Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG 2.4: CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN

BẢNG 2.4: CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhận xét: qua bảng phân tích ta thấy tài sản cuối năm 2015 của công ty

giảm hơn 13 tỷ đồng so với năm 2014 tương ứng với tỷ lệ giảm 7,02%. TSNH

chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản, năm 2015 tỷ trọng TSNH đạt

87,46% và TSNH chiếm 82,75% tương ứng với tỷ trọng tăng 4,71%. Năm

2015 TSNH tăng gần 2.653 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 20,24%

trong khi TSDH chiếm tỷ trọng nhỏ. Năm 2014 TSDH chiếm 17,25% và giảm

trong năm 2015(12,54%) tương ứng với tỷ trọng giảm là 4,71%. TSDH trong

năm 2015 giảm so với năm 2014 là gần 10,5 tỷ đồng tương ứng vơi tỷ lệ giảm

là 32,44%. điều này cho thấy DN có xu hướng đầu tư thêm cho TSNH và

giảm đầu tư vào tài sản cố định hữu hình. Như vậy, cơ cấu VKD cua công ty

đang nghiêng về TSNH, giảm đầu tư cho TSDH

Về tài sản ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn của công ty chủ yếu gồm tiền và các khoản tương

đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các khoản phải thu

ngắn hạn khác; tại thờiđiểm cuối năm 2015, TSNH giảm so với đầu năm 2015

là gần 2.653 triệu đồng với tôc độ giảm là 1,71%.

Tài sản ngắn hạn giảm chủ yếu là do tiền và các khoản tương đương tiền

giảm, trong khi các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn

hạn khác đều tăng.

Tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng tài sản đầu năm 2015 là

80.130 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 51,84% và giảm mạnh vào cuối năm 2015 là

42.724 triệu đồng chiếm tỷ trọng 28,12% trong tổng tài sản ngắn hạn. cuối năm

so với đầu năm đã giảm gần 27.406 triệu đồng ứng với tốc độ giảm là 46,68%.

Như vậy, đến cuối năm thì khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty đã giảm.

Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng tài

sản ngắn hạn. Cụ thể, đầu năm 2015 là hơn 60 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng

38,37% trong tổng TSNH; đến cuối năm 2015 là 93,3 tỷ chiếm tỷ trọng



61,4%. Trong năm 2015, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 33,2 tỷ đồng ứng

với tỷ lệ tăng là 55,27%, trong đó phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất

trong khoản phải thu ngắn hạn. Phải thu khách hàng trong năm 2015 chiếm

99,63% trong các khoản phải thu ngắn hạn và tăng so với năm 2014(90,43%)

là 38,6 tỷ đồng ứng với tỷ lệ tăng là 71,07%. Trả trước cho người bán chiếm

tỷ trọng nhỏ, năm 2015 chiếm 0,07% và giảm mạnh so với năm 2014 là 5,3 tỷ

đồng ứng với tốc độ giảm là 98,84%. Các khoản trả trước cho người bán giảm

mạnh, điều này cho thấy DN đang giảm số vốn bị chiếm dụng, góp phần nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn, tuy nhiên DN cũng cần có chính sách trả trước cho

người bán hợp lý để tạo uy tín với nhà cung cấp nguyên liệu, vật liệu, công cụ

dụng cụ cũng nhu uy tín với khách hàng trong quá trình hoạt độngkinh doanh

của mình. Các khoản phải thu khác chiếm tỷ trọng nhỏ và tỏng năm 2015

giảm về quy mô so với năm 2014 là 126,5 triệuứng với tốc độ giảm là

31,24%. Đến năm 2015, DN khơng có khoản dự phòng các khoản phải thu

ngắn hạn khó đòi.

HTK chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong 2 năm 2014 và 2015. Năm

2015 tỷ trọng HTK chiếm 9,39% và tăng 877,3 triệu đồng so với năm 2014

ứng với tỷ lệ tăng là 6,55%. Điều này cho thấy DN vẫn đang duy trì mức tồn

kho thấp, tránh tình trạng ứ đọng HTK và tiết kiệm được khoản chi phí lưu trữ

HTK. Việc DN thực hiện cơng tác quản lý tốt HTK góp phần nâng cao khả

năng thanh toán cho DN. Ta sẽ đi sâu phân tích ảnh hưởng của sự biến động

này trong phần sau.

Tài sản ngắn hạn khác cũng chiếm tỷ tọng nhỏ trong tổng TSNH, năm

2015 tỷ trọng của tài sản ngắn hạn khác là 1,08% tăng so với năm 2014 là gần

669 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 68,6%. Tài sản ngắn hạn khác có xu

hướng gia tăng chủ yếu là do thuế GTGT được khấu trừ và các tài sản ngắn



hạn khác tăng. Ta sẽ đi sâu phân tích và đánh giá sự ảnh hưởng của các chỉ

tiêu này ở phần sau.

Về tài sản dài hạn:

Trong tổng VKD, TSDH chiếm tỷ trọng thấp và có xu hướng giảm trong

năm 2015. Cụ thể, TSDH đầu năm 2015 là 32.234 triệu đồng chiếm 17,25%,

cuối năm so với đầu năm giảm xuống 10.456 triệu đồng, tốc độ giảm là

32,44% làm cho tỷ trọng của TSDH giảmđi 4,71%. Như vậy, tỷ trọngTSDH

có xu hướng giảm dần qua các năm, điều này cho thấy công ty đã tập trung

đầu tư vào các TSNH điều này có vẻ hợp lý đối với một DN sản xuất xi măng

như Vissai. Xem xét kỹ hơn ta thấy:

Tài sản cố định của DN chiểm tỷ trọng toàn bộ trong tài sản cố định, tỷ

trọng tài sản cố định 2 năm 2014 và 2015 đều chiếm 100% trong tổng TNDH.

Tại thờiđiểm đầu năm 2015 TSCĐ là 32.234 triệu đồng, đến cuối năm 2015

TSCĐ giảm xuống còn 21.778 triệu đồng, đã giảm 10.456 triệu ứng với tốc

độ giảm là 32,44%. Trong đó, tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng thấp,

cuối năm 2015 là 1.239 triệu đồng chiếm 5,69% giảm so với đầu năm là 425,3

triệu đồng. Cuối năm 2015 nguyên giá TSCĐ không thay đổi so với đầu năm,

giá trị hao mòn lũy kế tăng 425 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 1,32%. Tài sản

cố định vơ hình đã khấu hao hết giá trị tại thời điểm đầu năm 2015. Chi phí

xây dựng cơ bản dở dang chiếm tỷ trọng cao và chủ yếu trong tổng TSDH,

tuy nhiên có xu hướng giảm góp phần làm giảm tổng TSDH. Cụ thể, cuối

năm 2015, chi phí xây dựng cơ bản dở dang là 20.539 triệu đồng giảm 10 tỷ

đồng so với đầu năm tương ứng với tỷ lệ giảm là 32,81%. Trong TSDH khơng

có TSDH khác cũng như khơng có các khoản phải thu dài hạn cũng như dự

phòng các khoản phải thu dài hạn khó đòi, chứng tỏ DN khơng có các khoản

nợ xấu khó đòi về dài hạn.



Nhìn chung, trong cơ cấu tài sản của công ty, TSNH chiếm tỷ trọng cao

trong khi đó TSDH chiếm tỷ trọng khá nhỏ. Điều này cho thấy Cơng ty đang

có xu hướng đầu tư nhiều cho TSNH và giảm đầu tư vào TSDH. Tuy nhiên

DN cần chúý theo dõi các khoản phải thu ngắn hạn đến hạn để tiến hành thu

hồi, tránh việc không thu hồi được vốn, gây lãng phí hoặc mất vốn. DN cũng

cần tăng cường công tác quản lý tốt hàng tồn kho để đảm bảo cho q trình

sản xuất kinh doanh khơng bị giánđoạn nhưng vẫn tiết kiệm được chi phí cho

DN. Ngoài ra, DN cần lập kế hoạch cụ thể, rõ ràng đối với TSCĐ sao cho phù

hợp với các chính sách đầu tư của DN nhằm duy trì hoạt động hiệu quả trong

tương lai.

2.2.2.3. Thực trạng mơ hình tài trợ của doanh nghiệp

Để xem xét các loại tài sản này thực sự đã phân bổ hợp lý hay chưa ta sẽ

đi sâu phân tích bảng dưới đây.

BẢNG 2.5: CƠ CẤU NGUỒN VỐN THEO THỜI GIAN HUY ĐỘNG

VÀ SỬ DỤNG

Đvt: tr.đồng

Chỉ tiêu



31/12/2015

Stiền(VNĐ)



A. Tài sản

I.tài sản ngắn hạn

II.tài sản dài hạn

B.nguồn vốn

I.vốn ngắn hạn



31/12/2014



Ttrọng(%) Stiền(VNĐ)



Ttrọng%)



173.710



100,00



186.819



100,00



151.932



87,46



154.585



82,75



21.778

173.710



12,54

100,00



32.234

186.819



17,25

100,00



60.944



35,08



77.043



41,24



II.vốn dài hạn

112.766

64,92

109.776

58,76

a.nợdài hạn

112.766

64,92

109.776

58,76

b.vốn chủ sở hữu

Xem xét về cơ cấu vốn trong giai đoạn 2014-2015, vốn dài hạn chiếm tỷ

trọng cao, có xu hướng tăng. Mặc dù VCSH có gia tăng song NPT giảm mạnh



hơn do đó nguồn vốn giảm. Từ bảng cơ cấu vốn theo thời gian huy động và sử

dụng ta có thể xem xét cách thức tài trợ vốn của DN. Để hình thành tài sản

ngắn hạn và dài hạn phải có các nguồn vốn tương ứng bao gồm nguồn vốn

ngắn hạn (nguồn vốn tạm thời) và nguồn vốn dài hạn (nguồn vốn thường

xuyên).

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn

Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty tại hai thờiđiểm:

31/12/2014 = 154.585 - 77.043 = 77.542 VNĐ

31/12/2015=151.932 - 60.944 = 90.988 VNĐ

Qua bảng trên có thể thấy, ở cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm, cơng

ty có nguồn vốn lưu động thường xun rất dồi dào. Thời điểm đầu năm,

nguồn vốn lưu động thường xuyên là 77.542 triệu đồng và tại thời điểm cuối

năm, nguồn vốn lưu động thường xuyên là 90.988 triệu đồng. Từ đó có thể

thấy, một phần tài sản ngắn hạn của công ty được tài trợ bằng nguồn vốn dài

hạn, hay nguồn vốn thường xuyên đủ để tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn và

một phần tài sản ngắn hạn. Như vậy, chính sách tài trợ của cơng ty đã đảm

bảo ngun tắc cân bằng tài chính, hoạt động tài trợ đem lại sự an toàn trong

thanh tốn, ổn định trong sản xuất kinh doanh. Vơi mơ hình tài trợ này sẽ đem

lại cho cơng ty sự an tồn ổn định về mặt tài chính và hoạt động sản xuất kinh

doanh, rủi ro thanh toánở mức thấp song chi phí sử dụng vốn cònở mức cao.

Thơng thường, chỉ có một phần tài sản ngắn hạn có nhu cầu sử dụng thường

xuyên mang tính dài hạn (tài sản lưu động thường xuyên); do vậy, đô khi việc

sử dụng nguồn tài trợ dài hạn quá nhiều sẽ gây lãng phí, đẩy cao hơn chi phí

sử dụng vốn. Càng về cuối năm 2015, nguồn vốn dài hạn của DN có xu

hướng tăng, trong đó chủ yếu là do gia tăng của vốn chủ sở hữu.

Tóm lại: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của DN trong năm 2015 khá

hợp lý và phù hợp với đặcđiểm kinh doanh. NguồnVLĐTX ở mức dương cho



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG 2.4: CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×