Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HÌNH 1.2: MÔ HÌNH EOQ

HÌNH 1.2: MÔ HÌNH EOQ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng

hóa hoặc dịch vụ. Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản

nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau. Nếu các khoản phải thu

quá lớn, tức số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc khơng kiểm

sốt nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp. Vì thế quản trị nợ phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị

VLĐ, quản trị VKD nói riêng và quản trị tài chính doanh nghiệp nói chung.

+ Tầm quan trọng của quản trị các khoản phải thu của doanh nghiệp:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, đẻ khuyến khích người mua, DN

thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng. Quản trị khoản phải

thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng

hóa, dịch vụ. Doanh nghiệp nếu không bán chịu sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản

phẩm, mất cơ hội tạo mối quan hệ với đối tác, từ đó mất đi cơ hội thu lợi

nhuận. Nhưng ngược lại, doanh nghiệp bán chịu hay bán chịu ở mức q nhiều

thì doanh nghiệp có thể phải đối mặt với rủi ro phải thu khó đòi, thậm chí

khơng thể đòi được. Vì vậy, nếu khả năng sinh lời từ việc bán chịu lớn hơn rủi

ro thì doanh nghiệp có thể mở rộng việc bán chịu và ngược lại.

b. Nội dung quản trị các khoản phải thu:

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng:

- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu:

Để tránh tổn thất do các khoản nợ khơng có khả năng thu hồi doanh

nghiệp cần đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán

của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh tốn. Việc đánh giá đó phải thực

hiện qua các bước:

+ Thu thập thông tin về khách hàng

+ Đánh giá uy tín của khách hàng theo các thơng tin thu thập được



22



+ Lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối

bán chịu.

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:

+ Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp

+Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có

chính sách thu hồi nợ thích hợp

+Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự

phòng nợ phải thu khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính.

c. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu

+ Vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản

phải thu



Doanh thu trong kỳ

=



Các khoản phải thu bình qn



Số vòng quay các khoản phải thu là số lần mà các khoản phải thu luân

chuyển trong kỳ. Số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ

thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ

phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho DN nâng cao luồng tiền mặt, tạo

ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất.

+ Kỳ thu tiền trung bình:

Số ngày trong kỳ

Kỳ thu tiền trung bình =



Vòng quay các khoản phải thu



Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản

phải thu, đồng thời phản ánh hiệu quả việc quản lý các khoản phải thu.

1.2.2.7. Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp

a. Khái niệm

Quản trị vốn cố định là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn kinh

doanh của các doanh nghiệp. Điều đó khơng chỉ ở chỗ vốn cố định thường

23



chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, có ý

nghĩa quyết định tới năng lực sản xuất của doanh nghiệp mà còn do việc sử

dụng vốn cố định thường gắn liền với hoạt động đầu tư dài hạn, thu hồi vốn

chậm và dễ gặp rủi ro.

b. Nội dung

Tạo lập vốn cố định trong doanh nghiệp

Để dự báo được các nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ, các DN cần dựa vào

quy mô, khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ khấu hao, khả năng

huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại, khả năng phát hành

trái phiếu trên thị trường vốn, …

Quản lý sử dụng vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp có thể được sử dụng cho các hoạt động

đầu tư dài hạn (mua sắm, lắp đặt, xây dựng các tài sản cố định hữu hình và vơ

hình) và các hoạt động kinh doanh thường xun sản xuất các sản phẩm hàng

hoá, dịch vụ) của doanh nghiệp.

Mục đích là đề bảo tồn và phát triển vốn. Do đó cần thực hiện các biện

pháp như

- Lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định thích hợp:

Khấu hao TSCĐ xuất phát từ đặc điểm hao mòn của TSCĐ trong quá

trình sử dụng. Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà TSCĐ trong q trình sử

dụng ln bị hao mòn dưới 2 hình thức là hao mòn hữu hình và hao mòn vơ

hình. Về mặt kinh tế, hao mòn TSCĐ dù xảy ra dưới hình thức nào cũng là sự

tổn thất giá trị TSCĐ của doanh nghiệp. Nhằm bù đắp các hao mòn TSCĐ và

thu hồi số vốn cố định đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mở

rộng TSCĐ, các doanh nghiệp tiến hành khấu hao TSCĐ.

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu

hồi của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng

24



hữu ích của TSCĐ. Về mặt kinh tế, khấu hao TSCĐ được coi là một khoản

chi phí sản xuất kinh doanh và được tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ

nhưng nó là khoản chi phí phân bổ nhằm thu hồi vốn đầu tư ứng trước để hình

thành nên TSCĐ nên khơng tạo nên dòng tiền mặt chi ra. Số tiền khấu hao thu

hồi được tích lũy lại hình thành nên quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp,

doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ này linh hoạt nhưng phải đảm bảo hoàn trả

đúng hạn. Về nguyên tắc, việc khấu hao phải đảm bảo phù hợp với mức độ

hao mòn của TSCĐ và thu hồi đầy đủ số vốn cố định đã đầu tư ban đầu vào

TSCĐ để đảm bảo tính chính xác của chi phí khấu hao trong giá thành sản

phẩm, đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần bảo tồn được

vốn cố định, đáp ứng yêu cầu thay thế, đổi mới hoặc nâng cấp TSCĐ của

doanh nghiệp.

Các phương pháp khấu hao tài sản cố định:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng: Đây là phương pháp đơn giản và

được sử dụng phổ biến nhất. Công thức xác định như sau:

MKH

TKH



=

=



NGKH

T

MKH

NGKH



x 100% =



1

T



x 100%



Trong đó:

MKH: Mức khấu hao hàng năm

TKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm

NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao

T: Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (năm)

Phương pháp này tính tốn đơn giản, không gây biến động lớn về giá

thành, cho phép doanh nghiệp dự kiến được thời gian thu hồi đủ vốn đầu tư vào



25



TSCĐ nhưng không phù hợp với các loại TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ

và số vốn thu hồi chậm sẽ chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vơ hình.

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Theo

phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy giá trị

còn lại của TSCĐ phải tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh, đến năm

mà mức khấu hao theo tỷ lệ khấu hao nhanh nhỏ hơn mức khấu hao theo

đường thẳng (tính bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm đó chia

cho số năm sử dụng hữu ích còn lại của TSCĐ) thì điều chỉnh mức khấu hao

các năm còn lại bằng mức khấu hao theo đường thẳng. Cơng thức tính tốn

như sau:

MKHt = GCt x TKHđ

Trong đó:

MKHt: Mức khấu hao theo tỷ lệ khấu hao nhanh năm t

GCt: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ t

TKHđ: Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ

t: Thứ tự năm sử dụng TSCĐ (t=1→n)

Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao bình

quân nhân với hệ số điều chỉnh khấu hao nhanh, hệ số điều chỉnh thường

được xác định là 1,5 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 4 năm trở xuống; là

2,0 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng từ trên 4 năm đến dưới 6 năm; là 2,5 nếu

TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm.

Phương pháp này giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư,

tạo lá chắn thuế từ khấu hao nhưng làm cho chi phí kinh doanh những năm

đầu tăng cao làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến các chỉ

tiêu tài chính.

+ Phương pháp khấu hao theo sản lượng: Cơng thức tính như sau:

MKHt = QSPt x MKHsp



26



Trong đó:

MKHt: Mức khấu hao TSCĐ ở năm t

QSPt: Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm t

MKHsp: Mức khấu hao đơn vị sản phẩm

Phương pháp này thích hợp với những TSCĐ hoạt động có tính chất thời

vụ trong năm và có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm nhưng đòi

hỏi việc thống kê, hạch tốn phải tỉ mỉ chi tiết.

- Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp cơng nghệ sản xuất:

Hao mòn vơ hình chính là ngun nhân dẫn đến các tài sản cố định trong

doanh nghiệp nhanh chóng bị lạc hậu mặc dù có thể doanh nghiệp vừa mua

tài sản đó về sử dụng chưa được bao lâu. Một khi các trang thiết bị, máy móc

đã bị lạc hậu sẽ dẫn đến năng suất lao động giảm sút, từ đó số lượng và chất

lượng sản phẩm có thể giảm, giá thành lại cao hơn so với mặt bằng chung,

làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Chính vì vậy, đòi hỏi các

nhà quản trị phải nhạy bén, đi tắt đón đầu công nghệ, bắt kịp với thời đại để

không dẫn đến tình trạng phải nuối tiếc khi các tài sản cố định còn mới của

mình lại phải ngừng sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả.

- Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng tài sản cố định.

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định, các yếu tố thuộc về tự nhiên

cũng như các yếu tố thuộc về trình độ kỹ thuật cơng nghệ, chất lượng nguyên

liệu vật liệu,… đã tác động đến mức độ hao mòn hữu hình của tài sản cố định.

Để cho tài sản cố định có thể phát huy được tối đa cơng suất thiết kế thì doanh

nghiệp phải tạo lập một chế độ bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa thích hợp tránh

trường hợp các tài sản cố định bị hư hỏng, hoạt động dưới cơng suất, từ đó

làm giảm đi hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi

ro trong kinh doanh.



27



Để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan, doanh

nghiệp có thể thực hiện một số biện pháp sau: Mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự

phòng tài chính, trích trước chi phí dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính.

- Doanh nghiệp cũng có thể cho các tổ chức và cá nhân thuê hoạt động

các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình.

Mục đích của việc này là để nâng cao hiệu suất sử dụng, tăng thu nhập

song phải theo dõi, thu hồi tài sản cho thuê khi hết hạn. Các tài sản cho thuê

hoạt động doanh nghiệp vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định.

- Doanh nghiệp được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu

về kỹ thuật.

Để thu hồi vốn sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp có hiệu quả hơn, doanh nghiệp có quyền thanh lý những tài sản

cố định đã lạc hậu mà không thể nhượng bán được hoặc đã hư hỏng khơng có

khả năng phục hồi.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải phân cấp quản lý từng loại tài sản cố

định theo nguyên tắc phân công, phân nhiệm. Mỗi một loại tài sản cố định

đều phải được mở sổ theo dõi, thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động của

các tài sản cố định đó.

c.



Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định



Để đánh giá tình hình quản trị VCĐ, người ta thường sử dụng một số chỉ

tiêu sau:

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng

VCĐ



Doanh thu thuần trong kỳ

=



Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ



Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ có thể tham gia tạo nên bao

nhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng



28



VCĐ cần phải được xem xét trong mối liên hệ với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng

TSCĐ:

Hiệu suất sử dụng

TSCĐ



Doanh thu thuần trong kỳ

=

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ có thể tham gia tạo ra

bao nhiêu đồng doanh thu thuần, qua đó cũng cho phép đánh giá trình độ sử

dụng VCĐ của doanh nghiệp.

 Hệ số huy động vốn cố định

Hệ số huy động

VCĐ trong kỳ



=



Số VCĐ đang dùng trong hoạt động kinh doanh

Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp



Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào hoạt động

kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Số VCĐ trong cơng thức trên được

tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình và TSCĐ vơ hình của doanh

nghiệp tại thời điểm đánh giá phân tích.

 Hệ số hao mòn tài sản cố định

Hệ số hao mòn

TSCĐ



=



Số KH lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Tổng nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá



Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh

nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng qt tình trạng về năng lực còn lại của

TSCĐ cũng như VCĐ ở thời điểm đánh giá.

 Hệ số hàm lượng vốn cố định

Hàm lượng VCĐ



=



Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ



Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu

thuần trong kỳ (hay nói cách khác: Để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong

kỳ cần bao nhiêu VCĐ). Hàm lượng VCĐ càng thấp, hiệu suất sử dụng VCĐ

càng cao.

29



1.2.2.8. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh

nghiệp

+ Vòng quay VLĐ ( số lần luân chuyển VLĐ): Đây là chỉ tiêu phản ánh

trong một kì VLĐ quay được bao nhiêu vòng.

Tổng mức luân chuyển VLĐ

Số vòng quay VLĐ (L) =

VLĐ bình quân trong kỳ

Tổng mức luân chuyển VLĐ được xác định bằng doanh thu thuần bán

hàng của DN trong kỳ.

+ Kỳ luân chuyển VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh trung bình một vòng

quay VLĐ quay trong bao nhiêu ngày.

Số ngày trong kỳ

Kỳ luân chuyển VLĐ (K) =

Số vòng quay VLĐ

Vòng quay VLĐ càng lớn thì kỳ ln chuyển VLĐ càng ngắn. + Mức

tiết kiệm VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tiết kiệm (hay tăng thêm )của

VLĐ khi số lần luân chuyển VLĐ tăng thêm (hay giảm đi) của kỳ so sánh so

với kỳ gốc.

Tổng mức luân chuyển kỳ so sánh x(K1-K0)

Mức tiết kiệm VLĐ =

Số ngày trong kỳ

Trongđó: K1: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh

K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ gốc

+ Hàm lượng VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu

thì cần bao nhiêu đồng VLĐ

VLĐ bình quân trong kỳ

Hàm lượng VLĐ =

Doanh thu thuần

+ Tỷ suât lợi nhuận VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VLĐ được

sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn thì

30



hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.

Lợi nhuận trước thuế ( sau thuế)

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

VLĐ bình qn trong kỳ

+ Vòng quay tồn bộ vốn

Vòng quay tồn

bộ vốn



Doanh thu thuần trong kỳ



=



Số VKD bình quân sử dụng trong kỳ



Chỉ tiêu này phản ánh VKD trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng

hay mấy lần. Vòng quay tồn bộ vốn càng cao, hiệu suất sử dụng VKD càng

cao. Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng của nghành kinh doanh, chiến lược kinh

doanh và trình độ quản lý sử dụng tài sản vốn của doanh nghiệp.

+ Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay tỷ

suất sinh lời kinh tế của tài sản – ROAE)

Tỷ suất sinh lời

của tài sản



Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

=



Số VKD bình quân sử dụng trong kỳ



(ROAE)



Chỉ tiêu này phản ánh khă năng sinh lời của tài sản hay VKD, khơng tính

đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của VKD.

+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trước



=



thuế trên VKD



Lợi nhuận trước thuế

Số VKD bình quân sử dụng trong kỳ



Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên VKD



Lợi nhuận sau thuế



=



Số VKD bình quân sử dụng trong kỳ



Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình qn sử dụng trong kỳ có thể

tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

31



+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận vốn

chủ sở hữu



=



Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.Đây là chỉ tiêu

mà các nhà đầu tư rất quan tâm.

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ VỐN KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1. Những nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan bao gồm các nhân tố tồn tại ngồi doanh nghiệp

nhưng có tác động khơng nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến quản trị VKD bao gồm:

- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước cho phép các doanh nghiệp có

quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật. Tuy nhiên, Nhà nước

vẫn quản lý vĩ mô nên kinh tế và tạo hành lang pháp lý để các doanh nghiệp

hoạt động trong khn khổ pháp luật. Chính sách kinh tế của Nhà nước ổn

định sẽ giúp cho việc tiến hành kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp được thông suốt, có hiệu quả và ngược lại. Chính sách kinh tế của Nhà

nước có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp. Do

vậy, để tăng cường quản trị vốn kinh doanh các doanh nghiệp cần xem xét đến

các chính sách kinh tế mà Nhà nước đề ra.

- Đặc thù ngành kinh doanh

Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần được xem xét khi quản lý và

sử dụng vốn. Đặc thù của nghành thường ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư và cơ

cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn. Do đó, việc so sánh các chỉ tiêu

phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp với các chỉ tiêu trung bình



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HÌNH 1.2: MÔ HÌNH EOQ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×