Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực trạng cơ cấu nguồn vốn

Thực trạng cơ cấu nguồn vốn

Tải bản đầy đủ - 0trang

BẢNG 2.4: CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN

Đvt: tr.đồng

TÀI SẢN

A. TSNH

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

1.

Tiền

2.

Các khoản tương đương tiền

II. Các khoản phải thu ngắn hạn

1.

Phải thu của khách hàng

2.

Trả trước cho người bán

3.

Các khoản phải thu khác

4.

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

III. Hàng tồn kho

1.

Hàng tồn kho

2.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

IV. Tài sản ngắn hạn khác

2.Thuế GTGT được khấu trừ

3.Thuế và các khoản phải thu NN

4.Tài sản ngắn hạn khác

B. Tài sản dài hạn

I.

Tài sản cố định

1.

Tài sản cố định hữu hình

Ngun giá

Giá trị hao mòn lũy kế

2.

Tài sản cố định vơ hình

Ngun giá

Giá trị hao mòn lũy kế

3.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

TỔNG TÀI SẢN



31-12-2015

Số tiền

151.932

42.724

32.724

10

93.292

92.951

62

278

14.272

14.272

1.644

1.065

579

21.778

21.778

1.239

33.763

(32.524)

177

(177)

20.539

173.710



31-12-2014

Tỷ trọng(%)

87,46

28,12

76,59

23,41

61,40

99,63

0,07

0,30

9,39

100,00

1,08

64,80

35,20

12,54

100,00

5,69

2725,59

(2625,59)

100,00

(100,00)

94,31

100,00



Số tiền

154.585

80.130

80.130

60.085

54.335

5.366

405

(21)

13.395

14.725

(1.330)

975

866

24

85

32.234

32.234

1.664

33.763

(32.099)

177

(177)

30.570

186.819



Tỷ trọng(%)

82,75

51,84

100

0

38,87

90,43

8,93

0,67

(0,04)

8,67

109,93

(9,93)

0,63

88,82

2,44

8,73

17,25

100,00

5,16

2028,99

(1928,99)

100,00

(100,00)

94,84

100,00



Số tiền



Chênh lệch

Tỷ lệ(%)

(2.653)

(1,72)

(37.406)

(46,68)

(47.406)

(59,16)

10.000

33.207

55,27

38.616

71,07

(5.304)

(98,84)

(127)

(31,24)

21

(100,00)

877

6,55

(453)

(3,08)

1.330

(100)

669

68,60

199

23,00

(24)

(100,00)

493

579,36

(10.456)

(32,44)

(10.456)

(32,44)

(425)

(25,56)

1,32

(425)

(10.031)

(32,81)

(13.109)

(7,02)



Tỷ trọng(%)

4,71

(23,72)

(23,41)

23,41

22,53

9,2

(8.86)

(0,37)

0,04

0,72

(9,93)

9,93

0,45

(24,02)

(2,44)

26,47

(4,71)

100,00

0,53

(696,6)

(0,53)

0.00



(nguồn: BCTC của công ty TNHH tập đoàn Hoàng Phát Vissai)



Nhận xét: qua bảng phân tích ta thấy tài sản cuối năm 2015 của cơng ty

giảm hơn 13 tỷ đồng so với năm 2014 tương ứng với tỷ lệ giảm 7,02%. TSNH

chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản, năm 2015 tỷ trọng TSNH đạt

87,46% và TSNH chiếm 82,75% tương ứng với tỷ trọng tăng 4,71%. Năm

2015 TSNH tăng gần 2.653 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 20,24%

trong khi TSDH chiếm tỷ trọng nhỏ. Năm 2014 TSDH chiếm 17,25% và giảm

trong năm 2015(12,54%) tương ứng với tỷ trọng giảm là 4,71%. TSDH trong

năm 2015 giảm so với năm 2014 là gần 10,5 tỷ đồng tương ứng vơi tỷ lệ giảm

là 32,44%. điều này cho thấy DN có xu hướng đầu tư thêm cho TSNH và

giảm đầu tư vào tài sản cố định hữu hình. Như vậy, cơ cấu VKD cua cơng ty

đang nghiêng về TSNH, giảm đầu tư cho TSDH

Về tài sản ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn của công ty chủ yếu gồm tiền và các khoản tương

đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các khoản phải thu

ngắn hạn khác; tại thờiđiểm cuối năm 2015, TSNH giảm so với đầu năm 2015

là gần 2.653 triệu đồng với tôc độ giảm là 1,71%.

Tài sản ngắn hạn giảm chủ yếu là do tiền và các khoản tương đương tiền

giảm, trong khi các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn

hạn khác đều tăng.

Tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng tài sản đầu năm 2015 là

80.130 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 51,84% và giảm mạnh vào cuối năm 2015 là

42.724 triệu đồng chiếm tỷ trọng 28,12% trong tổng tài sản ngắn hạn. cuối năm

so với đầu năm đã giảm gần 27.406 triệu đồng ứng với tốc độ giảm là 46,68%.

Như vậy, đến cuối năm thì khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty đã giảm.

Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng tài

sản ngắn hạn. Cụ thể, đầu năm 2015 là hơn 60 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng

38,37% trong tổng TSNH; đến cuối năm 2015 là 93,3 tỷ chiếm tỷ trọng



61,4%. Trong năm 2015, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 33,2 tỷ đồng ứng

với tỷ lệ tăng là 55,27%, trong đó phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất

trong khoản phải thu ngắn hạn. Phải thu khách hàng trong năm 2015 chiếm

99,63% trong các khoản phải thu ngắn hạn và tăng so với năm 2014(90,43%)

là 38,6 tỷ đồng ứng với tỷ lệ tăng là 71,07%. Trả trước cho người bán chiếm

tỷ trọng nhỏ, năm 2015 chiếm 0,07% và giảm mạnh so với năm 2014 là 5,3 tỷ

đồng ứng với tốc độ giảm là 98,84%. Các khoản trả trước cho người bán giảm

mạnh, điều này cho thấy DN đang giảm số vốn bị chiếm dụng, góp phần nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn, tuy nhiên DN cũng cần có chính sách trả trước cho

người bán hợp lý để tạo uy tín với nhà cung cấp nguyên liệu, vật liệu, cơng cụ

dụng cụ cũng nhu uy tín với khách hàng trong quá trình hoạt độngkinh doanh

của mình. Các khoản phải thu khác chiếm tỷ trọng nhỏ và tỏng năm 2015

giảm về quy mô so với năm 2014 là 126,5 triệuứng với tốc độ giảm là

31,24%. Đến năm 2015, DN khơng có khoản dự phòng các khoản phải thu

ngắn hạn khó đòi.

HTK chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong 2 năm 2014 và 2015. Năm

2015 tỷ trọng HTK chiếm 9,39% và tăng 877,3 triệu đồng so với năm 2014

ứng với tỷ lệ tăng là 6,55%. Điều này cho thấy DN vẫn đang duy trì mức tồn

kho thấp, tránh tình trạng ứ đọng HTK và tiết kiệm được khoản chi phí lưu trữ

HTK. Việc DN thực hiện cơng tác quản lý tốt HTK góp phần nâng cao khả

năng thanh tốn cho DN. Ta sẽ đi sâu phân tích ảnh hưởng của sự biến động

này trong phần sau.

Tài sản ngắn hạn khác cũng chiếm tỷ tọng nhỏ trong tổng TSNH, năm

2015 tỷ trọng của tài sản ngắn hạn khác là 1,08% tăng so với năm 2014 là gần

669 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 68,6%. Tài sản ngắn hạn khác có xu

hướng gia tăng chủ yếu là do thuế GTGT được khấu trừ và các tài sản ngắn



hạn khác tăng. Ta sẽ đi sâu phân tích và đánh giá sự ảnh hưởng của các chỉ

tiêu này ở phần sau.

Về tài sản dài hạn:

Trong tổng VKD, TSDH chiếm tỷ trọng thấp và có xu hướng giảm trong

năm 2015. Cụ thể, TSDH đầu năm 2015 là 32.234 triệu đồng chiếm 17,25%,

cuối năm so với đầu năm giảm xuống 10.456 triệu đồng, tốc độ giảm là

32,44% làm cho tỷ trọng của TSDH giảmđi 4,71%. Như vậy, tỷ trọngTSDH

có xu hướng giảm dần qua các năm, điều này cho thấy công ty đã tập trung

đầu tư vào các TSNH điều này có vẻ hợp lý đối với một DN sản xuất xi măng

như Vissai. Xem xét kỹ hơn ta thấy:

Tài sản cố định của DN chiểm tỷ trọng toàn bộ trong tài sản cố định, tỷ

trọng tài sản cố định 2 năm 2014 và 2015 đều chiếm 100% trong tổng TNDH.

Tại thờiđiểm đầu năm 2015 TSCĐ là 32.234 triệu đồng, đến cuối năm 2015

TSCĐ giảm xuống còn 21.778 triệu đồng, đã giảm 10.456 triệu ứng với tốc

độ giảm là 32,44%. Trong đó, tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng thấp,

cuối năm 2015 là 1.239 triệu đồng chiếm 5,69% giảm so với đầu năm là 425,3

triệu đồng. Cuối năm 2015 nguyên giá TSCĐ không thay đổi so với đầu năm,

giá trị hao mòn lũy kế tăng 425 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 1,32%. Tài sản

cố định vơ hình đã khấu hao hết giá trị tại thời điểm đầu năm 2015. Chi phí

xây dựng cơ bản dở dang chiếm tỷ trọng cao và chủ yếu trong tổng TSDH,

tuy nhiên có xu hướng giảm góp phần làm giảm tổng TSDH. Cụ thể, cuối

năm 2015, chi phí xây dựng cơ bản dở dang là 20.539 triệu đồng giảm 10 tỷ

đồng so với đầu năm tương ứng với tỷ lệ giảm là 32,81%. Trong TSDH khơng

có TSDH khác cũng như khơng có các khoản phải thu dài hạn cũng như dự

phòng các khoản phải thu dài hạn khó đòi, chứng tỏ DN khơng có các khoản

nợ xấu khó đòi về dài hạn.



Nhìn chung, trong cơ cấu tài sản của công ty, TSNH chiếm tỷ trọng cao

trong khi đó TSDH chiếm tỷ trọng khá nhỏ. Điều này cho thấy Cơng ty đang

có xu hướng đầu tư nhiều cho TSNH và giảm đầu tư vào TSDH. Tuy nhiên

DN cần chúý theo dõi các khoản phải thu ngắn hạn đến hạn để tiến hành thu

hồi, tránh việc khơng thu hồi được vốn, gây lãng phí hoặc mất vốn. DN cũng

cần tăng cường công tác quản lý tốt hàng tồn kho để đảm bảo cho quá trình

sản xuất kinh doanh khơng bị giánđoạn nhưng vẫn tiết kiệm được chi phí cho

DN. Ngồi ra, DN cần lập kế hoạch cụ thể, rõ ràng đối với TSCĐ sao cho phù

hợp với các chính sách đầu tư của DN nhằm duy trì hoạt động hiệu quả trong

tương lai.

2.2.2.3. Thực trạng mơ hình tài trợ của doanh nghiệp

Để xem xét các loại tài sản này thực sự đã phân bổ hợp lý hay chưa ta sẽ

đi sâu phân tích bảng dưới đây.

BẢNG 2.5: CƠ CẤU NGUỒN VỐN THEO THỜI GIAN HUY ĐỘNG

VÀ SỬ DỤNG

Đvt: tr.đồng

Chỉ tiêu



31/12/2015

Stiền(VNĐ)



A. Tài sản

I.tài sản ngắn hạn

II.tài sản dài hạn

B.nguồn vốn

I.vốn ngắn hạn



31/12/2014



Ttrọng(%) Stiền(VNĐ)



Ttrọng%)



173.710



100,00



186.819



100,00



151.932



87,46



154.585



82,75



21.778

173.710



12,54

100,00



32.234

186.819



17,25

100,00



60.944



35,08



77.043



41,24



II.vốn dài hạn

112.766

64,92

109.776

58,76

a.nợdài hạn

112.766

64,92

109.776

58,76

b.vốn chủ sở hữu

Xem xét về cơ cấu vốn trong giai đoạn 2014-2015, vốn dài hạn chiếm tỷ

trọng cao, có xu hướng tăng. Mặc dù VCSH có gia tăng song NPT giảm mạnh



hơn do đó nguồn vốn giảm. Từ bảng cơ cấu vốn theo thời gian huy động và sử

dụng ta có thể xem xét cách thức tài trợ vốn của DN. Để hình thành tài sản

ngắn hạn và dài hạn phải có các nguồn vốn tương ứng bao gồm nguồn vốn

ngắn hạn (nguồn vốn tạm thời) và nguồn vốn dài hạn (nguồn vốn thường

xuyên).

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn

Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty tại hai thờiđiểm:

31/12/2014 = 154.585 - 77.043 = 77.542 VNĐ

31/12/2015=151.932 - 60.944 = 90.988 VNĐ

Qua bảng trên có thể thấy, ở cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm, cơng

ty có nguồn vốn lưu động thường xuyên rất dồi dào. Thời điểm đầu năm,

nguồn vốn lưu động thường xuyên là 77.542 triệu đồng và tại thời điểm cuối

năm, nguồn vốn lưu động thường xuyên là 90.988 triệu đồng. Từ đó có thể

thấy, một phần tài sản ngắn hạn của công ty được tài trợ bằng nguồn vốn dài

hạn, hay nguồn vốn thường xuyên đủ để tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn và

một phần tài sản ngắn hạn. Như vậy, chính sách tài trợ của cơng ty đã đảm

bảo ngun tắc cân bằng tài chính, hoạt động tài trợ đem lại sự an tồn trong

thanh tốn, ổn định trong sản xuất kinh doanh. Vơi mơ hình tài trợ này sẽ đem

lại cho cơng ty sự an tồn ổn định về mặt tài chính và hoạt động sản xuất kinh

doanh, rủi ro thanh tốnở mức thấp song chi phí sử dụng vốn cònở mức cao.

Thơng thường, chỉ có một phần tài sản ngắn hạn có nhu cầu sử dụng thường

xuyên mang tính dài hạn (tài sản lưu động thường xuyên); do vậy, đô khi việc

sử dụng nguồn tài trợ dài hạn quá nhiều sẽ gây lãng phí, đẩy cao hơn chi phí

sử dụng vốn. Càng về cuối năm 2015, nguồn vốn dài hạn của DN có xu

hướng tăng, trong đó chủ yếu là do gia tăng của vốn chủ sở hữu.

Tóm lại: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của DN trong năm 2015 khá

hợp lý và phù hợp với đặcđiểm kinh doanh. NguồnVLĐTX ở mức dương cho



thấy DN tự duy trì chính sách tài chính an tồn, khi mà nguồn vốn dài hạn

hình thành chủ yếu từ VCSH, DN có duy trì mơ hình tài trợ an tồn tránh

được những rủi ro cao trong khả năng thanh toán và những rủi ro thanh

khoản. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và gia tăng lợi ích của

VCSH, DN nên có chính sách tài chính phù hợp hơn khi cân bằnghợp lý giữa

nguồn vốn tự tài trợ và nguồn vốnđi huy động bên ngoài.

2.2.2.4. Thực trạng quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp

Tiền là loại tài sản có tính linh hoạt cao, dễ dàng chuyển đổi sang các

hình thái tài sản khác. Tuy nhiên, cũng do đặc điểm đó nên tiền dễ bị thất

thốt, tham ơ, lãng phí. Do đó khi quản trị vốn kinh doanh, doanh nghiệp cần

quản lý chặt chẽ khoản vốn bằng tiền.

BẢNG 2.6: CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN

CỦA CÔNG TY NĂM 2014

Đvt: tr.đồng

Số cuối năm



Số đầu năm



Số tiền

(Trđ)



Tỷ

trọng

(%)



Tiền



32.724



76,59



80.130



100



Các khoản

tương đương

tiền



10.000



23,41



-



Tiền và các

khoản tương

đương tiền



42.724



28,12



80.130



Chỉ tiêu



Tình hình biến động:



Chênh lệch



Tỷ

Số tiền

trọng

(Trđ)

(%)



Số tiền

(Trđ)



Tỷ lệ

(%)



Tỷ

trọng

(%)



-47.406



-59,16



-23,41



0,00



10.000



-



23,41



51,84



37.406



-46,68



-23,72



Qua bảng phân tích, từ năm 2014-2015, tiền và tương đương tiền có sự

biến động, sự giảm sút của tiền vào năm 2015, giá trị của khoản tiền và tương

đương tiền đạt 42.724 triệu đồng, giảm so với năm 2014 là 37.406 triệu đồng

ứng với tỷ lệ giảm là 44,68%, tỷ trọng giảm 23,72%. Trong giai đoạn này, sự

giảm sút mạnh mẽ của tiền và tương đương tiền chủ yếu là do sự giảm sút

mạnh mẹ của tiền bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Cụ thể khoản

tiền giảm 47.405 triệu đồng, tốc độ giảm là 59,16%; các khoản tương đương

tiền tuy có tăng, cuối năm so với đầu năm tăng 10 triệu ứng nhưng tốc độ tăng

chậm hơn so với tiền nên tổng tiền và tương đương tiền vẫn giảm. Doanh

nghiệp đang thực hiện chính sách giảm dự trữ tiền làm giảm khả năng thanh

toán nhanh và thanh toán tức thời. Tuy nhiên, với tình hình tài chính và uy tín

hiện này của cơng ty thì chính sách dự trữ tiền của DN cũng là khá dễ hiểu và

hợp lý, DN không dự trữ tiền quá lớn gây mất cơ hội trong đầu tư và kinh

doanh. Mặc dù thế nhưng trong thời gian tới, DN cũng cần có chính sách và

kế hoạch cân bằng giữa lượng tiền dự trữ hợp lý vàđưa tiền vào lưu thông

phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng vẫn phải đảm bảo nguồn tiền

dự trữ để đảm bảo khả năng thanh tốn của mình.

Đánh giá khả năng thanh tốn của DN

Tình hình và khả năng thanh tốn của DN được thể hiện qua bảng 2.6

dưới đây:



BẢNG 2.7: BẢNG CÁC HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

ĐVT:tr.đồng

Chỉ tiêu



Chênh lệch

31/12/2014



1, Tài sản ngắn hạn

2, Nợ ngắn hạn



31/12/2015



154.585

77.043



số tiền



151.932

60.944



Tỷ lệ%



(2.653)

(16.099)



(1,72)

(20,90



3, HTK



13.395



14.272



877



)

6,55



4, Tiền và tương



80.130



42.724



(37.406)



(44,68



đương tiền

5, Hệ số thanh toán



2,01



2,49



0,48



)

23,88



hiện thời = (1)/(2)

6, Hệ số thanh toán



1,83



2,26



0,43



23,5



1,04



0,7



(0,34)



(32,69



nhanh = [(1)- (3)]/

(2)

7, Hệ số thanh tốn



tức thời = (4)/(2)

)

(Nguồn: BCTC của cơng ty TNHH tập đồn Hồng Phát Vissai)

Qua bảng phân tích ta thấy rằng hệ số thanh toán hiện thời và thanh toán

nhanh của DN có xu hướng tăng qua các năm, tuy nhiên lại có sự biến động

giảm của hệ số thanh tốn tức thời, cụ thể như sau:

Hệ số thanh toán hiện thời tăng qua các năm đặc biệt là trong giai đoạn

2014-2015. So với năm 2014, năm 2015 hệ số thanh toán hiện thời của DN là

2,49 lần tăng 0,48 lần so với năm 2014(2,01) ứng với tỷ lệ tăng là 23,88%. hệ

số này cao hơn so với trung bình ngành chỉ đạt 0,65. Sự tăng lên của hệ số

thanh toán hiện thời là do trong năm 2015 tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn

của DN đều giảm, tuy nhiên mức độ giảm của nợ ngắn hạn cao hơn làm cho

hệ số này tăng. Cụ thể: năm 2015, tài sản ngắn hạn giảm 2.653 triệu đồng



ứngvới tốc độ giảm là 1,72%, nợ ngắn hạn giảm 16.099 triệu đồng ứng với

tốc độ giảm là 20.9%. Ta thấy tốc độ giảm của nợ ngắn hạn lớn hơn nhiều so

với tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn. Cuối năm 2015 hệ số thanh toán hiện

thời là 2,49 cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn sẽ đượcđảm bảo bởi 2,49 đồng

TSNH. sự tăng lên của hệ số thanh toán hiện thời là tín hiệu tốt, chứng tỏ DN

đang gia tăng khả năng thanh toán ngắn hạn, giúp DN tránh được các rủi ro về

thanh khoản và thanh toán đối với các khoản nợ đến hạn.

Hệ số thanh toán nhanh của DN đang có xu hướng tăng. Cụ thể, so với

năm 2014, hệ số thanh toán nhanh đạt 1,83 lần, đến năm 2015, hệ số này là

2,26 lần tăng 0,43 lầnứng với tỷ lệ tăng là 23,5%. hệ số này cũng đang cao

hơn so với trung bình ngành là 0,38. Sự tăng lên của hệ số này có thể giải

thích là do có sự biến động giảm của tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn và HTK.

Cũng giống như hệ só thanh tốn hiện thời, sự thay đổi của tài sản ngắn hạn

và nợ ngắn hạn làm cho hệ số thanh toán nhanh tăng, cụ thể: năm 2015, tài

sản ngắn hạn giảm 2.653 triệu đồng ứng với tốc độ giảm là 1,72%, nợ ngắn

hạn giảm 16.099 triệu đồng ứng với tốc độ giảm là 20.9%. Ta thấy tốc độ

giảm của nợ ngắn hạn lớn hơn nhiều so với tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn.

Tuy HTK có tăng nhưng lượng tăng là không đáng kể, năm 2015 chỉ tăng

6,55% so với 2014, vì vậy xét về tổng thể sự biến động của 3 yếu tố trên vẫn

làm cho hệ số thanh toán nhanh tăng qua đó phảnánh tiền lực và khả năng

thanh toán tương đối tốt của DN.

Hệ số thanh toán tức thời đang có xu hướng giảm, năm 2015 hệ số thanh

toán tức thời của DN là 0,7, giảm 0,34 lần so với năm 2014 (là 1,04 lần) ứng

với tỷ lệ giảm là 32,69%. Sự thay đổi này có thể giải thích là do trong năm

2015 tiền và tương đương tiền và nợ ngắn hạn đều giảm nhưng tốc độ giảm

của tiền và tương đương tiền cao hơn nhiều so với tốc độ giảm của nợ ngắn

hạn. Cụ thể: năm 2015 tiền và tương đườn tiền giảm 27.406 triệu tương ứng



với tỷ lệ giảm là 44,68% trong khi nợ ngắn hạn giảm 16.099 triệu đồng tốc độ

giảm chỉ có 20,9% thấp hơn nhiều so với tốc độ giảm của tiền và tương đương

tiền, điều này làm cho hệ số thanh toán tức thời của DN giảm. Sự giảm đi của

hệ số thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ

đến hạn của DN đang giảm sút, đây là sự biến động không tốt. Như vậy, DN

có thể tăng hệ số này bằng cách tăng dự trữ tiền hoặc giảm nợ ngắn hạn, tuy

nhiên cần xem xét cụ thể tình hình kinh tế và trung bình ngành để có những

biện pháp và mức thay đổi hợp lý để vừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Tóm lại, trong giai đọan 2014-2015 DN nhìn chung đã tiếp tục làm tăng

được hệ số thanh toán trừ hệ số thanh toán tức thời. Như vậy tình hình thanh

tốn của DN có biến chuyển theo hướng tích cực, tuy nhiên còn chưa thực sự tốt

và toàn diện, nguyên nhân chủ yếu là do sự quản lý chưa tốt HTK, tiền và các

khoản tương đương tiền. Do đó, trong thời gian tới, DN cần cân nhắc tới nhóm

TSLĐ này đặc biệt là các khoản HTK, NPT để DN vừa đảm bảo khả năng thanh

toán, vừa hoạt động liên tục và phát triển bền vững.

2.2.2.5. Tình hình hàng tồn kho

Nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp được tiến hành

liên tục, các DN đều cần có kế hoạch dự trữ một lượng HTK nhất định. Việc

dự trữ HTK làm phát sinh chi phí. Vốn tồn kho càng khơng thể sử dụng cho

mục đích khác và làm tăng chi phí cơ hội cho số vốn này. Việc dự tính quy

mơ HTK là việc vơ cũng quan trọng song đây không phải là công việc dễ

dàng do còn phải tính đếnảnh hưởng của thị trường, tiến độ sản xuất, tình hình

của khách hàng...



BẢNG 2.8: TÌNH HÌNH HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực trạng cơ cấu nguồn vốn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×