Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Tình hình dư nợ.

Bảng 2.4: Tình hình dư nợ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp









Học Viện Tài Chính



Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

Cho vay thơng qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

+ Cho thuê

+ Bảo lãnh

2.2.2. Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại NHN o&PTNT Việt

Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa

* Quy trình thẩm định tín dụng:

Bước 1: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn:



-



CBTD cần kiểm tra tính xác thực của hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, hồ sơ bảo



-



đảm tiền vay.

Kiểm tra xem mục đích vay vốn của KH có phù hợp với thơng tin KH đã

cung cấp khơng. Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đối chiếu nhu

cầu vay vốn với yêu cầu sinh hoạt, tiêu dùng hằng ngày hay danh mục những

hàng hóa cấm lưu thơng, dịch vụ thương mại cần đầu tư bị cấm theo quy định

của Chính phủ). Đối với khoản vay bằng ngoại tệ thì kiểm tra mục đích vay

vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối.

Bước 2: Điều tra, thu thập, tổng hợp thơng tin về khách hàng và phương

án mục đích vay vốn

Bước 3: Kiểm tra, xác minh thông tin:



-



Cán bộ tín dụng phải đi thực tế tại nơi sinh hoạt hằng ngày, nơi làm việc, nơi

sản xuất kinh doanh của khách hàng để biết rõ được tình hình hoạt động của

doanh nghiệp và hoàn cảnh sinh sống của cá nhân. Việc kiểm tra hồ sơ vay

vốn trước đây và hiện tại của doanh nghiệp và cá nhân tại ngân hàng và các

TCTD đều được lưu trữ trên hệ thống CIC

Bước 4: Phân tích ngành( đối với thẩm định tín dụng doanh nghiệp):

Để đánh giá tình hình và triển vọng trong tương lai của một khách hàng

thì cán bộ tín dụng phải phân tích trong mối quan hệ với tình hình liên quan

39

Nguyễn Thu Hương



39



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



đến thị trường hiện tại: Xu hướng phát triển của xã hội; các vấn đề liên quan

đến cải tiến kỹ thuật; sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị

trường trong và ngoài nước; những thay đỏi về điều kiện lao động; chính sách

của Chính phủ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp; vị thế hiện tại của khách

hàng trong xã hội; phương pháp sản xuất, công nghệ, nhãn hiệu thương ại của

công ty, đánh giá đối tác với việc nâng cao mức cạnh tranh của doanh nghiệp.

Bước 5: Phân tích, thẩm định KH vay vốn:

-



Tìm hiểu, phân tích về tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dan

sự, điều hành và quản lý,…

Bước 6: Dự kiến lợi ích cho Ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt:

Cán bộ tín dụng tiến hành tính tốn lãi, phí và các lợi ích khác có thể thu

được nếu khoản vay được phê duyệt (cơ sở tính toán dựa trên đơn xin vay của

khách hàng). Cán bộ tín dụng cũng xem xét các lợi ích khác khi thiết lập quan

hệ tín dụng với khách hàng. Chẳng hạn như lợi nhuận khoản vay sẽ không cao

như mong muốn nhưng bù lại KH ln duy trì mối quan hệ tiền gửi ở mức

cáo với NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh tỉnh Thanh Hóa. Như thế mới có

được những mối quan hệ vững chắc và lâu dài với KH.



40

Nguyễn Thu Hương



40



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Bước 7: Phân tích, thẩm định PASXKD/DAĐT

Để đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của

PASXKD/ DAĐT, khả năng trả nợ cũng như rủi ro có thể xảy ra và làm cơ sở

để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mức

thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay tạo tiền đề cho KH hoạt động có hiệu

quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng, thu được nợ gốc đúng hạn;

cán bộ tín dụng phải phân tích và đánh giá cụ thể, chi tiết PASXKD/DAĐT

của khách hàng.

Bước 8: Các biện pháp bảo đảm tiền vay

Bước 9: Mức độ đáp ứng một số điều kiện tài chính

Bước 10: Chấm điểm tín dụng và xếp hạng KH

Cán bộ tín dụng chấm điểm tín dụng và xếp hạng KH theo nội dung

hướng dẫn của Agribank. Kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng KH được

tổng hợp vào tờ trình thẩm định cho vay.

Bước 11: Lập tờ trình thẩm định cho vay

Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, cán bộ tín dụng

phải lập tờ trình thẩm định cho vay (TTTĐCV). TTTĐCV là tài liệu dạng văn

bản trong đó nêu rõ, cụ thể những kết quả của q trình thẩm định, đánh giá

mục đích vay vốn hoặc PASXKD/DAĐT của KH cũng như các ý kiến đề xuất

đối với các đề nghị của KH.

Tùy theo từng PASXKD/DAĐT cụ thể, cán bộ tín dụng chọn lựa linh

hoạt những nội dung chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp tới hiệu quả tài

chính và khả năng trả nợ của PASXKD/DAĐT của KH để đưa vào TTTĐCV.

* Tổng hợp kết quả thẩm định tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - chi

nhánh tỉnh Thanh Hóa.



41

Nguyễn Thu Hương



41



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Bảng 2.5. Tình hình tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh

Thanh Hóa

Chỉ tiêu

Tổng dư nợ tín dụng (tỉ đồng)

Số lượng hồ sơ đề nghị vay (bộ)

Số lượng hồ sơ được duyệt vay (bộ)

Số lượng hồ sơ không được duyệt vay (bộ)



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



13.919



16.419



19.972



1563

1297

266



1846

1557

289



2131

1874

257



Xét về số lượng các hồ sơ đề nghị vay vốn (bao gồm cả vay ngắn

hạn, trung hạn và dài hạn), các con số này có xu hướng tăng lên qua các năm,

một mặt phản ánh nhu cầu về vốn ngày càng tăng của các doanh nghiệp,

khách hàng cá nhân, mặt khác cũng phản ánh sự tín nhiệm của khách hàng đối

với NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa. Năm 2015, số lượng

hồ sơ khơng được duyệt vay có phần giảm bớt do khâu thẩm định hồ sơ khách

hàng ổn định nhất so với các năm và nhìn chung tỷ lệ hồ sơ được phê duyệt

chiếm từ 83% - 88% trong tổng số hồ sơ được thẩm định, tỷ lệ này ngày càng

cao.

2.3.



Đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng tại NHN o&PTNT Việt



Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa

2.3.1. Phân tích chất lượng thẩm định tín dụng theo các tiêu chí

-



Năm 2015 là năm đánh dấu sự tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng



hồ sơ được phê duyệt cho vay và cả về dư nợ tín dụng. Cụ thể: số lượng hồ sơ

đề nghị vay vốn tăng 285 bộ so với năm 2014 tương đương 15,43% .Số

lượng hồ sơ được duyệt vay chiếm 87,94% so với tổng số lượng hồ sơ đề nghị

vay. Tổng dư nợ tín dụng đạt 19.972 tỷ đồng tăng 3.553 tỷ đồng so với năm

trước, tốc độ tăng 21,6% đạt 108% kế hoạch. . Tỷ lệ nợ xấu 0,08%/tổng dư

nợ, thấp hơn kế hoạch 0,72%. Chứng tỏ cơng tác thẩm định tín dụng đã được

nâng cao dẫn đến tổng dư nợ tăng và rủi ro tín dụng giảm.



42

Nguyễn Thu Hương



42



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



-



Học Viện Tài Chính



Thời gian thẩm định tín dụng đảm bảo thực hiện đúng quy trình



thẩm định tín dụng. Không quá tốn thời gian mà vẫn đảm bảo được kết quả

tín dụng tốt nhất có thể làm cơ sở, căn cứ cấp tín dụng cho khách hàng.

-



Chi phí thẩm định: Đảm bảo cho CBTD sử dụng trong quá trình



thẩm định, đảm bảo công tác thẩm định được thực hiện nhanh chóng, có kết

quả tốt nhất.

2.3.2. Kết quả đạt được

Những thành cơng mà hoạt động thẩm định tín dụng đem lại cho chi

nhánh trong thời gian qua được thể hiện ở tình hình sử dụng vốn mà tiêu

biểu là tổng dư nợ hàng năm. Tổng dư nợ hàng năm của chi nhánh tăng đáng

kể (năm 2015 là 21,6% so với năm 2014). Điều này chứng tỏ hoạt động tín

dụng đã được đẩy mạnh, khách hàng ngày càng tin tưởng và đến với chi

nhánh ngày càng nhiều hơn. Trong quá trình thẩm định tín dụng, chi nhánh có

sự tổ chức khá hợp lý, phân công nhiệm vụ và trách nhiệm rõ ràng đối với

từng cán bộ, không những thuận lợi đối với cán bộ thực hiện cơng tác thẩm

định mà còn thuận lợi với khách hàng vay vốn.

Chi nhánh cũng có một đội ngũ cán bộ tín dụng trẻ nhiệt tình với công

việc. Với nhiệt huyết và sự cẩn trọng của mình, họ đã giúp cho khách hàng

thỏa mãn được nhu cầu vay vốn. Ngoài ra ngân hàng đã rút ngắn thời gian

thẩm định và cho vay để khách hàng có điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay của

chi nhánh một cách nhanh chóng. Thái độ của các CBTD ngày một nâng cao,

thể hiện sự năng động, tính thân thiện và chuyên nghiệp mỗi khi tiếp xúc với

khách hàng.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định

tín dụng của chi nhánh đang được nâng cấp và ngày càng hồn thiện, phù hợp

với tình hình hiện đại hóa ngành ngân hàng đang diễn ra hiện nay



43

Nguyễn Thu Hương



43



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



2.3.3. Hạn chế và nguyên nhân

* Hạn chế:

Bên cạnh tính tích cực của việc rút ngắn thời gian thẩm định tín dụng,

cách làm này nhiều khi lại mang đến một số hệ quả khơng mong muốn.

Trong q trình thẩm định khách hàng, các CBTD vẫn trực tiếp tiếp xúc

với khách hàng khá nhiều, điều này dễ dẫn đến việc nảy sinh các tiêu

cực trong việc đưa ra quyết định tín dụng một cách khách quan.

Các CBTD khơng có đủ thời gian để đánh giá một cách kĩ lưỡng các

tiêu chí cần thiết với một phương án cho vay. Do khối lượng và áp lực công

việc lớn, nhiều khi CBTD rất dễ mắc sai sót hoặc để ý chí chủ quan ảnh

hưởng tới quyết định thẩm định tín dụng.

Trong cơng tác thẩm định tín dụng, có một số cán bộ thiếu sự quan tâm

tới tính chính xác của thơng tin, số liệu nêu trong phương án vay vốn mà chỉ

thụ động lắp số liệu vào công thức đã được quy định để tính tốn.

Các thơng tin chủ yếu lấy từ hồ sơ của khách hàng mang tính rủi ro khá

cao. Việc tham khảo các nguồn thơng tin khác còn khá hạn chế. Vì vậy nguồn

thơng tin phục vụ cho cơng tác thẩm định còn chưa thể hiện tính đa chiều.

Nhiều cán bộ tín dụng sau khi thẩm định tín dụng với một phương án

cho vay thì chỉ thu thập thêm các giấy tờ yêu cầu trong quá trình giải ngân

mà chưa thực sự quan tâm đến phương án vay vốn đó bằng cách đánh giá lại

hiệu quả của món vay, so sánh các yếu tố dự đoán khi thẩm định với thời

điểm khi dự án của khách hàng diễn ra để đưa ra kết luận kịp thời tham

mưu cho lãnh đạo.

Trong nhiều quá trình thẩm định của nhiều phương án xin vay, các cán

bộ tín dụng và quản lý rủi ro mới chỉ dừng lại việc ở việc xem xét ở trạng

thái tĩnh, khơng đi sâu xem xét những thay đổi có thể có ảnh hưởng đến tính

hiệu trường như biến đổi giá, lạm phát giá cả,…

44

Nguyễn Thu Hương



44



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Trong việc xác định chi phí của phương án xin vay, các khoản tính tốn

mới chỉ mang tính áng chừng, hầu hết dựa vào số liệu khách hàng. Trong một

số hồ sơ thẩm định với phương án kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ mới, các

cán bộ tín dụng chưa chỉ ra được chi phí cụ thể của phương án kinh doanh.

Việc tính tốn đơi khi chỉ đảm bảo đủ khoản mục nhưng chưa đảm bao chính

xác hợp lí.

* Nguyên nhân:

- Nguyên nhân khách quan:

Cơ chế chính sách của Nhà nước thường xuyên thay đổi nên ảnh hưởng

trực tiếp đến cơng tác thẩm định tín dụng của Ngân hàng. Khơng có một

chuẩn mực để thực hiện một cách thống nhất, mất nhiều thời gian cho việc

điều chỉnh cũng như rủi ro phát sinh, gây khó khăn, lúng túng cho doanh

nghiệp khi thực hiện cơ chế, chính sách mới.

Về môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng: các

văn bản quy định quy chế đang dần được hồn thiện để tạo mơi trường pháp

lý đồng bộ và đảm bảo tốt cho các Ngân hàng hoạt động. Tuy nhiên, để đảm

bảo được hiệu quả của các văn bản thì cần phải có thời gian để thực hiện.

Các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phong phú và

có nhiều ngành mới mà các văn bản pháp lý chưa kịp ban hành để điều chỉnh

hoạt động, gây khó khăn nhiều cho Ngân hàng trong cơng tác thẩm định tư

cách pháp lý của doanh nghiệp. Và các ngành nghề vẫn chưa có chỉ số ngành

cụ thể để phục vụ cho cơng tác thẩm định tín dụng khách hàng, làm cơ sở để

Ngân hàng so sánh và đối chiếu.

-



Nguyên nhân chủ quan:

Thẩm định tín dụng là một hoạt động hết sức đa dạng và phức tạp, các

phương án sản xuất và dự án đầu tư ngày càng lớn hơn cả về quy mơ và trình

độ kỹ thuật. Vì vậy, đòi hỏi CBTĐ ngồi giỏi về trình độ nghiệp vụ còn phải

45

Nguyễn Thu Hương



45



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



linh hoạt trong mọi khía cạnh có liên quan. Đội ngũ CBTĐ tại VCB có trình

độ và kinh nghiệm làm việc. Tuy nhiên, đội ngũ còn mỏng về lực lượng, chưa

đáp ứng đủ yêu cầu ngày càng cao của các dự án làm ảnh hưởng đến chất

lượng thẩm định tín dụng.

Kết luận chương 2

Trên đây là thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng và chất lượng thẩm

định tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh tỉnh Thanh Hóa.Bên

cạnh đó là những kết quả đạt được trong thời gian qua cũng như hạn chế còn

tồn đọng và nguyên nhân tại chi nhánh. Từ đó, tạo tiền đề để chương 3 có thề

dựa trên đó đưa ra biện pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng thẩm định tín

dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh tỉnh Thanh Hóa.



46

Nguyễn Thu Hương



46



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NHNo&PTNT VIỆT NAM

- CHI NHÁNH TỈNH THANH HĨA

3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng và chất lượng thẩm định

tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa

3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh

Trong nhiều năm qua, Agribank Thanh Hóa đã không chỉ chấp hành

nghiêm túc các qui định của Nhà nước, của Agribank để đảm bảo quyền lợi

cho người lao động, mà còn làm tất cả những gì có thể để người lao động

ngày càng gắn bó hơn với Agribank, vì sự nghiệp phát triển lâu dài, ổn định

và bền vững của Agribank Thanh Hóa nói riêng và hệ thống Agribank nói

chung. Năm 2016 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp

lần thứ XII, nhiệm kỳ 2016-2020, sẽ có rất nhiều khó khăn, thách thức ảnh

hưởng trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động của chi nhánh. Hội nghị cùng nhau

thống nhất mục tiêu năm 2016 theo định hướng tăng trưởng an toàn, hiệu quả,

đảm bảo tính bền vững, lấy hiệu quả làm nhiệm vụ trung tâm, lợi nhuận là

mục tiêu chủ đạo. Tập trung quản lý chất lượng tất cả các mặt hoạt động

nghiệp vụ, đặc biệt là chất lượng tín dụng. Nâng cao năng lực cạnh tranh; giữ

vững vị trí chủ lực trên thị trường tiền tệ, tín dụng tại địa phương. Phát triển

mạnh các hoạt động dịch vụ theo hướng đa dạng, ứng dụng công nghệ hiện

đại để phát triển dịch vụ NH điện tử. Tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn để chủ

động đáp ứng nhu cầu vốn vay có hiệu quả phục vụ SXKD của các thành

phần KT, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Tiếp tục tăng cường

các biện pháp quản lý tài chính, đảm bảo thu nhập của người lao động không

thấp hơn năm 2015 theo cơ chế tiền lương mới của Agribank.



47

Nguyễn Thu Hương



47



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng

Năm 2015, chất lượng hoạt động của các tổ vay vốn được củng cố và

nâng cao, số tổ xếp loại A chiếm tỷ lệ 95%; tỷ lệ tổ đạt 7 yêu cầu của phương

án 01/LN chiếm tỷ lệ 71%. Kết quả cho vay vốn thông qua tổ theo NQLT 02,

03 năm 2015 đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hàng vạn hộ là hội viên

Hội Nông dân, hội viên Hội Phụ nữ đầu tư phát triển kinh tế, góp phần nâng

cao đời sống nhân dân và xây dựng nông thôn mới.

Năm 2016, mục tiêu của 2 hội và Agribank Thanh Hóa phấn đấu đưa dư

nợ theo NQLT thông qua tổ vay vốn tăng trưởng 13%, số tuyệt đối tăng 900 –

1000 tỷ đồng; Tỷ lệ nợ xấu dưới 0,3%; Số tổ vay vốn xếp loại A đạt 95%. Tổ

vay vốn đạt 7 yêu cầu của phương án 01/LN đạt từ 70% trở lên. Đồng thời căn

cứ điều kiện thực tế của từng địa phương để chỉ đạo, tháo gỡ kịp thời những

khó khăn, vướng mắc; từng bước nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ

vay vốn, hạn chế các tiêu cực phát sinh...xây dựng đề án phát triển tổ vay vốn

giai đoạn 2016-2020 gắn với phát triển ngành nghề, dự án đầu tư; áp dụng

tiến bộ kỹ thuật thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong nơng nghiệp, nơng thơn;

nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng sự hợp tác, tương trợ trong hội viên. Bên

cạnh đó, Agribank Thanh Hóa cần tập trung ưu tiên vốn cho vay xây dựng

các mơ hình nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao, áp dụng cơ giới hóa đồng

bộ trong nông nghiệp...

3.1.3. Định hướng nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng với tư cách là một hoạt động có khâu tổ chức điều

hành, quy trình riêng cũng như đội ngũ cán bộ thực hiện nên trước khi đưa ra

giải pháp hồn thiện, quy trình cũng cần phải có định hướng rõ ràng. Dưới

góc độ ngân hàng, nhằm phát huy tối đa các lợi thế tiềm năng của chi nhánh,

đạt được mục tiêu đề ra trong hoạt động đầu tư tín dụng cũng như chiến lược



48

Nguyễn Thu Hương



48



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



phát triển chung, chi nhánh có những định hướng cho hoạt động thẩm định tín

dụng như sau:

-



Thẩm định tín dụng phải đứng trên quan điểm của người cho vay để xem xét

tính khả thi, hiệu quả của phương án xin vay, nhận thức rõ lợi ích của ngân



-



hàng gắn liền với lợi ích của phương án xin vay.

Cơng tác thẩm định tín dụng phải được qn triệt tồn chi nhánh, khơng chỉ

các cán bộ trực tiếp thẩm định mà có cả các bộ phận khác với mức độ yêu cầu



-



công việc khác nhau.

Thẩm định tín dụng phải được tiến hành thường xuyên liên tục với tất cả các

phương án xin vay tại thời điểm trước và trong khi cho vay.

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại

NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa

3.2.1. Hồn thiện quy trình, nghiệp vụ tín dụng

- Tn thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ thẩm định trong

hoạt động cho vay của Ngân hàng. NHNo&PTNT Việt Nam đã nghiên cứu và

ban hành cuốn sổ tay tín dụng. Cũng như nhiều Ngân hàng khác, do nhiều

nguyên nhân khác nhau mà cuốn sổ tay chưa được như mong muốn của các nhà

lãnh đạo Ngân hàng. Một số nội dung trong cuốn sổ tay còn chung chung, chưa

thực tế, dàn trải gây khó khăn cho việc tham khảo và nghiên cứu của CBTD.

- Hiện nay tại NHNo&PTNT Việt Nam đang thực hiện theo mơ hình

phân cấp tín dụng. Mơ hình này đã và đang phát huy hiệu quả. Bộ phận kiểm

tra và giám sát tín dụng độc lập tại chi nhánh có trách nhiệm và kiểm tra, giám

sát hoạt động tín dụng tại cơ sở về việc thực hiện quy trình, cơ chế chính sách

đã đề ra, kiến nghị nếu phát hiện sai sót và thực hiện báo cáo thống kê về hoạt

động của mình cho Ban giám đốc và Trụ sở chính theo quy định và theo yêu

cầu. Tuy nhiên công tác giám sát và kiểm tra tín dụng cần sát sao hơn ở các giai

đoạn của q trình thẩm định chứ khơng chỉ là giai đoạn trước khi trình lên

Giám đốc và Hội đồng tín dụng duyệt. Thực hiện giám sát tín dụng độc lập ở

49

49

Nguyễn Thu Hương



Lớp CQ50/15.04



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Tình hình dư nợ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×