Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH THANH HÓA

Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH THANH HÓA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng

Năm 2015, chất lượng hoạt động của các tổ vay vốn được củng cố và

nâng cao, số tổ xếp loại A chiếm tỷ lệ 95%; tỷ lệ tổ đạt 7 yêu cầu của phương

án 01/LN chiếm tỷ lệ 71%. Kết quả cho vay vốn thông qua tổ theo NQLT 02,

03 năm 2015 đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hàng vạn hộ là hội viên

Hội Nông dân, hội viên Hội Phụ nữ đầu tư phát triển kinh tế, góp phần nâng

cao đời sống nhân dân và xây dựng nông thôn mới.

Năm 2016, mục tiêu của 2 hội và Agribank Thanh Hóa phấn đấu đưa dư

nợ theo NQLT thông qua tổ vay vốn tăng trưởng 13%, số tuyệt đối tăng 900 –

1000 tỷ đồng; Tỷ lệ nợ xấu dưới 0,3%; Số tổ vay vốn xếp loại A đạt 95%. Tổ

vay vốn đạt 7 yêu cầu của phương án 01/LN đạt từ 70% trở lên. Đồng thời căn

cứ điều kiện thực tế của từng địa phương để chỉ đạo, tháo gỡ kịp thời những

khó khăn, vướng mắc; từng bước nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ

vay vốn, hạn chế các tiêu cực phát sinh...xây dựng đề án phát triển tổ vay vốn

giai đoạn 2016-2020 gắn với phát triển ngành nghề, dự án đầu tư; áp dụng

tiến bộ kỹ thuật thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong nơng nghiệp, nơng thơn;

nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng sự hợp tác, tương trợ trong hội viên. Bên

cạnh đó, Agribank Thanh Hóa cần tập trung ưu tiên vốn cho vay xây dựng

các mơ hình nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao, áp dụng cơ giới hóa đồng

bộ trong nông nghiệp...

3.1.3. Định hướng nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng với tư cách là một hoạt động có khâu tổ chức điều

hành, quy trình riêng cũng như đội ngũ cán bộ thực hiện nên trước khi đưa ra

giải pháp hồn thiện, quy trình cũng cần phải có định hướng rõ ràng. Dưới

góc độ ngân hàng, nhằm phát huy tối đa các lợi thế tiềm năng của chi nhánh,

đạt được mục tiêu đề ra trong hoạt động đầu tư tín dụng cũng như chiến lược



48

Nguyễn Thu Hương



48



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



phát triển chung, chi nhánh có những định hướng cho hoạt động thẩm định tín

dụng như sau:

-



Thẩm định tín dụng phải đứng trên quan điểm của người cho vay để xem xét

tính khả thi, hiệu quả của phương án xin vay, nhận thức rõ lợi ích của ngân



-



hàng gắn liền với lợi ích của phương án xin vay.

Cơng tác thẩm định tín dụng phải được qn triệt tồn chi nhánh, khơng chỉ

các cán bộ trực tiếp thẩm định mà có cả các bộ phận khác với mức độ yêu cầu



-



công việc khác nhau.

Thẩm định tín dụng phải được tiến hành thường xuyên liên tục với tất cả các

phương án xin vay tại thời điểm trước và trong khi cho vay.

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại

NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa

3.2.1. Hồn thiện quy trình, nghiệp vụ tín dụng

- Tn thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ thẩm định trong

hoạt động cho vay của Ngân hàng. NHNo&PTNT Việt Nam đã nghiên cứu và

ban hành cuốn sổ tay tín dụng. Cũng như nhiều Ngân hàng khác, do nhiều

nguyên nhân khác nhau mà cuốn sổ tay chưa được như mong muốn của các nhà

lãnh đạo Ngân hàng. Một số nội dung trong cuốn sổ tay còn chung chung, chưa

thực tế, dàn trải gây khó khăn cho việc tham khảo và nghiên cứu của CBTD.

- Hiện nay tại NHNo&PTNT Việt Nam đang thực hiện theo mơ hình

phân cấp tín dụng. Mơ hình này đã và đang phát huy hiệu quả. Bộ phận kiểm

tra và giám sát tín dụng độc lập tại chi nhánh có trách nhiệm và kiểm tra, giám

sát hoạt động tín dụng tại cơ sở về việc thực hiện quy trình, cơ chế chính sách

đã đề ra, kiến nghị nếu phát hiện sai sót và thực hiện báo cáo thống kê về hoạt

động của mình cho Ban giám đốc và Trụ sở chính theo quy định và theo yêu

cầu. Tuy nhiên công tác giám sát và kiểm tra tín dụng cần sát sao hơn ở các giai

đoạn của q trình thẩm định chứ khơng chỉ là giai đoạn trước khi trình lên

Giám đốc và Hội đồng tín dụng duyệt. Thực hiện giám sát tín dụng độc lập ở

49

49

Nguyễn Thu Hương



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



các giai đoạn của quá trình thẩm định sẽ kịp thời phát hiện sai sót để điều chỉnh

và ngăn ngừa, đảm bảo quy trình thẩm định và chất lượng thẩm định.

3.2.2. Hồn thiện thẩm định tư cách khách hàng

- Thơng thường khi một khách hàng đến ngân hàng vay vốn, hồ sơ có ba bộ:

Bộ hồ sơ pháp lý của khách hàng, bộ hồ sơ về tình hình tài chính, bộ hồ sơ về

phương án, dự án vay vốn của khách hàng.

- Ngân hàng quan tâm tới tính đầy đủ, chính xác và hợp lệ của các hồ sơ

pháp lý. Bởi vì trên thực tế khơng ít những cơng ty lừa đảo thành lập nên các

giấy tờ giả để vay vốn Ngân hàng.

- Việc thẩm định tư cách khách hàng cần thông qua phỏng vấn trực tiếp,

đến thăm, các giấy tờ cá nhân, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng,

thơng qua các tổ chức tín dụng mà khách hang đã từng quan hệ…sẽ giúp ta

xác định được phong cách làm việc, năng lực quản lý điều hành, mức độ

trung thực, tính cách của khách hàng…Ngân hàng có thể lập ra một bản chi

tiết các vấn đề hoặc câu hỏi cần tìm hiểu về khách hàng và đưa ra các phương

án trả lời. Sau đó đối chiếu với các câu trả lời của khách hàng. Đây là cơ sở để

cán bộ tín dụng đưa ra kết luận về tư cách khách hàng dễ dàng hơn và chủ

động hơn trong việc giao tiếp với khách hàng, hướng khách hàng trả lời theo

những câu hỏi của mình. Do vậy, quyết định của Ngân hàng sẽ chính xác và

thực tế hơn, tránh được tổn thất do thông tin sai lệch, gây ảnh hưởng đến uy

tín của ngân hàng.

3.2.3. Hồn thiện thẩm định tài chính khách hàng

Q trình thẩm định tài chính của khách hàng chủ yếu được dựa trên hệ

thống các báo cáo tài chính như: bảng cân đối kế tốn, báo cáo kết quả kinh

doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh các báo cáo tài chính. Về mặt

nguyên tắc, CBTD phải lựa chọn báo cáo tài chính có độ tin cậy cao nhất mà

doanh nghiệp có thể có:

50

Nguyễn Thu Hương



50



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



- Báo cáo tài chính do doanh nghiệp lập

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được cấp trên phê duyệt có độ

tin cậy cao hơn các báo cáo tài chính chưa được Tổng cơng ty phê duyệt.

- Báo cáo quyết tốn thuế: Thường chỉ xem xét lại một số chỉ tiêu liên

quan đến các khoản thuế được khấu trừ, thuế phải nộp. Tuy nhiên các chỉ tiêu

này thường có độ tin cậy cao hơn các chỉ tiêu phản ánh trên báo cáo tài chính

của doanh nghiệp tự lập. Để kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính cần:

- Kiểm tra các hạng mục trên báo cáo: Khó có thể kiểm tra và rà sốt lại

tồn bộ các khoản mục trên báo cáo tài chính. Do đó cần lựa chọn các hạng

mục cần kiểm tra, rà soát bao gồm: tiền mặt, phải thu, hàng tồn kho, chi phí

xây dựng cơ bản dơ dang…và các hạng mục có dấu hiệu nghi ngờ

- Phương pháp: Kiểm tra sổ chi tiết, đối chiếu chứng từ gốc, so sánh đối

chiếu số liệu:

+ Cột số đầu năm: cần xem xét số liệu ở cột cuối kỳ của bảng cân đối kế

toán niên độ trước chuyển sang, hoặc xem số liệu đầu năm trên bảng cân đối

kế toán quý trước cùng niên độ chuyển sang. Số đầu năm không thay đổi

trong suốt niên độ báo cáo.

+ Cột cuối kỳ: Cần xem số dư cuối kỳ trên một sổ sách kế toán tổng hợp

hoặc chi tiết, tương ứng với các chỉ tiêu đó. Các chỉ tiêu phản ánh tài sản, xem

số dư cuối kỳ bên nợ của các tài khoản liên quan. Các chỉ tiêu phản ánh

nguồn vốn, xem số dư cuối kỳ bên có các tài khoản phản ánh nguồn vốn

tương ứng để kiểm tra phần nguồn vốn

+ Ngồi ra, có thể kiểm tra trực tiếp các file dữ liệu trên máy vi tính của

các doanh nghiệp (nội dung và số dư tài khoản) để kiểm tra tính chính xác các

báo cáo tài chính doanh nghiệp gửi cho ngân hàng cho vay.

3.2.4. Hoàn thiện thẩm định phương án sản xuất kinh doanh, dự án vay

vốn của khách hàng

51

Nguyễn Thu Hương



51



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Một phương án, dự án vay vốn đòi hỏi phải được xem xét đầy đủ nội

dung cần thiết để đảm bảo đánh giá một cách khách quan, toàn diện và giúp

cho việc ra quyết định đầu tư một cách chính xác. Các nội dung của dự án đều

có mối quan hệ mật thiết với nhau. Kết quả thẩm định phương diện thị trường

là cơ sở để đánh giá việc lựa chọn kỹ thuật, quy mô, công suất của dự án. Kết

quả thẩm định phương diện kỹ thuật lại là cơ sở để tính tốn các dòng thu

nhập, chi phí, xác định hiệu quảtài chính của dự án. Từ đó là cơ sở để thẩm

định lợi ích kinh tế-xã hội và quyết định phương án cho vay, thu nợ Ngân

hàng. Trong thẩm định phương án và dự án vay vốn, thẩm định trên phương

diện tài chính dự án là quan trọng nhất, quyết định đến việc ngân hàng có cấp

tín dụng cho không. Các vấn đề cần xem xét khi thẩm định phương diện tài

chính của dự án:

- CBTD tìm hiểu giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối với các

yếu tố đầu vào, đầu ra của sản phẩm mà phương án sản xuất kinh doanh/ dự

án đầu tư tạo ra, kinh nghiệm, năng lực triển khai phương án, khả năng quản

lý và thực hiện dự án của chủ dự án…

- Dự toán và nguồn vốn đầu tư của dự án: Thông qua các dự án tương tự đã

được tiến hành để kiểm tra tính hợp lý về chi phí đầu tư, không nên chỉ dựa vào

kế hoạch dự trù chi phí do chủ đầu tư lập để tránh tình trạng thừa hoặc thiếu.

- Xác định sự luân chuyển dòng tiền hàng năm một cách chính xác

- Xem xét dự án trong điều kiện có lạm phát: Lạm phát có ảnh hưởng rất

lớn đến giá trị của đồng tiền. Trong khi đó, thẩm định dự án đầu tư là q

trình dài hạn, mà trong dài hạn ln có sự biến đổ giá cả tức là ảnh huởng của

lạm phát đến dự án. Lạm phát làm thay đổi dòng tiền kỳ vọng và lãi suất chiết

khấu, do đó làm thay đổi NPV. Vì vậy, khi thẩm định dự án phải tuân thủ

nguyên tắc: tỷ lệ lãi suất danh nghĩa chỉ áp dụng đối với những khoản thu



52

Nguyễn Thu Hương



52



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



nhập danh nghĩa và tỷ lệ lãi suất thực tế chỉ áp dụng đối với những khoản thu

nhập thực tế.

Nguồn thông tin để phục vụ cho việc thẩm định phương án sản xuất kinh

doanh/ dự án đầu tư là từ các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị cho

phương án SXKD, qua các phương tiện thông tin đại chúng, các phương án

SXKD cùng loại…

3.2.5. Giải pháp về thẩm định tài sản bảo đảm

Thẩm định TSĐB là một trong những khâu rất quan trọng trong quy

trình thẩm định tín dụng. Hiện nay ngân hàng đang sử dụng 4 hình thức đảm

bảo tiền vay: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3, bảo đảm

bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Tuỳ vào năng lực tài chính của khách

hàng, tính khả thi và hiệu quả của phương án mà ngân hàng lựa chọn áp dụng

biện pháp bảo đảm tiền vay trên. Một vài lưu ý khi thẩm định tài sản đảm bảo:

- Tài sản đảm bảo ln có khả năng bị mất giá theo thời gian do nhiều

yếu tố tác động đến như sự thay đổi cung cầu trên thị trường, các yếu tố mơi

trường, hao mòn vật chất, sự xuất hiện của nhiều sản phẩm cạnh tranh…Vì

vậy, việc định giá TSĐB là một công việc rất phức tạp. Để đánh giá được một

cách chính xác cần có sự chun mơn hố cao và đối với các tài sản có giá trị

lớn nên thuê nhưng chuyên gia đã có kinh nghiệm trong việc định giá tài sản.

Sau khi cho vay, TSĐB cần được quản lý, bảo quản một cách cẩn trọng và

định kỳ đánh giá lại TSĐB để nếu tài sản có bị mất giá thì yêu cầu khách hàng

bổ sung TSĐB phù hợp để tránh rủi ro cho ngân hàng.

- Giá trị TSĐB được xác định bao gồm cả hoa lợi tức và các quyền phát

sinh từ tài sản đó. Trong trường hợp tài sản thế chấp là toàn bộ bất động sản

có vật phụ thì giá trị của vật phụ cũng thuộc tài sản thế chấp. Nếu chỉ thế chấp

một phần bất động sản có vật phụ thì giá trị vật phụ chỉ thuộc giá trị tài sản tài

chính khi có các bên thoả thuận.

53

Nguyễn Thu Hương



53



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



- Tài sản là máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu hàng tiêu

dùng, CBTĐ cần căn cứ vào giá trị ghi trên hoá đơn mua hàng, giá trị còn lại

ghi trên sổ sách sau khi đã trừ đi khấu hao, giá trị công bố trên báo chí, giá

chào bán của các đại lý bán hàng, hoá đơn bán hàng qua đấu thầu, tham khảo

giá thị trường cùng loại tại thời điểm định giá… để xác định giá trị TSBĐ.

CBTĐ cũng cần tính đến các yếu tố như đặc tính của tài sản (tuổi thọ kỹ

thuật, giá trị sử dụng, khả năng sinh lời của tài sản…), khả năng chuyển

nhượng, sự biến động giá cả, giá trị có thể thu hồi khi phải xử lý TSĐB.

3.2.6. Hồn thiện cơng tác xây dựng chiến lược nhằm củng cố và mở rộng

khách hàng

Để thu hút và duy trì tốt quan hệ tín dụng với khách hàng truyền thống,

đồng thời tăng cường tính linh hoạt và chủ động trong kinh, thu hút được

khách hàng mới, đồng thời quan tâm đúng mức tới các doanh nghiệp vừa và

nhỏ, ngân hàng cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

- Tăng cường công tác khách hàng trên cơ sở áp dụng mơ hình quan hệ

khách hàng mới, sắp xếp, phân loại đội ngũ khách hàng theo hệ thống chấm

điểm của NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa, củng cố đội

ngũ khách hàng truyền thống, mở rộng khách hàng mới, chú trọng đến khách

hàng thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhở, khu vực kinh tế tư nhân. Bên

cạnh đó, Chi nhánh chủ động tiếp cận phương án, dự án khả thi phù hợp với

cơ chế, chủ trương phát triển của ngành và địa bàn.

- Tổ chức các buổi họp thường xuyên với các doanh nghiệp để nắm được

tình hình hoạt động của doanh nghiệp, nắm được những thuận lợi và khó khăn

của doanh nghiệp để cùng nhau tháo gỡ. Và ngân hàng cũng có điều kiện bày

tỏ thiện chí của mình để tạo cơ sở tiền đề cho các dự án trong tương lai.

- Quảng cáo, phát tờ rơi… để tuyên truyền những thành tựu mà ngân hàng

đã đạt được và những tiện ích như tiết kiệm thời gian và chi phí mà khách hàng

54

Nguyễn Thu Hương



54



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



được hưởng qua các dịch vụ của ngân hàng. Tạo ra một sự khác biệt đối với

những sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng so với các ngân hàng khác.

3.2.7. Hồn thiện cơng tác đào tạo cán bộ tín dụng

Con người là nhân tố trung tâm, ảnh hưởng đến quyết định thẩm định tín

dụng. Vì vậy để công tác thẩm định đạt hiệu quả cao thì phải nâng cao năng

lực của đội ngũ cán bộ với các điều kiện như: trình độ học vấn, năng lực, kinh

nghiệm và đạo đức nghề nghiệp. Để đáp ứng yêu cầu này, các NHTM cần tập

trung vào một số vấn đề như việc tuyển dụng cán bộ, bồi dưỡng cán bộ và

chính sách đãi ngộ. Ngân hàng nên có chính sách ưu đãi cho CBTĐ để

khuyến khích tinh thần, trách nhiệm, ý thức của mỗi cán bộ, nâng cao tinh

thần tự hồn thiện mình. Điều quan trọng là CBTD phải có đạo đức nghề

nghiệp và ln có ý thức vươn lên để hồn thành tốt cơng việc được giao.

Chính vì vậy, ngân hàng cần có chính sách khen thưởng đối với những cán bộ,

chuyên gia làm việc giỏi để tránh hiện tượng chảy máu chất xám. Tuy nhiên

cũng cần phải có những biện pháp xử lý đối với những cán bộ làm việc không

nghiêm túc, gây tổn thất cho ngân hàng.

Ngoài ra, ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra đội ngũ CBTĐ, xem xét

và thuyên chuyển những CBTĐ không đáp ứng được yêu cầu công việc ra

làm công việc khác. Bố trí cán bộ có trình độ, bản lĩnh, tinh thần trách nhiệm

cao vào những vị trí quan trọng chủ chốt để phát huy hơn nữa thế mạnh về

con người. Nhằm hồn thiện cơng tác thẩm định tín dụng, tận dụng kinh

nghiệm kiến thức của các người đi trước, các ngân hàng nên phát động phong

trào nghiên cứu khoa học, qua đó tập hợp các đề xuất, ý kiến, đề án nghiên

cứu có giá trị để phổ cập và áp dụng trong toàn hệ thống. Hàng năm trên cơ

sở kế hoạch chung, ngân hàng cần xây dựng một chương trình, kế hoạch,

nhiệm vụ cho cơng tác thẩm định và có tổ chức tổng kết, đánh giá để rút kinh

nghiệm. Bên cạnh những giải pháp trên, các ngân hàng cũng nên phát triển hệ

55

Nguyễn Thu Hương



55



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



thống trang thiết bị, cơng nghệ phục vụ cho tồn bộ hoạt động của ngân hàng

cũng như cơng tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay.

3.2.8. Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, kiểm sốt

Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập nhằm phát hiện và chấn chỉnh các

sai sót và vi phạm liên quan tới hoạt động cấp tín dụng và đầu tư trong hệ

thống NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa. Giám sát tín dụng

phải được thực hiện thường xuyên hàng ngày với những nội dung chính sau:

* Kiểm tra và giám sát sự tuân thủ chính sách và pháp luật của Nhà nước.

* Kiểm tra và giám sát việc tuân thủ chính xác và quy chế tín dụng của

NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa:

- Kiểm tra hồ sơ pháp lý và hồ sơ vay vốn của khách hàng: Kiểm tra tính

đầy đủ, hợp pháp và xác thực hồ sơ vay vốn của khách hàng đối chiếu với quy

định và yêu cầu về hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn.

- Kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay:

- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp và xác thực của hồ sơ đảm bảo tiền vay

của khách hàng đối chiếu với các quy định và yêu cầu về hồ sơ đảm bảo tiền vay

- Kiểm tra việc chấp hành nghiêm túc và đầy đủ các quy định và thủ tục

về thẩm định, định giá, bàn giao và quản lý, giải chấp TSĐB

- Kiểm tra việc chấp hành chính sách cho vay có bảo đảm bằng tài sản,

đặc biệt lưu ý đến tỷ lệ cho vay trên giá trị TSĐB

- Kiểm tra nội dung thẩm định và phê duyệt cấp tín dụng đầu tư Kiểm tra

việc chấp hành nghiêm túc, đầy đủ các quy định về thẩm định khách hàng,

phương án vay vốn và việc chấp hành trình tự, thẩm quyền phê duyệt tín

dụng, bảo đảm tuân thủ các quy định liên quan của pháp luật và của

NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa.

- Kiểm tra và giám sát việc thực hiện hợp đồng tín dụng



56

Nguyễn Thu Hương



56



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



- Kiểm tra việc chấp hành nghiêm túc trình tự và thẩm quyền ký kết các

hợp đồng tín dụng/ bảo lãnh và hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo đảm tuân thủ

các quy định liên quan của pháp luật và của NHN o&PTNT Việt Nam - chi

nhánh tỉnh Thanh Hóa.

- Kiểm tra nội dung các hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền

vay, bảo đảm có đầy đủ các điều khoản và các quy định liên quan của pháp

luật và của NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa.

- Kiểm tra việc chấp hành nghiêm túc và đầy đủ quy trình các bước phải

làm sau khi ký kết hợp đồng tín dụng/ bảo lãnh và hợp đồng bảo đảm tiền vay

từ khi phát tiền vay hoặc phát hành các cam kết bảo lãnh đến khi thu hồi hết

nợ gốc và lãi theo nội dung hướng dẫn quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng đã

quy định.

- Kiểm tra việc thực hiện giám sát trước, trong và sau khi cấp tín dụng

của CBTD.

- Kiểm tra và giám sát việc thực hiện và quản lý, lưu trữ hồ sơ tín dụng

và hồ sơ bảo đảm tiền vay

* Kiểm tra và giám sát việc thực hiện các hạn mức kiểm sốt rủi ro tín dụng

- Rà soát hồ sơ chứng từ, báo cáo dư nợ tín dụng tại từng thời điểm nhất

định để kiểm tra việc chấp hành nghiêm túc và đầy đủ các hạn mức kiểm sốt

rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo mọi khoản cấp tín dụng khơng vượt ra ngồi

hạn mức tín dụng đã lập.

- Theo dõi chặt chẽ các thông tin cảnh báo trực tuyến về vi phạm hạn

mức kiểm soát rủi ro tín dụng trên hệ thống phần mền quản lý.

* Kiểm tra và giám sát việc thực hiện các quy định về thơng tin tín dụng như

thu thập, tổng hợp, lưu trữ, tra cứu và bảo mật.

3.3. Kiến nghị bổ sung giải pháp gắn với nâng cao chất lượng thẩm định

tín dụng.

57

Nguyễn Thu Hương



57



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Cơng tác thẩm định là một trong những yếu tố quyết định đến sự

thành cơng của hoạt động tín dụng của ngân hàng và nó có ý nghĩa khơng chỉ

đối với ngân hàng mà còn có ý nghĩa cho tồn xã hội. Có rất nhiều yếu tố

quyết định đến chất lượng của các khoản cho vay như công tác thẩm định tín

dụng, vấn đề pháp lý, mơi trường vĩ mô của nền kinh tế, các hoạt động của

ngành. Để vấn đề thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng

có hiệu quả khơng thì cần sự nỗ lực, cố gắng của không chỉ bản thân Ngân

hàng mà còn đòi hỏi sự phối hợp, hỗ trợ của các cơ quan hữu quan.

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

- Ngân hàng Nhà nước là ngân hàng của các ngân hàng, có chức năng là

thực hiện chính sách tiền tệ, giám sát các hoạt động của ngân hàng, quản lý

các hệ thống thanh toán và phát hành kho quỹ. Do đó, NHNN cần tổ chức hệ

thống NHNN từ trung ương xuống chi nhánh theo hướng tập trung gọn nhẹ,

tránh phân tán theo địa

giới hành chính, thực hiện đổi mới cơ cấu tổ chức và chức năng của hệ

thống NHNN giai đoạn 2016-2020.

- NHNN cần hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về thẩm định dự án, hỗ

trợ cho các NHTM và nâng cao nghiệp vụ thẩm định, đồng thời mở rộng phạm

vi, nội dung và tăng tính cập nhật của trung tâm phòng ngừa rủi ro tín dụng.

Hàng năm NHNN cần tổ chức các hội nghị kinh nghiệm toàn ngành và để tăng

cường sự hiểu biết và hợp tác giữa các NHTM trong công tác thẩm định.

- Đề nghị bộ phận thẩm định các NHTM Việt Nam phối hợp với nhau để

trao đổi kinh nghiệm và thông tin. Đặc biệt, xu hướng hiện nay là các ngân

hàng cho vay đồng tài trợ những dự án quy mô lớn, việc hợp tác sẽ tận dụng

được các thế mạnh của mỗi ngân hàng.

- Xét về mặt công nghệ, NHTM Việt Nam còn nhiều bất cập so với thế

giới. NHNN cần có chính sác h khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động của ngân

58

Nguyễn Thu Hương



58



Lớp CQ50/15.04



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH THANH HÓA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×