Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HÌNH 2.2: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG QUY MÔ VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN QUA MỘT SỐ NĂM

HÌNH 2.2: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG QUY MÔ VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN QUA MỘT SỐ NĂM

Tải bản đầy đủ - 0trang

trọng ứng với tỷ lệ giảm là 15,07%. Sự giảm sút của NPT cho thấy DN có xu

hướng tăng huy động vốn từ bên ngoài hơn, đặc biệt là đi vay tín dụng ngân

hàng. Qua đó cho thấy nguồn lực tài chính của DN khá dồi dào, DN có thể tự

chủ về tài chính, khơng phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngồi. VCSh tăng, NPT

giảm do đó hệ số nợ/VCSH giảm phản ánh năng lực tự chủ về tài chính của

DN ở mức cao, đảm bảo an toàn về thanh tốn, tránh được các rủi ro về tài

chính trả lãi vay đến hạn. Tuy nhiên việc tài trợ bằng nguồn VCSH sẽ bị giới

hạn về quy mô vốn nếu trong tương lai hiệu quả sử dụng vốn của DN không

cao. Do dó DN cần cân đối nguồn vốn bên trong và bên ngồi để có thể được

chính sách tài chính phù hơp vừa đảm bảo an tồn tài chính, vừa có thể sử

dụng vốn hiệu quả hơn.

2.2.2. Tình hình quản trị vốn kinh doanh tại cơng ty TNHH tập đồn

Hồng Phát Vissai

2.2.2.1. Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh

- Mức và tỷ lệ chênh lệch giữa NCVLĐTX dự tính và thực tế

Để tổ chức và đảm bảo nguồn vốn kinh doanh cho năm 2015, DN đã xây

dựng kế hoạch xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm 2015 như sau:

Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐTX

Nhu cầu VLDDTX = Hàng tồn kho + các khoản phải thu ngắn hạn – các

khoản phải trả ngắn hạn

Cơng ty TNHH tập đồn Hồng Phát đã dự kiến năm 2015 như sau:

- Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh: 550.000 triệu đồng

- Chính sách bán chịu của công ty: 30% khách hàng được trả chậm 30

ngày, 40% khách hàng được trả chậm 60 ngày, 30% khách hàng được trả

chậm 90 ngày.

- Công ty dự tính mua nguyên vật liệu bằng 60% doanh thu thuần. Kỳ trả

tiền trung bình dự tính là 90 ngày.



49



- Tổng giá vốn hàng bán là 350.000 triệu đồng. Chu kỳ luân chuyển

HTK là 60 ngày.

Từ đó, DN xác định NCVLĐ như sau: Kỳ thu tiền trung bình = (30% x

30) + (40% x 60) + (30% x 90) = 60 ngày

Nợ phải thu bình quân = doanh thu bình quân 1 ngày x kỳ thu tiền trung

bình = (550.000/360) x 60 = 91.667 triệu đồng

Hàng tồn kho trung bình = mức tiêu hao về NVL bình quân một ngày x

kỳ luân chuyển HTK = (350.000/360) x 60 = 58.333 triệu đồng

Nợ phải trả nhà cung cấp = (550.000 x 60%/360) x 90 = 82.500 triệu đồng

Suy ra, NCVLĐ dự tính = 91.667 + 58.333 – 82.500 = 67.500 triệu đồng

Thực tế, năm 2015 NCVLĐTX của công ty là:

NCVLĐ thực tế = 14.272.023.285 + 93.292.138.236 – 60.944.065.642

= 46.620.095.880 đồng

Mức chênh lệch giữa nhu cầu VLĐ dự tính và thực tế:

Tỷ lệ chênh lệch = [(NCVLĐ thực tế - NCVLĐ dự tính)/NCVLĐ dự tính ] x

100% = [(46.620.095.880 - 67.500.000.000 )/ 67.500.000.000] x 100% = -30,9%

Mức chênh lệch giữa NCVLĐ thực tế sơ với dự tính là 20.879.904.120

triệu đồng ứng với tỷ lệ chênh lệch là 30,9% phản ánh mức độ khá chính xác

trong phương pháp mà DN áp dụng. Việc DN xácđịnh NCVĐ để DN có thể

quản trị VLĐ hiệu quả bởi DN sẽ căn cứ vào NCVLĐ thường xuyên cần thiết

này để xác định mức vốn tối thiểu cần thiết đảm bảo cho hoạt động kinh

doanh của DN được tiến hành bình thường, liên tục. Qua đó, ta thấy rằng việc

DN áp dụng phương pháp trực tiếp để xácđịnh NCVLĐ là khá hợp lý khi mà

DN đã dự đoán NCVLĐ không quá lớn so với NCVLĐ thực tế. Mặc dù

phương pháp này tính tốn khá phức tạp song đây là kết quả khá sát so với

nhu cầu thực tế của DN. Đây cũng chính là cơ sở giúp DN dự báo NCVLĐ

cho năm tiếp theo.



50



- Kết cấu và sự biến động nguồn vốn kinh doanh

Việc sử dung vốn sao cho phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả là một vấn đề rất

quan trọng, song việc sử dụng ngồn tài trợ nào để tài trợ cho tài sản nhằm có

được sự an tồn về mặt tài chính, đem lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp

nhất là điều mà các nhà quản lý doanh nghiệp khơng thể bỏ qua. Tình hình cơ

cấu và sự biến động của nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể

hiện qua bảng 2.2



51



BẢNG 2.2.CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUÔN VỐN.

Đvt: tr.đồng

31-12-2015

NGUỒN VỐN

A. Nợ phải trả

I.nợ ngắn hạn

1. vay và nợ ngắn hạn

2. phải trả người bán

3. người mua trả tiền trước

4. thuế và các khoản phải nộp nhà nước

5. phải trả người lao động

6.chi phí phải trả

7.các khoản phải trả, phỉa nộp ngắn hạn khác

8. quỹ khen thưởng phúc lợi

B. vốn chủ sở hữu

I. vốn chủ sở hữu

1.vốn đầu tư của chủ sở hữu

2.quỹ đầu tư phát triển

3.quỹ dự phòng tài chính

4.quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

5. lợi nhuận sau thế chưa phân phối

TỔNG NGUỒN VỐN



Số tiền(triệu đồng)

60.944

60.944

46.370

13

1.552

5.431

164

5.946

1.469

112.766

112.766

88.200

14.051

2.694

1.418

6.402

173.710



31-12-2014

Tỷ

trọng(%)

35,08

100,00

0,00

76,09

0,02

2,55

8,91

0,27

9,76

1,59

64,92

100,00

78,22

12,46

2,39

1,26

5,67

100,00



Số tiền(triệu đồng)

77.043

77.043

8.935

45.867

241

132

4.291

186

16.543

849

109.776

109.776

88.200

12.737

2.138

1.140

5.561

186.819



Chênh lệch

Tỷ trọng(%)

41,24

100,00

11,60

59,53

0,31

0,17

5,57

0,24

21,47

1,11

58,76

100,00

80,34

11,6

1,95

1,04

5,07

100,00



Số tiền(triệu đồng)

(16.099)

(16.099)

(8.935)

503

(228)

1.420

1.140

(23)

(10.597)

621

2.990

2.990

0.00

1.315

556

278

841

(13.109)



Tỷ lệ(%)

(20,90)

(20,90)

(100,00)

1,1

(94,55)

1076,27

26,56

(12,09)

(64,06)

73,14

2,72

2,72

0,00

10,32

26,01

24,38

15,12

(7,02)



Tỷ trọng

(6,16)

0,00

(11,60)

16,56

(0,29)

2,38

3,34

0,03

(11,71)

0,48

6,16

0,00

(2,12)

0,86

0,44

0,22

0,6

0,00



(nguồn: BCTC của công ty TNHH tập đoàn Hoàng Phát Vissai)



Lê Thị Thêu



Lớp: CQ50/11.02



52



Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình nguồn vốn ta thấy rằng, nguôn

vốn của doanh nghiệp giảm đi hơn 13,1 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là

7,02%. Trong đó, nguốn vốn giảm là do sự giảm sút của nợ phải trả. So với

năm 2014, nợ phải trả giảm gần 16,1 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là

20,9%. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu lại có xu hướng tăng, cụ thể so với nă

2014, vốn chủ sở hữu tăng gần 3 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,72%.

Mặt khác, trong tổng nguồn vốn thì VCSH chiếm tỷ trọng cao, trong năm

2014 VCSH chiếm 58,76% và năm 2015 là 64,92% tăng 6,16% về tỷ trọng

ứng với tỷ lệ tăng là 2,72%. NPT chiếm tỷ trọng thấp hơn trong tổng nguồn

vốn. Trong năm 2014, NPT chiếm 41,24% và chiếm 35,08% trong năm 2015

làm cho tỷ trọng giảm đi 6,16% ứng với tỷ lệ giảm 20,9%. Từ đó thấy DN

đang thực hiện chính sách ít đi vay từ bên ngoài mà huy động vốn từ việc bổ

sung VCSH, qua đó phản ánh khả năng độc lập về tài chính của DN. Việc huy

động vốn chủ yếu qua VCSH góp phần giúp DN tránh được rủi ro thanh tốn

cũng như áp lực trả nợ. Tuy nhiên DN cần cân nhắc đến việc cân bằng nguốn

vốn giữa việc đi vay và tự tài trợ. Việc đi vay bên ngài sẽ góp phần gia tăng

lợi ích cho VCSH nếu nó được sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả. Do đó

DN nên có kế hoạch tài chính phù hợp hơn để phát huy khả năng gia tăng

lợiích và nâng cao hiệu quả kinh doanh từ việc vay vốn từ bên ngồi.

Có thể thấy DN đang thực hiện và duy trì chính sách tài chính an tồn,

tuy nhiên đi sâu phân tích ta thấy:

Nợ phải trả: trong giai đoạn 2014-2015, NPT chiếm tỷ trọng nhỏ hơn,

chiếm 35,08% trong năm 2015. Trong khi đó NPT giảm và giảm chủ yếu do

sự giảm sút của vay và nợ ngắn hạn và các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn

khác. Trong giai đoạn này khơng phát sinh nợ dài hạn. Do đó trong NPT giảm

chủ yếu là do sự giảm của nợ ngắn hạn. Cụ thể, phải trả người bán chiếm tỷ

trọng cao nhất chiếm 76,09%, các khoản phải trả phải nộp khác là 9,76%,

phải trả người lao động chiếm 8,91% và các khoản mục khác như người mua

trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước... chiếm tỷ trọng nhỏ

trong năm 2015, tuy nhiên trong năm 2015 không phát sinh vay ngắn hạn do



53



đó tỷ trọng giảm 8,93%. Trong năm 2015 phải trả người bán tăng 503,4 triệu,

tỷ trọng tương ứng tăng lên 16,56% và ứng với tỷ lệ tăng là 1,1%. Phải trả

người lao động tăng hơn 1.139 triệu tỷ trọng tăng thêm là 3,34% ứng với tỷ lệ

là 26,56%. Trong khi đó các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác lại giảm

10.597 triệu đồng, tỷ trọng giảm là 11,71% ứng với tỷ lệ giảm là 64,06%.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước cũng tăng mạnh hơn 1.419 triệu, tỷ

trọng tăng là 2,38% ứng với tỷ lệ 1076,27%. Các khoản còn lại trong nợ ngắn

hạn cũng có biến động nhưng biến động không lớn và không làm ảnh hưởng

sâu sắc tới nợ ngắn hạn. Qua phân tích trên ta thấy DN cũng đã biết cách tận

dụng việc chiếm dụng khoảnvốn từ phải trả người bán và phải trả người lao

động. Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể chiếm dụng và phục vụ cho

kinh doanh mà không phải trả lãi vay.DN cần quan tâm đến việc thực hiện

nghĩa vụ nộp thuế cũng như hoàn thành nghĩa vụ cung cấp sản phẩm và hàng

hóa cho khách hàngđúng thời hạn để đảm bảo uy tín của DN.

VCSH: chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguốn vốn. Cụ thể, trong năm

2015 VCSH chiếm 64,92% tăng so với 2014(58,76%) là gần 3 tỷ tương ứng

với tỷ lệ tăng là 2,72%. Trong năm 2015 và năm VCSH đều chiếm 100%

trong vốn chủ sở hữu, trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn,

năm 2015 là 78,22% không thay đổi so với năm 2014 nhưng tỷ trọng giảm

2,12%. Sự tăng lên của VCSH chủ yếu là từ các quỹ như quỹ đầu tư phát

triển, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu và lợi

nhuận chưa phân phối. Năm 2015 quỹ đầu tư phát triển chiếm tỷ trọng

12,46% tăng 1.314 triệu đồng so với năm 2014, tỷ trọng tăng là 0,86% tương

ứng với tỷ lệ tăng 10,32%. Quỹ dự phòng tài chính năm 2015 chiếm 2,39%

tăng hơn 556 triệu đồng, tỷ trọng tăng là 0,44% ứng với tỷ lệ 26,01%. Các

quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu cũng tăng cao, tăng 24,38% và lợi nhuận chưa

phân phối tăng 15,12% so vơi năm 2014. Có thể nói DN đang duy trì chính

sách tài chính khá an toàn khi mà VCSH chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn

vốn. Việc duy trì VCSH tăng qua các năm cũng như chiếm tỷ trọng cao cho

thấy DN tự chủ về tài chính, tránh được các rủi ro về lãi suất khi đi vay từ

54



ngân hàng hay các tổ chức khác. Tuy nhiên DN nên có chính sách đi vay phù

hợp để gia tăng lợi ích của VCSH. Việc đi huy động vốn bên ngồi cũng góp

phàn quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả đòn

bẩy tài chính.

Thực trạng cơ cấu nguồn vốn

BẢNG 2.3: BẢNG NHÓM HỆ SỐ VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN

Đvt: tr.đồng

31/12/201

5



31/12/201

4



Chênh lệch

Tuyệt

đối

%



Chỉ tiêu

ĐVT

Nhóm hệ số cơ cấu

nguồn vốn tài sản

Nợ phải trả

triệu đồng

60.944

77.043 (16.099) (20,90)

Vốn chủ sở hữu

triệu đồng

112.766

109.776

2.990

2,72

Tổng nguồn vốn

triệu đồng

173.710

186.819 (13.109)

(7,02)

Hệ số nợ

%

35

41

-6 -14,63

Hệ số vốn chủ sở

hữu

%

65

59

6

10,17

Hệ số nợ và hệ số vốn chủ của công ty thay đổi đáng kể. Cơ cấu nguồn

vốn cũng thay đổi khi NPT giảm 14.63 % còn VCSH tăng 10,17%. NPT

chiếm tỷ trọng thấp hơn so với VCSH. Như vậy có thể thấy được chính sách

hạn chế sử dụng đòn bẩy tài chính của cơng ty nhằm gia tăng tính tự chủ và

an tồn, giảm thiểu rủi ro trong thanh tốn của cơng ty.

2.2.2.2. Thực trạng bố trí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

Tình hình bố trí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thể hiện qua bảng sau:



55



BẢNG 2.4: CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN

Đvt: tr.đồng

TÀI SẢN

A. TSNH

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

1.

Tiền

2.

Các khoản tương đương tiền

II. Các khoản phải thu ngắn hạn

1.

Phải thu của khách hàng

2.

Trả trước cho người bán

3.

Các khoản phải thu khác

4.

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

III. Hàng tồn kho

1.

Hàng tồn kho

2.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

IV. Tài sản ngắn hạn khác

2.Thuế GTGT được khấu trừ

3.Thuế và các khoản phải thu NN

4.Tài sản ngắn hạn khác

B. Tài sản dài hạn

I.

Tài sản cố định

1.

Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

2.

Tài sản cố định vơ hình

Ngun giá

Giá trị hao mòn lũy kế

3.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

TỔNG TÀI SẢN



31-12-2015

Số tiền

151.932

42.724

32.724

10

93.292

92.951

62

278

14.272

14.272

1.644

1.065

579

21.778

21.778

1.239

33.763

(32.524)

177

(177)

20.539

173.710



31-12-2014

Tỷ trọng(%)

87,46

28,12

76,59

23,41

61,40

99,63

0,07

0,30

9,39

100,00

1,08

64,80

35,20

12,54

100,00

5,69

2725,59

(2625,59)

100,00

(100,00)

94,31

100,00



Số tiền

154.585

80.130

80.130

60.085

54.335

5.366

405

(21)

13.395

14.725

(1.330)

975

866

24

85

32.234

32.234

1.664

33.763

(32.099)

177

(177)

30.570

186.819



Tỷ trọng(%)

82,75

51,84

100

0

38,87

90,43

8,93

0,67

(0,04)

8,67

109,93

(9,93)

0,63

88,82

2,44

8,73

17,25

100,00

5,16

2028,99

(1928,99)

100,00

(100,00)

94,84

100,00



Số tiền



Chênh lệch

Tỷ lệ(%)

(2.653)

(1,72)

(37.406)

(46,68)

(47.406)

(59,16)

10.000

33.207

55,27

38.616

71,07

(5.304)

(98,84)

(127)

(31,24)

21

(100,00)

877

6,55

(453)

(3,08)

1.330

(100)

669

68,60

199

23,00

(24)

(100,00)

493

579,36

(10.456)

(32,44)

(10.456)

(32,44)

(425)

(25,56)

1,32

(425)

(10.031)

(32,81)

(13.109)

(7,02)



Tỷ trọng(%)

4,71

(23,72)

(23,41)

23,41

22,53

9,2

(8.86)

(0,37)

0,04

0,72

(9,93)

9,93

0,45

(24,02)

(2,44)

26,47

(4,71)

100,00

0,53

(696,6)

(0,53)

0.00



(nguồn: BCTC của cơng ty TNHH tập đồn Hoàng Phát Vissai)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HÌNH 2.2: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG QUY MÔ VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN QUA MỘT SỐ NĂM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×