Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đặc trưng này của vốn xuất phát từ nguyên tắc: tiền tệ chỉ được coi là vốn

khi chúng được đưa vào sản xuất kinh doanh. Trong quá trình vận động, đồng

vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm khởi đầu và điểm kết thúc

của một vòng tuần hồn phải là hình thái tiền tệ, với giá trị tại thời điểm

kết thúc lớn hơn giá trị tại điểm khởi đầu, tức là kinh doanh có lãi. Điều này đòi

hỏi trong q trình kinh doanh, doanh nghiệp khơng được để vốn bị ứ đọng.

Ba là, vốn có giá trị về mặt thời gian.

Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lạm phát, giá cả thay đổi, tiến bộ

khoa học công nghệ không ngừng nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời điểm

khác nhau lại khác nhau. Vì vậy, huy động vốn và sử dụng vốn kịp thời là

điều hết sức quan trọng.

Bốn là, vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể

phát huy tác dụng trong hoạt động kinh doanh.

Đặc trưng này đòi hỏi doanh nghiệp cần lập kế hoạch để huy động đủ

lượng vốn cần thiết và trong quá trình kinh doanh cần tái đầu tư lợi nhuận để

mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.

Năm là, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.

Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn

là biểu hiện bằng tiền của những tài sản vơ hình.Đặc trưng này giúp doanh

nghiệp có sự nhìn nhận tồn diện về các loại vốn, từ đó đề xuất các biện pháp

phát huy hiệu quả tổng hợp VKD.

Sáu là, vốn phải gắn với chủ sở hữu.

Vốn đóng vai trò vơ cùng quan trọng trong nền kinh tế tri thức nên

khơng thể có đồng vốn vơ chủ.Vốn phải được gắn với chủ sở hữu thì mới

được chi tiêu hợp lí và có hiệu quả.Tuỳ từng hình thức đầu tư mà người sở

hữu vốn có thể đồng nhất hoặc tách rời người sử dụng vốn.

Bảy là, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt.



5



Giống như các loại hàng hoá khác, “hàng hoá vốn” cũng được mua bán

trên thị trường.Tuy nhiên, người ta chỉ mua được quyền sử dụng vốn mà

không mua được quyền sở hữu.Người mua (người vay vốn) phải trả cho

người bán (người cho vay) một tỷ lệ lãi suất nhất định - đó chính là giá của

quyền sử dụng vốn.

1.1.1.3) Vai trò của vốn kinh doanh

Đối với một doanh nghiệp, vốn có vai trò quyếtđịnh đến sự tồn tại và

phát triển của doanh nghiệp.

- VKD là cơ sở để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng

là chỉ tiêu đánh giá kết quả các hoạt động sản xuấtkinh doanh đó.

- Là yếu tốảnh hưởng rất lớn đến năng lực sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều

này càng thể hiện rõkhi thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh

nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, hiệnđại hóa cơng nghệ…

tất cả những yếu tố này muốnđạt đượcđòi hỏi doanh nghiệp phải có một

lượng vốn nhấtđịnh.

Mặt khác, doanh nghiệp muốn mở rộng phạmvi hoạt động tiến hành tái

sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải

sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãiđảm bảo vốn của doanh nghiệp

có thể bảo tồn và phát triển.

Điều đó cho thấy vốn là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tuc đầu tư mở rộng

sản xuất, thâm nhập thị trường, nâng cao uy tín trên thị trường.

Nhận thức được vai trò quan trọng như vậy doanh nghiệp cần hết sức

thận trọng trong quá trình quản lý, sử dụng vốn, từ khâu huy động đến khâu

sử dụng vốn.



6



1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh

1.1.2.1. Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn

Có thể chia VKD thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động.

Vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của VKD. Việc làm tăng vốn cố

định có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh

nghiệp. Nói cách khác, Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn

đầu tư ứng trước về TSCĐ

Những đặc điểm chu chuyển chủ yếu của VCĐ trong quá trình kinh

doanh của doanh nghiệp như sau:

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển

giá trị dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh

doanh.

- VCĐ tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh mới hồn thành một vòng

chu chuyển.

- VCĐ chỉ hồn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ

về mặt giá trị, tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ.

Những đặc điểm luân chuyển của VCĐ đòi hỏi việc quản lý VCĐ phải

kết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật của nó là các

TSCĐ của doanh nghiệp.



 Vốn lưu động

Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh các TSCĐ, doanh nghiệp

cần phải có các TSLĐ.Để hình thành nên các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng

ra một lượng vốn tiền tệ nhất định.Số vốn này được gọi là vốn lưu động của

doanh nghiệp.

Như vậy, “Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình

thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh

nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.”

7



VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

- VLĐ trong q trình chu chuyển ln thay đổi hình thái biểu hiện.

- VLĐ chuyển tồn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn

bộ sau mỗi chu kì kinh doanh.

- VLĐ hồn thành một vòng tuần hồn sau một chu kỳ kinh doanh.

1.1.2.2. Căn cứ vào thời gian sử dụng của vốn khi tham gia vào quá trình sản

xuất kinh doanh.

a. Vốn ngắn hạn

Vốn ngắn hạn của doanh nghiệp là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng

trong một thời gian dưới một năm. Vốn ngắn hạn bao gồm Nợ ngắn hạn.

b. Vốn dài hạn

Vốn dài hạn của doanh nghiệp là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng

trong một thời gian dài hơn một năm. Vốn dài hạn bao gồm Vốn chủ sở hữu

và Nợ dài hạn.

1.1.2.3.Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn

Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hai

loại: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

 Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh

nghiệp, bao gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn do doanh nghiệp tự bổ

sung từ lợi nhuận và từ các quỹ khác của doanh nghiệp, nguồn vốn liên

doanh, liên kết, vốn tài trợ của Nhà nước nếu có. Nguồn vốn chủ sở hữu cóý

nghĩa đặc biệt quan trọng đối với q trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp. Nó tạođiều kiện thuận lợi chi chủ doanh nghiệp chủ động hoàn toàn

trong sản xuất, thể hiện mức độ tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp.

Vốn chủ sở hữu tại một thờiđiểm có thể được xácđịnh như sau:

Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả

 Nợ phải trả: là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác

nhưng doanh nghiệp được quyền sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

8



của mình trong một khoảng thời gian nhất định. Theo tính chất và thời hạn

thanh toán, các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp được chia thành:

- Nợ ngắn hạn: là khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong một thời gian

ngắn như: vay ngắn hạn, phải trả nhà cung cấp, thuế và các khoản phải nộp

Nhà nước…

- Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà trên một năm doanh nghiệp mới phải

hoàn trả như: vay dài hạn, phát hành trái phiếu…

Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường

một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và nợ

phải trả. Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành

mà doanh nghiệp hoạt động, tuỳ thuộc vào quyết định của người quản lý trên

cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp.

1.1.2.4. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Căn cứ và tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành

hai loại: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.



HÌNH 1.1: PHÂN LOẠI NVKD THEO THỜI GIAN HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG



- Nguồn vốn thường xun: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn

định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn

này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận

TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

9



Nguồn vốn thường xuyên=Vốn chủ sở hữu+Nợ dài hạn

Hoặc:Nguồn vốn thường xuyên=Giá trị tổng tài sản-Nợ ngắn hạn

- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một

năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất

tạm thời phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn tạm thời

thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn

hạn khác.

Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn

phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh

đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.

1.1.2.5. Phân loại theo phạm vi huy động vốn

- Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư

từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra. Nguồn vốn bên trong

thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp.

Nguồn vốn bên trong bao gồm:

+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư

+ Khoản khấu hao tài sản cố định

+ Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ

- Nguồn vốn bên ngoài:

Việc huy động nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm nguồn

tài chính cho hoạt động kinh doanh, là vấn đề hết sức quan trọng đối với một

doanh nghiệp.

Nguồn vốn từ bên ngoài bao gồm:

Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân).

+ Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác.

+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết.

+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp.

10



+ Thuê tài sản.

+ Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số loại hình

doanh nghiệp được pháp luật cho phép).

1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

. VKD của doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn khác nhau: Nguồn

vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả.

1.1.3.1. Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao

gồm số vốn chủ doanh nghiệp bỏ ra cùng với phần vốn bổ sung từ kết quả kinh

doanh. Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm được xác định bởi công thức sau:

Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu trong nguồn VKD của doanh nghiệp được hình

thành từ những nguồn sau:

+ Nguồn vốn đóng góp ban đầu của nhà đầu tư: Đó là lượng tiền tệ nhất

định khi bắt đầu thành lập một doanh nghiệp theo quy định của nhà nước và

vốn vốn góp này cũng tăng trong quá trình sản xuất kinh doanh.

+ Nguồn vốn đóng góp bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh . Nguồn

vốn tích lũy từ lợi nhuận khơng chia giữ lại tái đầu tư. Lợi nhuận không chia

thường để trích lập nên các quỹ trong doanh nghiệp như: quỹ đầu tư phát

triển, quỹ khen thưởng phúc lợi,…

+ Nguồn vốn đóng góp từ phát hành cổ phiếu: đối với một cơng ty cổ

phần, vốn chủ sở hữu có thể tăng được bằng cách phát hành cổ phiếu mới.

+ Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Các khoản nhận, biếu, tặng tài trợ; chênh

lệch tỉ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản; ...

1.1.3.2. Nợ phải trả

Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có

trách nhiệm phải thanh tốn cho tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các khoản



11



phải trả cho người bán, cho nhà nước, cho người lao động trong doanh

nghiệp.

Nợ phải trả của doanh nghiệp được phân ra làm 2 loại là nợ ngắn hạn

và nợ dài hạn.

+ Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ phải trả mà doanh nghiệp có trách

nhiệm thanh tốn dưới thời hạn 1 năm như vay ngắn hạn, phải trả nhà cung

cấp, thuế và các khoản phải nộp nhà nước…

+ Nợ dài hạn: : Là các khoản nợ mà trên một năm DN mới phải hoàn trả

như vay dài hạn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu…

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thông thường ,

các doanh nghiệp phải kết hợp đồng thời cả hai loại nguồn vốn này. Sự lựa

chọn trong việc xác định tỉ trọng từng nguồn trong tổng nguồn vốn phụ thuộc

vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành cũng như chiến lược kinh doanh của

từng nhà quản lí trong từng giai đoạn cụ thể.

1.2. QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG

CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn kinh doanh

Quản trị vốn kinh doanh là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều

chỉnh và kiểm sốt q trình tạo lập, phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh của

doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra trong từng thời

kỳ nhất định.

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

+ Quản trị vốn kinh doanh để xác định được cơ cấu vốn tối ưu, giúp DN

chủ động trong việc huy động vốn, tránh gây lãng phí hay thiếu hụt vốn, góp

phần giảm thiểu chi phí sử dụng vốn.

+ Quản trị vốn kinh doanh nhằm giúp doanh nghiệp chủ động xác định

12



được nhu cầu vốn cần bỏ ra để thực hiện một dự án kinh doanh.

+ Việc quản trị VKD giúp nhà quản trị đánh giá theo dõi quá trình sử

dụng vốn của cơng ty có đúng mục đích hay khơng. Bên cạnh đó, giúp doanh

nghiệp có thể tiên lượng được nhu cầu vốn phát sinh để kịp thời bổ sung, đảm

bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục

1.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh

1.2.2.1 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh

a. Khái niệm

Tổ chức đảm bảo vốn cho doanh nghiệp được hiểu là quá trình hoạch

định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động liên quan đến huy động,

quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

b. Nội dung tổ chức đảm bảo vốn cho doanh nghiệp

+ Xác định nhu cầu vốn phù hợp yêu cầu sản xuất kinh doanh.

+ Phân tích chi phí sử dụng vốn đối với tổng nguồn vốn và từng nguồn

riêng biệt.

+ Lựa chọn nguồn vốn thích hợp.

+ Lập kế hoạch huy động vốn, lựa chọn hình thức huy động thích hợp.

+ Ln theo dõi biến động cơ cấu nguồn vốn để tìm ra ngun nhân thay

đổi, từ đó điều chỉnh việc huy động vốn theo yêu cầu quản trị.

c. Các hệ số cơ cấu nguồn vốn

+ Hệ số nợ: Phản ánh việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức

nguồn vốn, cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.

Tổng số nợ

Hệ số nợ =



Tổng nguồn vốn



13



+ Hệ số vốn chủ sở hữu:

Hệ số vốn chủ sở hữu =



Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn



Hoặc : Hệ số vốn chủ sở hữu= 1 – Hệ số nợ

1.2.2.2. Bố trí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

a. Khái niệm: Cơ cấu tài sản là tỷ lệ đầu tư vào các loại tài sản trong

doanh nghiệp.Quản trị cơ cấu tài sảnđược hiểu là công tác quản trị liên quan

tới việc bố trí cơ cấu tài sản từ các nguồn vốn đã huy động.

b. Nội dung quản trị cơ cấu tài sản

Mỗi loại hình doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau phù hợp ngành

nghề kinh doanh. Các doanh nghiệp sản xuất thường có tỷ trọng TSDH lớn

trong tổng tài sản. Ngược lại, các doanh nghiệp xây dựng có tỷ trọng TSNH

lớn trong tổng tài sản. Do đó khi quản trị cơ cấu vốn, ta cần:

+ Xác định tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn và các khoản mục

tài sản chi tiết.

+ Theo dõi, phân tích nguyên nhân sự biến động của cơ cấu vốn, từ đó

có sự điều chỉnh phù hợp mục đích quản trị trong từng thời kì

c. Các hệ số cơ cấu tài sản

Tỷ lệ đầu tư vào tài sản

ngắn hạn



Tỷ lệ đầu tư vào tài sản

dài hạn



Tổng tài sản ngắn hạn

=



Tổng tài sản

Tổng tài sản dài hạn



=



Tổng tài sản



Các chỉ tiêu trên phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh

nghiệp.



14



1.2.2.3. Mơ hình tài trợ của doanh nghiệp

a. Mơ hình tài trợ thứ nhất : Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên

được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được

đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.

+ Lợi ích khi sử dụng mơ hình này : Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi

ro trong thanh tốn, mức độ an tồn cao hơn, giảm bớt được chi phí trong việc

sử dụng vốn.

+ Hạn chế khi sử dụng mơ hình này : Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc

tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo

cao hơn, song kém linh hoạt hơn.

b. Mơ hình tài trợ thứ hai : Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và

mọt phần của TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên,

và một phần TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.

+ Lợi ích khi sử dụng mơ hình này : Khả năng thanh tốn và độ an tồn

ở mức cao.

+ Hạn chế khi sử dụng mơ hình này : Doanh nghiệp phải sử dụng nhiều

khoản vay dài hạn và trung hạn nên phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử

dụng vốn.

c. Mơ hình tài trợ thứ ba: Tồn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường

xuyên được bảo đảm bằng nguồn vốn thường xun, còn một phần TSLĐ

thường xun và tồn bộ TSLĐ tạm thời được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm

thời.

+ Lợi ích khi sử dụng mơ hình này: chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp

hơn vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ

được linh hoạt hơn.



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×