Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG 2.7: BẢNG CÁC HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

BẢNG 2.7: BẢNG CÁC HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

ứngvới tốc độ giảm là 1,72%, nợ ngắn hạn giảm 16.099 triệu đồng ứng với

tốc độ giảm là 20.9%. Ta thấy tốc độ giảm của nợ ngắn hạn lớn hơn nhiều so

với tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn. Cuối năm 2015 hệ số thanh toán hiện

thời là 2,49 cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn sẽ đượcđảm bảo bởi 2,49 đồng

TSNH. sự tăng lên của hệ số thanh tốn hiện thời là tín hiệu tốt, chứng tỏ DN

đang gia tăng khả năng thanh toán ngắn hạn, giúp DN tránh được các rủi ro về

thanh khoản và thanh toán đối với các khoản nợ đến hạn.

Hệ số thanh tốn nhanh của DN đang có xu hướng tăng. Cụ thể, so với

năm 2014, hệ số thanh toán nhanh đạt 1,83 lần, đến năm 2015, hệ số này là

2,26 lần tăng 0,43 lầnứng với tỷ lệ tăng là 23,5%. hệ số này cũng đang cao

hơn so với trung bình ngành là 0,38. Sự tăng lên của hệ số này có thể giải

thích là do có sự biến động giảm của tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn và HTK.

Cũng giống như hệ só thanh tốn hiện thời, sự thay đổi của tài sản ngắn hạn

và nợ ngắn hạn làm cho hệ số thanh toán nhanh tăng, cụ thể: năm 2015, tài

sản ngắn hạn giảm 2.653 triệu đồng ứng với tốc độ giảm là 1,72%, nợ ngắn

hạn giảm 16.099 triệu đồng ứng với tốc độ giảm là 20.9%. Ta thấy tốc độ

giảm của nợ ngắn hạn lớn hơn nhiều so với tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn.

Tuy HTK có tăng nhưng lượng tăng là không đáng kể, năm 2015 chỉ tăng

6,55% so với 2014, vì vậy xét về tổng thể sự biến động của 3 yếu tố trên vẫn

làm cho hệ số thanh tốn nhanh tăng qua đó phảnánh tiền lực và khả năng

thanh toán tương đối tốt của DN.

Hệ số thanh tốn tức thời đang có xu hướng giảm, năm 2015 hệ số thanh

toán tức thời của DN là 0,7, giảm 0,34 lần so với năm 2014 (là 1,04 lần) ứng

với tỷ lệ giảm là 32,69%. Sự thay đổi này có thể giải thích là do trong năm

2015 tiền và tương đương tiền và nợ ngắn hạn đều giảm nhưng tốc độ giảm

của tiền và tương đương tiền cao hơn nhiều so với tốc độ giảm của nợ ngắn

hạn. Cụ thể: năm 2015 tiền và tương đườn tiền giảm 27.406 triệu tương ứng



với tỷ lệ giảm là 44,68% trong khi nợ ngắn hạn giảm 16.099 triệu đồng tốc độ

giảm chỉ có 20,9% thấp hơn nhiều so với tốc độ giảm của tiền và tương đương

tiền, điều này làm cho hệ số thanh toán tức thời của DN giảm. Sự giảm đi của

hệ số thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ

đến hạn của DN đang giảm sút, đây là sự biến động khơng tốt. Như vậy, DN

có thể tăng hệ số này bằng cách tăng dự trữ tiền hoặc giảm nợ ngắn hạn, tuy

nhiên cần xem xét cụ thể tình hình kinh tế và trung bình ngành để có những

biện pháp và mức thay đổi hợp lý để vừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Tóm lại, trong giai đọan 2014-2015 DN nhìn chung đã tiếp tục làm tăng

được hệ số thanh toán trừ hệ số thanh tốn tức thời. Như vậy tình hình thanh

tốn của DN có biến chuyển theo hướng tích cực, tuy nhiên còn chưa thực sự tốt

và tồn diện, ngun nhân chủ yếu là do sự quản lý chưa tốt HTK, tiền và các

khoản tương đương tiền. Do đó, trong thời gian tới, DN cần cân nhắc tới nhóm

TSLĐ này đặc biệt là các khoản HTK, NPT để DN vừa đảm bảo khả năng thanh

toán, vừa hoạt động liên tục và phát triển bền vững.

2.2.2.5. Tình hình hàng tồn kho

Nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp được tiến hành

liên tục, các DN đều cần có kế hoạch dự trữ một lượng HTK nhất định. Việc

dự trữ HTK làm phát sinh chi phí. Vốn tồn kho càng khơng thể sử dụng cho

mục đích khác và làm tăng chi phí cơ hội cho số vốn này. Việc dự tính quy

mơ HTK là việc vô cũng quan trọng song đây không phải là cơng việc dễ

dàng do còn phải tính đếnảnh hưởng của thị trường, tiến độ sản xuất, tình hình

của khách hàng...



BẢNG 2.8: TÌNH HÌNH HÀNG TỒN KHO CỦA CƠNG TY



Đvt: tr.đồng

Chỉ tiêu



Cuối năm



Hàng



tồn



kho

Hàng



tồn



kho

Dự phòng

giảm



giá



hàng



tồn



Đầu năm



số tiền



tỷ



số tiền



tỷ



(triệu)



trọng(%)



(triệu) trọng(%)



14.272



9,39



13.395



14.272



100,00



-



-



Chênh lệch

số tiền

Tỷ lệ

(triệu)



(%)



8,67



877



6,55



14.725



109,93



(453)



(3,08)



(1.330)



(9,93)



1.330



(100)



kho

HTK chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong TSNH và biến động tăng đều qua các

năm. Trong năm 2014, HTK là 13.395 triệu đồng, chiếm 8,67% và tăng lên

trong năm 2015 là 14.272 triệu đồngứng với tỷ trọng 9,39% trong tổng

TSNH. Mức tăng trong giai đoạn 2014-2015 là 877,3 triệu với tốc độ tăng là

6,55%. HTK bao gồm hàng tồn kho và dự phòng giảm giá HTK. Trong năm

2015, hàng tồn kho có sự biến động khơng lớn, vẫn duy trìở mức hơn 14 tỷ

đồng. Hàng tồn kho của DN là các chi phí sản xuất dở dang, nguyên vật

liệuvà hàng hóa. Nguyên vật liệu và hàng hóa của DN khơng có sự biến động

lớn, chứng tỏ DN đang thực hiện chính sách duy trì mức dự trữ cũng như sản

xuất. Nhu cầu về nguyên vật liệu đểđápứng cho hoạt động sản xuất kinh

doanh khơng biến chuyển, hàng hóa có mức độ hồn thành sản phẩm nhanh

chóng nên khơng bị tồnđọng nhiều cho thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của

DN là rất tốt

Tình hình quản lý



Nhìn chung, cơng ty đã xây dựng được biện pháp mơ hình quản lý HTK

hiệu quả, và đang duy trì mức tồn kho ở mứcthấp. Việc áp dụng các biện pháp

và chính sách quản lý HTK hợp lý đã giúp DN điều chỉnh được các chi phí dự

trữ HKT phát sinh, mà các chi phí này làm ảnh hưởng khơng nhỏ đến kết quả

HĐSXKD của cơng ty. Tuy nhiên, có một hạn chế là DN tiến hành tính giá

gốc HTK theo phương pháp bình quân gia quyền. Trong điều kiện kinh tế có

nhiều biến động như hiện nay thì giá trị các khoản HTK trên là thực sự chưa

chính xác. Xét về cơng tác bảo quản, cấp phát NVL khá tốt: bảo quản, lưu kho

từng loại vật tư theo cơ tính, hóa tính của chúng, ngồi ra còn mở thẻ theo dõi

riêng đối với từng loại. Vì vậy nên thành phẩm của cơng ty đều đạt tiêu chuẩn

chất lượng khách hàng yêu cầu.

Hiệu suất sử dụng HTK

Qua phân tích bảng 2.9 dưới đây ta thấy rằng, HTK đang được duy trì ở

mức thấp và tương đối ổn định qua các năm, mặc dù có biến động nhưng

lương biến động là rất ít.Trong năm 2014, HTK là 13.395 triệu đồng, chiếm

8,67% và tăng lên trong năm 2015 là 14.272 triệu đồng ứng với tỷ trọng

9,39% trong tổng TSNH. Mức tăng trong giai đoạn 2014-2015 là 877,3 triệu

với tốc độ tăng là 6,55%.



BẢNG 2.9: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO

Đvt: tr.đồng

Chỉ tiêu



Chênh lệch

Năm 2014



1, Giá vốn hàng



Năm 2015



số tiền



tỷ lệ %



452.565



535.735



83.179



18,38



17.450



13.833



-3.616



-20,72



TB

N



bán

2, Hàng tồn kho

bình quân=

(1)/(2)

3, Vòng quay

HTK=(1)/(2)



25,94



38,7



12,79



49,32



4,8

3



4, Kỳ ln

chuyển vốn vật



13,88



9,3



-4,59



-33,03



tư hàng



74,

5



hóa=360/(3)

(Nguồn: BCTC của cơng ty TNHH tậpđồn Hồng Phát Vissai)

Ta có thể thấy tốc độ luân chuyển HTK tăng, đây là dấu hiệu tốt khi DN

khơng bị ứ đọng HTK, DN có thể huy động liên tục NVL phục vụ cho hoàn

thành các sản phẩm dở dang. Số vòng quay HTK năm 2014 là 25,94 vòng,

đến năm 2015 là 38,7 vòng, tăng 12,79 vòng ứng với tốc độ tăng là 49,32%.

Tốc độ tăng của vòng quay HTK là khá nhanh. Số vòngquay HTK tăng là do

trong kỳ GVHB tăng lên trong năm 2015 so với năm 2014 là 83.179 triệu

đồngứng với tỷ lệ tăng là 18,3%. Sự tăng lên của GVHB trong kỳ có thể giải

thích bởi sự tăng giá NVL, sự tăng lên của các chi phí thu mua, vận chuyển

cũng như chi phí dự trữ bảo quản HTK tăng lên. Tuy nhiên, DN cần quan tâm

đến chính sách tìm nhà cung cấp nguyên vật liệu, cũng như chi phí thu mua,



vận chuyển dự trữ để giảm GVHB nhằm tăng lợi nhuận. Bên cạnhđó, sốvòng

quay HTK tăng còn do HTK bình qn trong năm 2015 giảm so với 2014.

Năm 2015 HTK bình quân giảm 3.616 triệu đồngứng với tốc độ giảm là

20,72% góp phần làm tăng vòng quay HTK cho DN.

Bên cạnh đó, do có sự tăng lên của số vòng quay HTK, nên kỳ luân

chuyển HTK giảm. DN thu ngắn được thời giam luân chuyển HTK. Đây là

dâu hiệu tốt phản ánh năng lực thu hồi vốn của DN khá tốt. So với năm 2014,

năm 2015 số ngày luân chuyển giảm 4,59 ngày ứng với tỷ lệ giảm là 33,03%.

So với trung bình ngành, HTK của DN xử lý rất nhanh và không bị ứ đọng,

điều này cũng phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh với chu kỳ sản

xuất ngắn. Mặc dù vậy, DN vẫn cần phải có chính sách quản trị HTK hợp lý

hơn nữa để phù hợp hơn với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tránh trường

hợp khi có nhu cầu đột xuất lại khơng đáp ứng kịp thời, ảnh hưởng đến tình

hình uy tín của DN. Vì vậy, DN cần có kế hoạch hợp lý trọng việc tìm nhà

cung cấp, quản lý chi phí thu mua, vận chuyển và tồn kho dự trữ để DN tiết

kiệm được khoản chi phí sản xuất. Bên cạnh đó nâng cao hiệu quả lao động

bằng việc tăng cường xây dựng và hoàn tất các khâu để đưa ra các sản phẩm

hoàn thành đưa vào sử dụng.

2.2.2.6. Thực trạng quản trị các khoản phải thu của doanh nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG 2.7: BẢNG CÁC HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×