Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢng 2.10: Cơ cẤu và sỰ bIẾn đỘng các khoẢn phẢi thu cỦa công ty

BẢng 2.10: Cơ cẤu và sỰ bIẾn đỘng các khoẢn phẢi thu cỦa công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

giữa các DN vừa là nhà cung cấp, vừa là khách hàng, điều đó làm phát sinh

khoản vốn về các khoản phải thu.

Nếu các khoản phải thu tồn tại ở một mức hợp lý, DN có thể đấy nhanh

q trình tiêu thụ, tạo cơ hội tăng doanh thu, lợi nhuận vừa đảm bảo an toàn

và ổn định về mặt tài chính. Ngược lại, nếu khoản phải thu quá lớn sẽ ảnh

hưởng khơng nhỏ đến tình hình tài chính của cơng ty khi xảy ra nợ khó đòi.

Vốn về các khoản phải thu của DN trong năm 2015 tăng 33.207 triệu đồng

tương ứng với tỷ lệ tăng 55,27%. Trong đó nhận thấy rằng, trong cơ cấu nợ

phải thu khách hàng thì phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất. Do đó

cho thấy rằng trọng tâm của quản lý VLĐ là quản lý khoản phải thu khách

hàng. Cuối năm 2015 phải thu khách hàng tăng 38.616 triệu đồng tương ứng

với tỷ lệ tăng là 55,27%. Nguyên nhân của sự tăng lên của khoản phải thu

khách hàng là do DN thực hiện chính sách khá mở và ưu tiên cho khách hàng.

DN khơng u cầu khách hàng phải thanh tốn ngay tiền mặt cho họ mua chịu

trong thời hạn. việc thực hiện chính sách này giúp cho DN mở rộng được thị

trường tiêu thụ, thu hút thêm được nhiều khách hàng và tăng doanh thu. Tuy

nhiên, khi mà phải thu khách hàng tăng lên đồng nghĩa với việc DN bị chiếm

dụng vốn, chi phí cũng tăng lên do DN phải tổ chức kế tốn theo dõi các

khách hàng phải thu. DN có thể rơi vào tình trạng khơng thu hồi được vốn

hay là rủi ro mất vốn đồng thời phải bỏ ra chi phí để huy động vốn bù đắp các

khoản vốn bị chiếm dụng bởi khách hàng.

Trong khoản mục nợ phải thu thì tỷ trọng về vốn trả trước cho người bán

và các khoản phải thu ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng khá nhỏ. Trong năm

2015, tỷ trọng trả trước cho người bán chỉ chiểm 0,07% giảm mạnh so với

năm 2014 là 5.304 triệu ứng với tỷ lệ giảm là 98,84%. Điều này cho thấy DN

đang hạn chế nguồn vốn bị chiếm dụng về trả trước cho người bán mặc dù

khoản vốn bị chiếm dụng chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng VLĐ của công



ty, nhưng cho thấy trong các năm trở lại đây, đặc biệt là trong năm 2015 uy tín

của DN đối với các nhà cung cấp tăng cao. Việc quy mô vốn trả trước cho

người bánở mức độ này là hồn tồn bình thường đối với một DN sản xuất

thường xuyên có nhu cầu về nguyên vật liệu như cơng ty TNHH tập đồn

Hồng Phát Vissai. Các khoản phải thu khác chiếm tỷ trọng khá nhỏ và cũng

giảm ở cuối năm 2015 so với đầu năm. Vào thời điểm cuối năm 2015, DN

khơng thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Như vậy DN cần có chính sách tín dụng thơng thống đối với khách

hàng. Đồng nghĩa, DN có thể phải chấp nhận rủi ro cao khi các khoản phải

thu của khách hàng tăng mạnh, phải tăng cường công tác marketing, thúc đẩy

tiêu thụ sản phẩm để tăng sản lượng tiêu thụ và giảm lượng HTK.

Tình hình quản lý

+ Chủ yếu cơng ty áp dụng chính sách bán hàng khá thơng thống

khơng buộc khách hàng phải thanh tốn tiền mặt ngay.

+ Mặc dù cơng ty cũng có các chính sách chiết khấu thanh tốn khuyến

khích khách hàng trả tiền sớm. Tuy nhiên trong năm 2015, khoản nợ phải thu

tăng khá mạnh, đặc biệt là khoản phải thu khách hàng. Do đó cơng ty cần xem

xét lại tín dụng thương mại áp dụng cho khách hàng với lãi suất vay ngân

hàng, vì khi áp dụng chính sách bán chịu khá thơng thống có thể giúp DN

mở rộng thị trường, giữ và thu hút thêm khách hàng và tăng doanh thu, tuy

nhiên Công ty đang đánh đổi giữa doanh thu tiêu thụ và chi phí tăng thêm cho

quản trị các khoản phải thu của DN, cũng như bị chiếm dụng vốn và khă năng

mất vốn là khá cao. DN cũng đã lập ra các khoản dự phòng phải thu khó đòi

tuy nhiên năm 2015 dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi khơng được trích

lập.

+ Việc quản lý các khoản nợ phải thu chỉ đơn thuần là ghi chép sổ sách

đơn giản, chưa có sự phân chia các loại nợ một cách rõ ràng, đặc biệt là các



khoản phải thu khác. Chưa cử ra một người chuyên chịu trách nhiệm về quản

lý các khoản phải thu để có thể đốc thúc kịp thời các khoản nợ sắp đến hạn.

DN cần có các chính sách và biện pháp quản lý theo dõi và thu hồi nợ sớm.

Hiệu suất quản lý nợ phải thu

Đánh giá hiệu suất nợ phải thu thông qua bảng 2.7dướiđây

BẢNG 2.11: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU

Đvt: tr.đồng

Chênh lệch

chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2015



số tuyệt đối



tỷ lệ



535.329



622.282



86.954



(%)

16,24



(đồng)

2. Các khoản phải thu



85.775



76.689



-9.087



-10,,59



bình qn (đồng)

I.vòng quay các khoản



6,24



8,11



1,87



29,97



phải thu (=1/2) (vòng)

II. kỳ thu tiền bình qn



57,7



44,4



-13,3



-23,05



1. Doanh thu thuần



=360/I(ngày)

Trong giai đoạn 2014-2015, nợ phải thu có xu hướng giảm. Trong năm

2015, nợ phải thu giảm , cụ thể năm 2014 nợ phải thu đạt 85.775 triệu đồng,

năm 2015 là 76.689 giảm đi 8.9.087 triệu ứng với tỷ lệ giảm là 10,59%. Nợ

phải thu giảm đi cho thấy DN thực hiện chính sách hạn chế bán chịu để giảm

khả năng khơng thu hồi được nợ góp phần làm giảm rủi ro và chi phí quản lý

nợ phải thu trong doanh nghiệp. Trong năm 2015, vòng quay của nợ phải thu

tăng so với năm 2014 là 1,87 vòng, và đang cao hơn so với trung bình ngành,

điều này cho thấy DN đang quản lý khoản nợ phải thu khá tốt, tốc độ quay

vòng tương đối cao làm cho kỳ luân chuyển nợ phải thu của DN là khá thấp

so với trung bình ngành. So với năm 2014, kỳ thu tiền trung bình đã giảm đi,



số ngày thu hồi nợ của năm 2014 là 57,7 ngày, năm 2015 là 44,4 ngày đã

giảm được 13,3 ngày ứng với tốc độ giảm là 23,05%. Sự giảm đi của kỳ thu

tiền khá cao là một điều đang mừng đối với DN. Kỳ luân chuyển của NPT

giảm là do trong kỳ số vòng quay của NPT tăng lên. Mặt khác số vòng quay

của NPT tăng lên là do mặc dù trong năm 2015 có sự tăng lên của khoản nợ

phải thu ngắn hạn, song trong năm 2015 doanh thu thuần cũng tăng lên mạnh

mẽ hơn làm cho tốcđộ tăng của doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăng của NPT.

Sự tăng lên của số vòng quay NPT phản ánh sự nỗ lực của DN trong việc thu

hồi nợ, tình hình thu hồi nợ của DN đã được cải thiện. Tuy nhiên, sự tăng lên

của NPT thì DN phải xem xét để thu hồi vốn, tránh tình trạng bị chiếm dụng

vốn lâu dài và có rủi ro bị mất vốn. kỳ luận chuyển NPT giảm cho thấy công

tác thu hồi nợ của DN khá tốt khi rút ngắn được thời gian thu hồi nợ. Tuy

nhiên, DN vẫn cần phải cố gắng hơn nữa trong công tác quản lý thu hồi nợ, tổ

chức cơng tác kế tốn theo dõi đối với từng đối tượng đối với từng khách

hàng là điều cần thiết.

Để đánh giá chính xác hơn ta xem xét tình hình cơng nợ của cơng ty qua

bảng 2.8

Qua bảng phân tích ta thấy rằng: vốn thuần chiếm dụng có xu hướng giảm

đi mạnh trong năm 2015 so với năm 2014. Cụ thể, trong năm 2014 vốn thuần

chiếm dụng là 16.957 triệu đồng, sang năm 2015, vốn thuần chiếm dụng giảm

mạnh và mang giá trị âm, vốn thuần chiếm dụng là -32.348 triệu đồng giảm so

với năm 2014 là 49.306 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm là 290,76% chứng tỏ DN

đang bị chiếm dụng vốn khá lớn. DN trong năm 2015, khoản nợ phải thu ngắn

hạn tăng lên 33.207 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 55,27%. Như phân tích ở

trên, trong kỳ DN thực hiện các chính sách cho mua chịu khá thơng thống

khơng u cầu khách hàng phải thanh toán tiền ngay, chấp nhận đánh đổi tăng

doanh thu và mở rộng thị trường với rủi ro có thể bị mất vốn nếu khơng thu hồi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢng 2.10: Cơ cẤu và sỰ bIẾn đỘng các khoẢn phẢi thu cỦa công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×