Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG 2.11: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU

BẢNG 2.11: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU

Tải bản đầy đủ - 0trang

số ngày thu hồi nợ của năm 2014 là 57,7 ngày, năm 2015 là 44,4 ngày đã

giảm được 13,3 ngày ứng với tốc độ giảm là 23,05%. Sự giảm đi của kỳ thu

tiền khá cao là một điều đang mừng đối với DN. Kỳ luân chuyển của NPT

giảm là do trong kỳ số vòng quay của NPT tăng lên. Mặt khác số vòng quay

của NPT tăng lên là do mặc dù trong năm 2015 có sự tăng lên của khoản nợ

phải thu ngắn hạn, song trong năm 2015 doanh thu thuần cũng tăng lên mạnh

mẽ hơn làm cho tốcđộ tăng của doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăng của NPT.

Sự tăng lên của số vòng quay NPT phản ánh sự nỗ lực của DN trong việc thu

hồi nợ, tình hình thu hồi nợ của DN đã được cải thiện. Tuy nhiên, sự tăng lên

của NPT thì DN phải xem xét để thu hồi vốn, tránh tình trạng bị chiếm dụng

vốn lâu dài và có rủi ro bị mất vốn. kỳ luận chuyển NPT giảm cho thấy công

tác thu hồi nợ của DN khá tốt khi rút ngắn được thời gian thu hồi nợ. Tuy

nhiên, DN vẫn cần phải cố gắng hơn nữa trong công tác quản lý thu hồi nợ, tổ

chức cơng tác kế tốn theo dõi đối với từng đối tượng đối với từng khách

hàng là điều cần thiết.

Để đánh giá chính xác hơn ta xem xét tình hình cơng nợ của cơng ty qua

bảng 2.8

Qua bảng phân tích ta thấy rằng: vốn thuần chiếm dụng có xu hướng giảm

đi mạnh trong năm 2015 so với năm 2014. Cụ thể, trong năm 2014 vốn thuần

chiếm dụng là 16.957 triệu đồng, sang năm 2015, vốn thuần chiếm dụng giảm

mạnh và mang giá trị âm, vốn thuần chiếm dụng là -32.348 triệu đồng giảm so

với năm 2014 là 49.306 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm là 290,76% chứng tỏ DN

đang bị chiếm dụng vốn khá lớn. DN trong năm 2015, khoản nợ phải thu ngắn

hạn tăng lên 33.207 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 55,27%. Như phân tích ở

trên, trong kỳ DN thực hiện các chính sách cho mua chịu khá thơng thống

khơng u cầu khách hàng phải thanh toán tiền ngay, chấp nhận đánh đổi tăng

doanh thu và mở rộng thị trường với rủi ro có thể bị mất vốn nếu không thu hồi



được vốn. Việc vốn thuần chiếm dụng âm, cho thấy DN bị chiếm dụng vốn, và

phải tăng chi phí quản lý khoản nợ phải thu này. NPT tăng giúp cho DN có thể

mở rộng thị trường, hấp dẫn thêm khách hàng và tăng doanh thu, tuy nhiên công

tác thu hồi vốn và quản lý NPT của DN còn hạn chế, cơng tác thu hồi chưa hiệu

quả, vẫn để vốn bị chiếm dụng quá lâu. Trong khi đó vốn chiếm dụng lại âm

trong năm 2015, nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2015, vay và nợ ngắn

hạn, người mua trả tiền trước và các khoản phải nộp ngắn hạn khác giảm mạnh.

Vay và nợ ngắn hạn năm 2015 không phát sinh làm cho nợ phải trả giảm, lượng

giảm là 8.934 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm là 100%; người mua trả tiền trước

giảm hơn 227 triệu ứng với tỷ lệ giảm là 94,55%. Phải trả người bán, thuế và các

khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động cũng tăng nhưng tốc độ tăng

thấp hơn, mặt khác nó chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nợ phải trả nên tổng nợ

phải trả vẫn giảm. Tuy nhiên ta thấy rằng DN đã không phát huy được khoản

vốn chiếm dụng khơng mất phí này. DN đã chiếm dụng được một phần vốn phải

trả cho người bán tuy nhiên DN chưa khai thác tốt tín dụng từ nhà cung cấp cũng

như chiếm dụng những nguồn vốn không phải trả lãi như người mua trả tiền

trước, chi phí phải trả, các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác. Việc này làm

tăng đáng kể khoản chi phí tài chính và chưa nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh. Bên cạnh đó, DN cần chú ý tới thuế và các khoản phải nộp Nhà nước vì

việc chiếm dụng nhiều nguồn vốn này sẽ làm giảm uy tín của DN.



BẢNG 2.12: TÌNH HÌNH CƠNG NỢ CỦA CƠNG TY NĂM 2014-2015

Đvt: tr.đồng

31-12-2015

CHỈ TIÊU



31-12-2014



I. Các khoản phải thu ngắn hạn



93.292



Tỷ

trọng(%)

61,40



1. Phải thu của khách hàng



92.951



2. Trả trước cho người bán

3. Các khoản phải thu khác

4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

II. Nợ phải trả

1. vay và nợ ngắn hạn

2. phải trả người bán

3. người mua trả tiền trước

4. thuế và các khoản phải nộp nhà nước

5. phải trả người lao động

6.chi phí phải trả

7.các khoản phải trả, phỉa nộp ngắn hạn

khác

8. quỹ khen thưởng phúc lợi

9.vốn thuần chiếm dụng



60.085



Tỷ

trọng(%)

38,87



99,63



54.335



90,43



62

278



0,07

0,30



5.366

405



8,93

0,67



-



-



(21)



(0,04)



60.944



35,08



77.0433



41,24



-



0,00



8.935



11,60



46.370

13

1.552

5.431

164



76,09

0,02

2,55

8,91

0,27



45.867

241

132

4.291

186



59,53

0,31

0,17

5,57

0,24



5.946



9,76



16.543



21,47



1.469

-32.348



1,59



849

16.957



1,11



Số tiền



Số tiền



Chênh lệch

Tỷ

Số tiền

lệ(%)

55,27

33.207



Tỷ

trọng(%)

22,53



71,07



9,2

(8,86)

(0,37)



21



(98,84)

(31,24)

(100,00

)



(16.099)



(20,90)



(6,16)



(8.935)

503

(228)

1.420

1.140

(23)



(100,00

)

1,1

(94,55)

1076,27

26,56

(12,09)



38.616

(5.304)

(127)



(10.597)

621

-49.306



(0,04)



(11,60)

16,56

(0,29)

2,38

3,34

0,03



(64,06)



(11,71)



73,14

-290,76



0,48



Tóm lại, cơng ty đang bị chiếm dụng vốn lớn, bằng chứng là DN có vốn

thuần chiếm dụng âm và giảm mạnh trong năm 2015 so với 2014. Vốn bị

chiếm dụng chủ yếu là do DN đang duy trì thực hiện chính sách cho mua chịu

khá thơng thống, và đánh đổi giữa doanh thu với rủi ro mất vốn. Bên cạnh

đó, cơng tác thu hồi vốn chưa hợp lý và hiệu quả làm cho nhiều khoản thu đến

hạn chưa được thu hồi nợ. Đây là vấn đề DN cần cải thiện và quan tâm hơn để

không bị chiếm dụng vốn lâu dài sẽ gặp rủi ro hơng thu hồi vốn. Trong khi đó,

DN lại khơng có nhiều vốn chiếm dụng. Qua đó ta thấy rằng DN không sử

hiệu quả vốn chiếm dụng, điều này là khá nguy hiểm cho DN khi mà vốn thì

bị chiếm dụng khá lớn, song lại khơng có khoản vốn chiếm dụng bù lại. DN

có thể sẽ gặp rủi ro thiếu vốn nếu khơng có chính sách, kế hoạchđiều chỉnh

cho phù hợp giữa vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng.

3.Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong TSNH, có xu

hướng gia tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2015 tài sản ngắn hạn khác của DN

là 1.644 triệu đồng tăng 669 triệu so với năm 2014 ứng với tỷ lệ tăng là

68,6%. Trong tài sản ngắn hạn khác thì thuế GTGT được khấu trừ chiếm tỷ

trọng lớn nhất, sau đó là tài sản ngắn hạn khác, hai khoản mục này đều tăng

làm cho tổng tài sản ngắn hạn khác tăng. DN cũng cần có những biện pháp

quản lý tài sản ngắn hạn khác một cách phù hợp, đặc biệt là thuế GTGT đầu

vào được khấu trừ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và

đem lại hiệu quả cao nhất.

2.2.2.7. Tình hình quản trị VCĐ ở cơng ty TNHH tập đồn Hồng Phát Vissai.

a) Tình hình biến động của TSCĐ trong năm 2015.

Trong giá trị của TSCĐ của DN bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vơ

hình và chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Trong đó chi phí xây dựng cơ bản



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG 2.11: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×