Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất xi măng

Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất xi măng

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Khó khăn:

- Trong q trình tham gia dự thầu các cơng trình, cơng ty phải đối mặt

với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước với tiềm

lực hơn hẳn về vốn, trình độ, trang thiết bị khoa học kỹ thuật.

- Các cơng trình do công ty đảm nhiệm thường nằm rải rác ở các tỉnh

trong khi trụ sở chính của cơng ty ở Hà Nội nên khiến cho việc quản lý, điều

hành trực tiếp gặp nhiều khó khăn. Đồng thời làm cho chi phí vận chuyển

máy móc thiết bị, phương tiện vận tải tăng lên, từ đó phần nào làm giảm hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.



44



2.1.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh trong một số năm gần đây

BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN NĂM 2014 – 2015



Đvt: tr.đồng

CHỈ TIÊU



2015



1. Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

2. Các khoản giảm trừ

doanh thu

3. Doanh thu thuần BH

và cung cấp DV

4. Giá vốn hàng bán

5. LN gộp về BH và

cung cấp DV

6. Doanh thu hoạt động

tài chính

7. Chi phí tài chính

trong đó: chi phí lãi vay

8. Chi phí bán hàng

9. Chi phí QLDN

10. LN thuần từ HĐKD

11. Thu nhập khác

12. chi phí khác

13. Lợi nhuận khác

14. Tổng lợi nhuận kế

tốn trước thuế

15. chi phí thuế TN DN

hiện hành

16. Chi phí thuế TNDN

hỗn lại

17. LN sau thuế TNDN



Chênh lệch



2014



số tiền



tỷ lệ



627.708



541.538



86.171



15,91



5.426



6.209



(783)



(12,61)



622.282



535.329



86.954



16,24



535.735



452.565



83.179



18,38



86.538



82.764



3.774



4,56



1.064



560



504



87

35

66.404

17.379

3.732

16.452

11.934

4.518



903

368

61.786

16.124

4.511

4.231

1.153

3.077



(817)

(334)

4.618

1.255

(779)

12.221

10.781

1.440



89,9

5

(90,40)

(90,56)

7,48

7,78

(17,26)

288,86

934,74

46,80



8.250



7.588



662



8,72



1.848



2.027



(179)



(8,84)



-



-



-



-



6.402



5.561.159.652



840.812.154



15,12



(Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính qua các năm của cơng ty TNHH tập đồn

Hồng Phát Vissai và tính tốn của tác giả)

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh và một số chỉ tiêu tài chính ở trên,

em có một vài ý kiến về tình hình kinh doanh của công ty như sau:



45



Trong 2 năm gần đây, doanh nghiệp làm ăn đều có lãi, doanh thu thuần

của công ty đang tăng. Doanh thu thuần năm 2015 đạt 622.282 triệu đồng,

tăng khoảng 86.953 triệu đồng so với năm 2014, tương ứng với tỷ lệ là

16,24%. Về hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động tài chính trong 2 năm

gần đây đều ở mức khá, và tăng nhanh hơn doanh thu thuần. Chi phí tài chính

năm 2015 so với năm 2014 giảm 816,5 triệu, tương ứng với tỷ lệ giảm 90,4%.

Trong đó chi phí lãi vay giảm 333.567 triệu đồng, tương ứng 90,56% so với

năm 2014. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1.254,8 triệu đồng, tương ứng

7,78% so với năm 2014. Lợi nhuận trước và sau thuế của công ty năm 2015

so với năm 2014 tăng. Cụ thể, lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2015

tăng 661,636 triệu đồng, ứng với tỷ lệ là 8,72% so với năm 2014; còn lợi

nhuận sau thuế tăng mạnh hơn, tăng 840,812 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ

tăng là 15,12% so với năm 2014.

Như vậy, tình hình kinh doanh của cơng ty đang tốt. Lợi nhuận đang có xu

hướng tăng cao, thu nhập đem lại từ hoạt động sản xuất, hoạt động tài chính

và các hoạt động kinh doanh khác đều tăng hợp lý, doanh nghiệp cần cố gắng

phát huy và quản lý chi phí chặt chẽ hơn để tránh thất thốt lãng phí.

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CƠNG TY

TNHH TẬPĐỒN HỒNG PHÁT VISSAI.

2.2.1. Tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh của cơng ty

2.2.1.1. Tình hình biến động của vốn kinh doanh.

Tình hình về sự biến động quy mô, cơ cấu VKD của công ty trong một

số năm gần đây được thể hiện qua hình sau:



46



250,000



200,000



150,000

TSDH

TSNH



100,000



50,000



-



31/12/2013



31/12/2014



31/12/2015



ĐVT:Triệu Đồng

(Nguồn: BCTC qua các năm cua cơng ty)

HÌNH 2.1: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG QUY MƠ VÀ CƠ CẤU VỐN

KINH DOANH

Qua hình 2.5 ta thấy quy mơ VKD giảm qua các năm, trong năm 2013

tổng tài sảnđạt 193.369 triệu, năm 2014 vốn kinh doanh giảm và đạt khoảng

186.819 triệu đồng. Quy mô vốn kinh doanh trong năm 2015, quy mô vốn

chỉđạt 173.710 triệu đồng. So với năm 2014, trong năm 2015 VKD giảm gần

13.109 triệu đồng với tỷ lệ giảm 7,92%. Trong tổng tài sản, TSNH chiếm tỷ

trọng chủ yếu, năm 2014 chiếm 82,75% trong tổng tài sản, sang năm 2015

chiếm 87,46% tăng 4,71% về tỷ trọng và tương ứng với tỷ lệ tăng là 1,72% ,

điều này cho thấy tỷ lệ TSNH đang tăng về tỷ trọng qua các năm. Sự tăng lên

của TSNH cho thấy doanh nghiệp đang thực hiện chính sách tập trung đầu tư

cho TSNH. Sự biến động của các loại tài sản trong TSNH sẽ được đánh giá và

phân tích sâu hơn ở phần đánh giá tình hình phân bổ VKD của cơng ty trong

phần sau. TSDH chiếm tỷ trọng nhỏ và giảm qua các năm, điều này phản ánh



47



việc DN giảm các khoản đầu tư mua sắm TSCĐ hữu hình. Sự thu hẹp quy mơ

VKD trong thời kỳ kinh tế khó khăn cũng là một quyếtđịnh mang tính chiến

lược của doanh nghiệp.

2.2.1.2. Tình hình cơ cấu và biến động của nguồn vốn kinh doanh

Tình hình biến động quy mơ, cơ cấu của doanh nghiệp trong một số năm

gần đây được thể hiện qua hình 2.2

ĐVT: triệu đồng

200000

180000

160000

140000

120000

VCSHBQ

NPTBQ



100000

80000

60000

40000

20000

0



2014



2015



(Nguồn: BCTC qua các năm của cơng ty)

HÌNH 2.2: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG QUY MƠ VÀ CƠ CẤU NGUỒN

VỐN QUA MỘT SỐ NĂM

Qua hình 2.6, ta thấy rằng nguồn vốn của năm 2015 giảm đi so với năm

2014, trong đó nợ phải trả có xu hướng giảm còn VCSH đang tăng. Trong khi

nguồn vốn đang giảm so với năm 2014 thì đặc biệt có sự tăng lên về tỷ trọng

của VCSH, trong năm 2015 là 61,73% tỷ trọng tăng thêm 4,53% ứng với tỷ lệ

tăng 2,7% so với 2014. Nợ phải trả chiểm tỷ trọng nhỏ hơn và có xu hướng

giảm. So với năm 2014, năm 2015 NPT chiếm 38,27% giảm 4,53% về tỷ



48



trọng ứng với tỷ lệ giảm là 15,07%. Sự giảm sút của NPT cho thấy DN có xu

hướng tăng huy động vốn từ bên ngồi hơn, đặc biệt là đi vay tín dụng ngân

hàng. Qua đó cho thấy nguồn lực tài chính của DN khá dồi dào, DN có thể tự

chủ về tài chính, khơng phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài. VCSh tăng, NPT

giảm do đó hệ số nợ/VCSH giảm phản ánh năng lực tự chủ về tài chính của

DN ở mức cao, đảm bảo an tồn về thanh tốn, tránh được các rủi ro về tài

chính trả lãi vay đến hạn. Tuy nhiên việc tài trợ bằng nguồn VCSH sẽ bị giới

hạn về quy mô vốn nếu trong tương lai hiệu quả sử dụng vốn của DN khơng

cao. Do dó DN cần cân đối nguồn vốn bên trong và bên ngồi để có thể được

chính sách tài chính phù hơp vừa đảm bảo an tồn tài chính, vừa có thể sử

dụng vốn hiệu quả hơn.

2.2.2. Tình hình quản trị vốn kinh doanh tại cơng ty TNHH tập đồn

Hồng Phát Vissai

2.2.2.1. Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh

- Mức và tỷ lệ chênh lệch giữa NCVLĐTX dự tính và thực tế

Để tổ chức và đảm bảo nguồn vốn kinh doanh cho năm 2015, DN đã xây

dựng kế hoạch xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm 2015 như sau:

Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐTX

Nhu cầu VLDDTX = Hàng tồn kho + các khoản phải thu ngắn hạn – các

khoản phải trả ngắn hạn

Công ty TNHH tập đoàn Hoàng Phát đã dự kiến năm 2015 như sau:

- Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh: 550.000 triệu đồng

- Chính sách bán chịu của cơng ty: 30% khách hàng được trả chậm 30

ngày, 40% khách hàng được trả chậm 60 ngày, 30% khách hàng được trả

chậm 90 ngày.

- Cơng ty dự tính mua ngun vật liệu bằng 60% doanh thu thuần. Kỳ trả

tiền trung bình dự tính là 90 ngày.



49



- Tổng giá vốn hàng bán là 350.000 triệu đồng. Chu kỳ luân chuyển

HTK là 60 ngày.

Từ đó, DN xác định NCVLĐ như sau: Kỳ thu tiền trung bình = (30% x

30) + (40% x 60) + (30% x 90) = 60 ngày

Nợ phải thu bình quân = doanh thu bình quân 1 ngày x kỳ thu tiền trung

bình = (550.000/360) x 60 = 91.667 triệu đồng

Hàng tồn kho trung bình = mức tiêu hao về NVL bình quân một ngày x

kỳ luân chuyển HTK = (350.000/360) x 60 = 58.333 triệu đồng

Nợ phải trả nhà cung cấp = (550.000 x 60%/360) x 90 = 82.500 triệu đồng

Suy ra, NCVLĐ dự tính = 91.667 + 58.333 – 82.500 = 67.500 triệu đồng

Thực tế, năm 2015 NCVLĐTX của công ty là:

NCVLĐ thực tế = 14.272.023.285 + 93.292.138.236 – 60.944.065.642

= 46.620.095.880 đồng

Mức chênh lệch giữa nhu cầu VLĐ dự tính và thực tế:

Tỷ lệ chênh lệch = [(NCVLĐ thực tế - NCVLĐ dự tính)/NCVLĐ dự tính ] x

100% = [(46.620.095.880 - 67.500.000.000 )/ 67.500.000.000] x 100% = -30,9%

Mức chênh lệch giữa NCVLĐ thực tế sơ với dự tính là 20.879.904.120

triệu đồng ứng với tỷ lệ chênh lệch là 30,9% phản ánh mức độ khá chính xác

trong phương pháp mà DN áp dụng. Việc DN xácđịnh NCVĐ để DN có thể

quản trị VLĐ hiệu quả bởi DN sẽ căn cứ vào NCVLĐ thường xuyên cần thiết

này để xác định mức vốn tối thiểu cần thiết đảm bảo cho hoạt động kinh

doanh của DN được tiến hành bình thường, liên tục. Qua đó, ta thấy rằng việc

DN áp dụng phương pháp trực tiếp để xácđịnh NCVLĐ là khá hợp lý khi mà

DN đã dự đốn NCVLĐ khơng q lớn so với NCVLĐ thực tế. Mặc dù

phương pháp này tính tốn khá phức tạp song đây là kết quả khá sát so với

nhu cầu thực tế của DN. Đây cũng chính là cơ sở giúp DN dự báo NCVLĐ

cho năm tiếp theo.



50



- Kết cấu và sự biến động nguồn vốn kinh doanh

Việc sử dung vốn sao cho phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả là một vấn đề rất

quan trọng, song việc sử dụng ngồn tài trợ nào để tài trợ cho tài sản nhằm có

được sự an tồn về mặt tài chính, đem lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp

nhất là điều mà các nhà quản lý doanh nghiệp khơng thể bỏ qua. Tình hình cơ

cấu và sự biến động của nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể

hiện qua bảng 2.2



51



BẢNG 2.2.CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUÔN VỐN.

Đvt: tr.đồng

31-12-2015

NGUỒN VỐN

A. Nợ phải trả

I.nợ ngắn hạn

1. vay và nợ ngắn hạn

2. phải trả người bán

3. người mua trả tiền trước

4. thuế và các khoản phải nộp nhà nước

5. phải trả người lao động

6.chi phí phải trả

7.các khoản phải trả, phỉa nộp ngắn hạn khác

8. quỹ khen thưởng phúc lợi

B. vốn chủ sở hữu

I. vốn chủ sở hữu

1.vốn đầu tư của chủ sở hữu

2.quỹ đầu tư phát triển

3.quỹ dự phòng tài chính

4.quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

5. lợi nhuận sau thế chưa phân phối

TỔNG NGUỒN VỐN



Số tiền(triệu đồng)

60.944

60.944

46.370

13

1.552

5.431

164

5.946

1.469

112.766

112.766

88.200

14.051

2.694

1.418

6.402

173.710



31-12-2014

Tỷ

trọng(%)

35,08

100,00

0,00

76,09

0,02

2,55

8,91

0,27

9,76

1,59

64,92

100,00

78,22

12,46

2,39

1,26

5,67

100,00



Số tiền(triệu đồng)

77.043

77.043

8.935

45.867

241

132

4.291

186

16.543

849

109.776

109.776

88.200

12.737

2.138

1.140

5.561

186.819



Chênh lệch

Tỷ trọng(%)

41,24

100,00

11,60

59,53

0,31

0,17

5,57

0,24

21,47

1,11

58,76

100,00

80,34

11,6

1,95

1,04

5,07

100,00



Số tiền(triệu đồng)

(16.099)

(16.099)

(8.935)

503

(228)

1.420

1.140

(23)

(10.597)

621

2.990

2.990

0.00

1.315

556

278

841

(13.109)



Tỷ lệ(%)

(20,90)

(20,90)

(100,00)

1,1

(94,55)

1076,27

26,56

(12,09)

(64,06)

73,14

2,72

2,72

0,00

10,32

26,01

24,38

15,12

(7,02)



Tỷ trọng

(6,16)

0,00

(11,60)

16,56

(0,29)

2,38

3,34

0,03

(11,71)

0,48

6,16

0,00

(2,12)

0,86

0,44

0,22

0,6

0,00



(nguồn: BCTC của cơng ty TNHH tập đồn Hồng Phát Vissai)



Lê Thị Thêu



Lớp: CQ50/11.02



52



Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình nguồn vốn ta thấy rằng, nguôn

vốn của doanh nghiệp giảm đi hơn 13,1 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là

7,02%. Trong đó, nguốn vốn giảm là do sự giảm sút của nợ phải trả. So với

năm 2014, nợ phải trả giảm gần 16,1 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là

20,9%. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu lại có xu hướng tăng, cụ thể so với nă

2014, vốn chủ sở hữu tăng gần 3 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,72%.

Mặt khác, trong tổng nguồn vốn thì VCSH chiếm tỷ trọng cao, trong năm

2014 VCSH chiếm 58,76% và năm 2015 là 64,92% tăng 6,16% về tỷ trọng

ứng với tỷ lệ tăng là 2,72%. NPT chiếm tỷ trọng thấp hơn trong tổng nguồn

vốn. Trong năm 2014, NPT chiếm 41,24% và chiếm 35,08% trong năm 2015

làm cho tỷ trọng giảm đi 6,16% ứng với tỷ lệ giảm 20,9%. Từ đó thấy DN

đang thực hiện chính sách ít đi vay từ bên ngồi mà huy động vốn từ việc bổ

sung VCSH, qua đó phản ánh khả năng độc lập về tài chính của DN. Việc huy

động vốn chủ yếu qua VCSH góp phần giúp DN tránh được rủi ro thanh toán

cũng như áp lực trả nợ. Tuy nhiên DN cần cân nhắc đến việc cân bằng nguốn

vốn giữa việc đi vay và tự tài trợ. Việc đi vay bên ngài sẽ góp phần gia tăng

lợi ích cho VCSH nếu nó được sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả. Do đó

DN nên có kế hoạch tài chính phù hợp hơn để phát huy khả năng gia tăng

lợiích và nâng cao hiệu quả kinh doanh từ việc vay vốn từ bên ngồi.

Có thể thấy DN đang thực hiện và duy trì chính sách tài chính an tồn,

tuy nhiên đi sâu phân tích ta thấy:

Nợ phải trả: trong giai đoạn 2014-2015, NPT chiếm tỷ trọng nhỏ hơn,

chiếm 35,08% trong năm 2015. Trong khi đó NPT giảm và giảm chủ yếu do

sự giảm sút của vay và nợ ngắn hạn và các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn

khác. Trong giai đoạn này không phát sinh nợ dài hạn. Do đó trong NPT giảm

chủ yếu là do sự giảm của nợ ngắn hạn. Cụ thể, phải trả người bán chiếm tỷ

trọng cao nhất chiếm 76,09%, các khoản phải trả phải nộp khác là 9,76%,

phải trả người lao động chiếm 8,91% và các khoản mục khác như người mua

trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước... chiếm tỷ trọng nhỏ

trong năm 2015, tuy nhiên trong năm 2015 khơng phát sinh vay ngắn hạn do



53



đó tỷ trọng giảm 8,93%. Trong năm 2015 phải trả người bán tăng 503,4 triệu,

tỷ trọng tương ứng tăng lên 16,56% và ứng với tỷ lệ tăng là 1,1%. Phải trả

người lao động tăng hơn 1.139 triệu tỷ trọng tăng thêm là 3,34% ứng với tỷ lệ

là 26,56%. Trong khi đó các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác lại giảm

10.597 triệu đồng, tỷ trọng giảm là 11,71% ứng với tỷ lệ giảm là 64,06%.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước cũng tăng mạnh hơn 1.419 triệu, tỷ

trọng tăng là 2,38% ứng với tỷ lệ 1076,27%. Các khoản còn lại trong nợ ngắn

hạn cũng có biến động nhưng biến động khơng lớn và không làm ảnh hưởng

sâu sắc tới nợ ngắn hạn. Qua phân tích trên ta thấy DN cũng đã biết cách tận

dụng việc chiếm dụng khoảnvốn từ phải trả người bán và phải trả người lao

động. Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể chiếm dụng và phục vụ cho

kinh doanh mà không phải trả lãi vay.DN cần quan tâm đến việc thực hiện

nghĩa vụ nộp thuế cũng như hoàn thành nghĩa vụ cung cấp sản phẩm và hàng

hóa cho khách hàngđúng thời hạn để đảm bảo uy tín của DN.

VCSH: chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguốn vốn. Cụ thể, trong năm

2015 VCSH chiếm 64,92% tăng so với 2014(58,76%) là gần 3 tỷ tương ứng

với tỷ lệ tăng là 2,72%. Trong năm 2015 và năm VCSH đều chiếm 100%

trong vốn chủ sở hữu, trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn,

năm 2015 là 78,22% không thay đổi so với năm 2014 nhưng tỷ trọng giảm

2,12%. Sự tăng lên của VCSH chủ yếu là từ các quỹ như quỹ đầu tư phát

triển, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu và lợi

nhuận chưa phân phối. Năm 2015 quỹ đầu tư phát triển chiếm tỷ trọng

12,46% tăng 1.314 triệu đồng so với năm 2014, tỷ trọng tăng là 0,86% tương

ứng với tỷ lệ tăng 10,32%. Quỹ dự phòng tài chính năm 2015 chiếm 2,39%

tăng hơn 556 triệu đồng, tỷ trọng tăng là 0,44% ứng với tỷ lệ 26,01%. Các

quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu cũng tăng cao, tăng 24,38% và lợi nhuận chưa

phân phối tăng 15,12% so vơi năm 2014. Có thể nói DN đang duy trì chính

sách tài chính khá an tồn khi mà VCSH chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn

vốn. Việc duy trì VCSH tăng qua các năm cũng như chiếm tỷ trọng cao cho

thấy DN tự chủ về tài chính, tránh được các rủi ro về lãi suất khi đi vay từ

54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất xi măng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×