Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HÌNH 1.1: PHÂN LOẠI NVKD THEO THỜI GIAN HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG

HÌNH 1.1: PHÂN LOẠI NVKD THEO THỜI GIAN HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguồn vốn thường xuyên=Vốn chủ sở hữu+Nợ dài hạn

Hoặc:Nguồn vốn thường xuyên=Giá trị tổng tài sản-Nợ ngắn hạn

- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một

năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất

tạm thời phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn tạm thời

thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn

hạn khác.

Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn

phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh

đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.

1.1.2.5. Phân loại theo phạm vi huy động vốn

- Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư

từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra. Nguồn vốn bên trong

thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp.

Nguồn vốn bên trong bao gồm:

+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư

+ Khoản khấu hao tài sản cố định

+ Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ

- Nguồn vốn bên ngoài:

Việc huy động nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm nguồn

tài chính cho hoạt động kinh doanh, là vấn đề hết sức quan trọng đối với một

doanh nghiệp.

Nguồn vốn từ bên ngoài bao gồm:

Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân).

+ Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác.

+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết.

+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp.

10



+ Thuê tài sản.

+ Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số loại hình

doanh nghiệp được pháp luật cho phép).

1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

. VKD của doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn khác nhau: Nguồn

vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả.

1.1.3.1. Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao

gồm số vốn chủ doanh nghiệp bỏ ra cùng với phần vốn bổ sung từ kết quả kinh

doanh. Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm được xác định bởi công thức sau:

Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu trong nguồn VKD của doanh nghiệp được hình

thành từ những nguồn sau:

+ Nguồn vốn đóng góp ban đầu của nhà đầu tư: Đó là lượng tiền tệ nhất

định khi bắt đầu thành lập một doanh nghiệp theo quy định của nhà nước và

vốn vốn góp này cũng tăng trong quá trình sản xuất kinh doanh.

+ Nguồn vốn đóng góp bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh . Nguồn

vốn tích lũy từ lợi nhuận khơng chia giữ lại tái đầu tư. Lợi nhuận không chia

thường để trích lập nên các quỹ trong doanh nghiệp như: quỹ đầu tư phát

triển, quỹ khen thưởng phúc lợi,…

+ Nguồn vốn đóng góp từ phát hành cổ phiếu: đối với một cơng ty cổ

phần, vốn chủ sở hữu có thể tăng được bằng cách phát hành cổ phiếu mới.

+ Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Các khoản nhận, biếu, tặng tài trợ; chênh

lệch tỉ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản; ...

1.1.3.2. Nợ phải trả

Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có

trách nhiệm phải thanh tốn cho tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các khoản



11



phải trả cho người bán, cho nhà nước, cho người lao động trong doanh

nghiệp.

Nợ phải trả của doanh nghiệp được phân ra làm 2 loại là nợ ngắn hạn

và nợ dài hạn.

+ Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ phải trả mà doanh nghiệp có trách

nhiệm thanh tốn dưới thời hạn 1 năm như vay ngắn hạn, phải trả nhà cung

cấp, thuế và các khoản phải nộp nhà nước…

+ Nợ dài hạn: : Là các khoản nợ mà trên một năm DN mới phải hoàn trả

như vay dài hạn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu…

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thông thường ,

các doanh nghiệp phải kết hợp đồng thời cả hai loại nguồn vốn này. Sự lựa

chọn trong việc xác định tỉ trọng từng nguồn trong tổng nguồn vốn phụ thuộc

vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành cũng như chiến lược kinh doanh của

từng nhà quản lí trong từng giai đoạn cụ thể.

1.2. QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG

CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn kinh doanh

Quản trị vốn kinh doanh là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều

chỉnh và kiểm sốt q trình tạo lập, phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh của

doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra trong từng thời

kỳ nhất định.

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

+ Quản trị vốn kinh doanh để xác định được cơ cấu vốn tối ưu, giúp DN

chủ động trong việc huy động vốn, tránh gây lãng phí hay thiếu hụt vốn, góp

phần giảm thiểu chi phí sử dụng vốn.

+ Quản trị vốn kinh doanh nhằm giúp doanh nghiệp chủ động xác định

12



được nhu cầu vốn cần bỏ ra để thực hiện một dự án kinh doanh.

+ Việc quản trị VKD giúp nhà quản trị đánh giá theo dõi quá trình sử

dụng vốn của cơng ty có đúng mục đích hay khơng. Bên cạnh đó, giúp doanh

nghiệp có thể tiên lượng được nhu cầu vốn phát sinh để kịp thời bổ sung, đảm

bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục

1.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh

1.2.2.1 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh

a. Khái niệm

Tổ chức đảm bảo vốn cho doanh nghiệp được hiểu là quá trình hoạch

định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động liên quan đến huy động,

quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

b. Nội dung tổ chức đảm bảo vốn cho doanh nghiệp

+ Xác định nhu cầu vốn phù hợp yêu cầu sản xuất kinh doanh.

+ Phân tích chi phí sử dụng vốn đối với tổng nguồn vốn và từng nguồn

riêng biệt.

+ Lựa chọn nguồn vốn thích hợp.

+ Lập kế hoạch huy động vốn, lựa chọn hình thức huy động thích hợp.

+ Ln theo dõi biến động cơ cấu nguồn vốn để tìm ra ngun nhân thay

đổi, từ đó điều chỉnh việc huy động vốn theo yêu cầu quản trị.

c. Các hệ số cơ cấu nguồn vốn

+ Hệ số nợ: Phản ánh việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức

nguồn vốn, cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.

Tổng số nợ

Hệ số nợ =



Tổng nguồn vốn



13



+ Hệ số vốn chủ sở hữu:

Hệ số vốn chủ sở hữu =



Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn



Hoặc : Hệ số vốn chủ sở hữu= 1 – Hệ số nợ

1.2.2.2. Bố trí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

a. Khái niệm: Cơ cấu tài sản là tỷ lệ đầu tư vào các loại tài sản trong

doanh nghiệp.Quản trị cơ cấu tài sảnđược hiểu là công tác quản trị liên quan

tới việc bố trí cơ cấu tài sản từ các nguồn vốn đã huy động.

b. Nội dung quản trị cơ cấu tài sản

Mỗi loại hình doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau phù hợp ngành

nghề kinh doanh. Các doanh nghiệp sản xuất thường có tỷ trọng TSDH lớn

trong tổng tài sản. Ngược lại, các doanh nghiệp xây dựng có tỷ trọng TSNH

lớn trong tổng tài sản. Do đó khi quản trị cơ cấu vốn, ta cần:

+ Xác định tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn và các khoản mục

tài sản chi tiết.

+ Theo dõi, phân tích nguyên nhân sự biến động của cơ cấu vốn, từ đó

có sự điều chỉnh phù hợp mục đích quản trị trong từng thời kì

c. Các hệ số cơ cấu tài sản

Tỷ lệ đầu tư vào tài sản

ngắn hạn



Tỷ lệ đầu tư vào tài sản

dài hạn



Tổng tài sản ngắn hạn

=



Tổng tài sản

Tổng tài sản dài hạn



=



Tổng tài sản



Các chỉ tiêu trên phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh

nghiệp.



14



1.2.2.3. Mơ hình tài trợ của doanh nghiệp

a. Mơ hình tài trợ thứ nhất : Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên

được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được

đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.

+ Lợi ích khi sử dụng mơ hình này : Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi

ro trong thanh tốn, mức độ an tồn cao hơn, giảm bớt được chi phí trong việc

sử dụng vốn.

+ Hạn chế khi sử dụng mơ hình này : Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc

tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo

cao hơn, song kém linh hoạt hơn.

b. Mơ hình tài trợ thứ hai : Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và

mọt phần của TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên,

và một phần TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.

+ Lợi ích khi sử dụng mơ hình này : Khả năng thanh tốn và độ an tồn

ở mức cao.

+ Hạn chế khi sử dụng mơ hình này : Doanh nghiệp phải sử dụng nhiều

khoản vay dài hạn và trung hạn nên phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử

dụng vốn.

c. Mơ hình tài trợ thứ ba: Tồn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường

xuyên được bảo đảm bằng nguồn vốn thường xun, còn một phần TSLĐ

thường xun và tồn bộ TSLĐ tạm thời được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm

thời.

+ Lợi ích khi sử dụng mơ hình này: chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp

hơn vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ

được linh hoạt hơn.



15



Trong thực tế, mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn, vì

một phần tín dụng ngắn hạn được xem như dài hạn thường xuyên, đối với các

doanh nghiệp mới hình thành lại càng cần thiết, Việc sử dụng mơ hình này,

doanh nghiệp cũng cần sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn.

+ Hạn chế khi sử dụng mơ hình này: Khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn.

1.2.2.4. Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp

a. Khái niệm

Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là

một bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Đây là loại tài sản

có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán của doanh

nghiệp. Tuy nhiên, vốn bằng tiền bản thân nó khơng tự sinh lời, nó chỉ sinh

lời khi được đầu tư sử dụng vào một mục đích nhất định. Hơn nữa, với đặc

điểm là tài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất

thoát, gian lận, lợi dụng.

+ Tầm quan trọng của quản lý vốn bằng tiền:

Trong q trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp ln có nhu cầu

dự trữ vốn tiền mặt ở một quy mô nhất định. Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt

trong các DN thông thường là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như

mua sắm hàng hóa, vật liệu, thanh tốn các khẩn chi phí cần thiết. Việc duy trì

một mức dữ trữ vốn tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ

hội thu được chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả

năng thanh toán nhanh của DN.

Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải

đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời

cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt.



16



b. Nội dung quản trị vốn bằng tiền

- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng

các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ.

Các phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp:

+ Căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân một

ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý.

+ Mơ hình chi phí tối thiểu (mơ hình Baumol) trong quản trị tồn kho dự trữ.

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt:

Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị

mất mát, lợi dụng. Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải

qua quỹ. Phân định trách nhiệm trong quản lý tiền mặt giữa kế toán và thủ

quỹ. Việc xuất, nhập quỹ tiền mặt hàng ngày phải có chứng từ hợp thức và

hợp pháp.

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm

Doanh nghiệp phải có biện pháp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử

dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn

hạn). Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngân

quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của doanh

nghiệp khi đáo hạn.

c. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn bằng tiền

+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời : Phản ánh khả năng thanh toán của

doanh nghiệp khi nền kinh tế khủng hoảng, hàng hóa khơng được tiêu thụ, nợ

phải thu khó thu hồi.

Hệ số khả năng thanh

toán tức thời



=



Tiền + Các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn



17



+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Phản ánh khả năng thanh toán nợ

ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho.

Hệ số khả năng

thanh toán nhanh



=



Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn



+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: Phản ánh khả năng thanh toán nợ

ngắn hạn của doanh nghiệp.

Hệ số khả năng

thanh toán hiện thời



Tài sản ngắn hạn

=



Nợ ngắn hạn



1.2.2.5. Quản trị vốn tồn kho dự trữ

a. Vốn tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến dự

trữ vốn tồn kho

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản

xuất hoặc bán ra sau này. Trong các doanh nghiệp, tài sản tồn kho dự trữ

thườngở ba dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm dở

dang và bán thành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ. Tùy theo ngành nghề

kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên có khác nhau.

+ Tầm quan trọng của quản trị vốn tồn kho

Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng

tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ. Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rất

quan trọng, khơng phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong số VLĐ của

doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng

vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ

ln chuyển VLĐ.



18



19



+ Các nhân tố ảnh hưởng tới vốn tồn kho dự trữ

 Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịu ảnh hưởng bởi yếu

tố quy mô sản xuất, khả năng cung ứng vật tư của thị trường, giá cả vật tư

hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp.

 Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnh

hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản

phẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.

 Riêng đối với mức tồn kho thành phẩm, các nhân tố ảnh hưởng thường

là số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và

khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường

b. Nội dung quản trị vốn tồn kho

+ Xác định đúng đắn mức tồn kho dự trữ hợp lý, tối thiểu để đáp ứng nhu

cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra bình thường.

+ Xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến từng loại tồn kho dự trữ để có

biện pháp quản lý phù hợp nhằm duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhất

 Mơ hình quản lý hàng tồn kho

Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí nên cần quản lý chúng sao cho tiết

kiệm và hiệu quả.

Mơ hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí

tồn kho dự trữ gọi là mơ hình tổng chi phí tối thiểu. Theo mơ hình EOQ người

ta thường giả định số lượng hàng đặt mỗi lần là đều đặn và bằng nhau. Khi đó

mức đặt hàng kinh tế QE sẽ bằng:

QE =

Trong đó:

QE: Mức đặt hàng kinh tế

c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HÌNH 1.1: PHÂN LOẠI NVKD THEO THỜI GIAN HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×