệu

quả kinh tế cao cho DN.

d) Hiệu quả sử dụng VCĐ

Hiệu quả sử dụng VCĐ được thể hiện thơng qua bảng 2.12. Thơng qua

bảng 2.12 về tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ và VCĐ của cơng ty, ta thấy

rằng: các chỉ số phản ánh tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ và VCĐ năm

2015 có sự thay đổi so với năm 2014:

Hiệu suất sử dụng VCĐ: có xu hướng tăng lên trong giai đoạn từ 20142015. Cụ thể năm 2014, hiệu suất VCĐ chỉ đạt 16,46, tức một đồng VCĐ tạo

ra được 16,46 đồng DTT. Năm 2015, hiệu suất sử dụng VCĐ là 23,04 tức là

một đồng VCĐ tạo ra được 23,04 đồng DTT. Hiệu suất sử dụng VCĐ năm

2015 tăng so với năm 2014 là 6,58 ứng với tỷ lệ tăng là 39,98%, hệ số này

tăng là do sự tăng mạnh của DTT, trong năm 2015 DTT tăng thêm 86.954

triệu đồng, trong khi VCĐ bình qn lại giảm 5.514 triệu đồng. Do đó có sự

tăng lên của hiệu suất sử dụng VCĐ.

Hiệu suất sử dụng TSCĐ: tăng trong năm 2015 so với 2014. Cụ thể,

trong năm 2014, hiệu suất sử dụng TSCĐ là 15,58 tức một đồng TSCĐ trung

bình tạo ra được 15,58 đồng doanh thu thuần. Trong năm 2015, hiệu suất sử

dụng TSCĐ là 18,33, điều này cho biết một đồng TSCĐ năm 2015 trung bình

tạo ra được 18,83 đồng DTT. Năm 2015 hệ số này tăng so với năm 2014 là



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG 2.12: TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA CÔNG TY NĂM 2014-2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×