Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH THANH HÓA

Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH THANH HÓA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



của tập thể CBCNV, Agribank Thanh Hoá đã thực sự vươn lên từ đơn vị gặp

nhiều khó khăn đi dần vào thế ổn định và phát triển vững chắc. Đội ngũ cán

bộ viên chức của chi nhánh hiện nay có 1.167 cán bộ được đào tạo cơ bản, có

phẩm chất đạo đức, có kỹ năng chun nghiệp, với gần 70% có trình độ đại

học và trên đại học. Năm 2015 vừa qua, Agribank Thanh Hóa tiếp tục đối mặt

với nhiều thử thách từ ảnh hưởng của nền kinh tế trong nước, thị trường tài

chính và sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn tỉnh.

Tuy nhiên với sự chỉ đạo kịp thời của Trụ sở chính Agribank, sự nỗ lực cố

gắng của toàn thể cán bộ viên chức của chi nhánh dưới sự điều hành quyết

liệt, đúng định hướng của Ban lãnh đạo, hoạt động kinh doanh của Agribank

Thanh Hóa đã đạt được những kết quả ấn tượng. Cụ thể như sau: Đến

31/12/2015, tổng nguồn vốn đạt 17.557 tỷ đồng, tăng 2.073 tỷ đồng tốc độ

tăng 13,4% so với năm 2014 đạt 104% kế hoạch; Tổng dư nợ đạt 19.972 tỷ

đồng, tăng 3.553 tỷ đồng, tốc độ tăng 21,6% đạt 108% kế hoạch, trong đó dư

nợ cho vay nông nghiệp - nông thôn là 17.650 tỷ đồng, tăng 3.200 tỷ đồng,

tốc độ tăng 22%; chiếm tỷ trọng 88,2%/tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu 0,08%/tổng

dư nợ, thấp hơn kế hoạch 0,72%. Chất lượng tín dụng được nâng cao, cơ cấu

tín dụng đầu tư đúng định hướng, tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp, nông

thôn, nông dân và các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ.

Hoạt động dịch vụ cũng tiếp tục phát triển mạnh mẽ, hầu hết các sản

phẩm dịch vụ đều thực hiện đạt và vượt kế hoạch. Doanh số thu dịch vụ của

chi nhánh đã cán mốc 100 tỷ đồng, tăng 18,8 tỷ đồng, tốc độ tăng 23%, đạt

104% kế hoạch được giao. Kết quả tài chính đạt khá, ổn định thu nhập cho

người lao động.

Mặc dù có tới 28 TCTD hoạt động trên địa bàn với 48.367 tỷ đồng nguồn

vốn và dư nợ 61.443 tỷ đồng, song Agribank Thanh Hố vẫn duy trì thị phần lớn

nhất trên địa bàn: nguồn vốn chiếm 34,7%; dư nợ chiếm 32,5% thị phần.

31

Nguyễn Thu Hương



31



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Trải qua 27 năm xây dựng và trưởng thành, sự phấn đấu nỗ lực của

Agribank Thanh Hoá đã được Đảng, Nhà nước và ngành NH ghi nhận và trao

tặng nhiều phần thưởng cao quý, đặc biệt là danh hiệu Anh hùng lao động thời

kỳ đổi mới cho chi nhánh Agribank Quảng Xương (năm 2005); Huân chương

lao động hạng Nhì cho Agribank Thanh Hố (năm 2009); Nhiều đơn vị trực

thuộc được tặng huân chương lao động hạng Nhì, hạng Ba; ngồi ra chi nhánh

còn được tặng thưởng nhiều Bằng khen, Cờ thi đua xuất sắc của Thủ tướng

Chính phủ, của ngành NH và của UBND tỉnh…

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động

Đến cuối năm 2015, chi nhánh đã có màng lưới hoạt động rộng khắp

trong tỉnh với tổng số 67 đầu mối, bao gồm: 01 Hội Sở Tỉnh, 30 chi nhánh

loại 3 và 06 PGD trực thuộc Tỉnh; 27 PGD và 03 điểm giao dịch trực thuộc

chi nhánh loại 3. Ngồi ra còn hệ thống các kênh phân phối tự động bao gồm

37 máy ATM và hơn 30 điểm chấp nhận thẻ được lắp đặt tại hầu hết các

huyện, thị trong tỉnh.

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi

nhánh Tỉnh Thanh Hóa gồm có các phòng, ban như sau:

-



Giám đốc: là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật và ngân hàng

cấp trên về hoạt động của ngân hàng mình, điều hành mọi hoạt động kinh



-



doanh trong đơn vị tổ chức của mình.

Phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc. Phó giám đốc là

người do giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt

động kinh doanh, được uỷ quyền của Giám đốc để ký kết các hợp đồng uỷ



-



thác với các đối tác của Ngân hàng.

Phòng kế tốn: Trực tiếp triển khai thực hiện về các nghiệp vụ tài chính, kế

tốn, xác định kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.Tham mưu cho

giám đốc về cơng tác tài chính, kế tốn.

32

Nguyễn Thu Hương



32



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



-



Học Viện Tài Chính



Phòng kế hoạch – kinh doanh: Trực tiếp quản lý và thực hiện các nghiệp vụ

Kế hoạch, huy động vốn, cấp tín dụng đối với khách hàng.Tham mưu cho ban

Giám đốc về các chiến lươc, kế hoạch phát triển kinh doanh, nghiên cứu theo

dõi, quản lý và tổ chức thực hiện các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng tại Chi

nhánh.



-



Phòng tín dụng: Là đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây

dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các

chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng

đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín

dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng; tổng hợp báo cáo phân tích kết quả

hoạt động tín dụng; xây dựng kế hoạch tín dụng ngắn, trung và dài hạn hàng



-



q, năm…

Phòng ngân quỹ: Trực tiếp triển khai thực hiện về các nghiệp vụ ngân quỹ, để



-



quản lý và kiểm soát nguồn vốn, sử dụng vốn, quản lý tài sản.

Phòng kinh doanh ngoại hối: Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối

ngoại trên địa bàn, xây dựng chiến lược phát triển các sản phẩm, dịch vụ như:

kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trong từng thời kỳ; thực hiện các



-



nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh tốn quốc tế…

Phòng kiểm tra - kiểm soát: Là bộ phận chuyên trách, hoạt động độc lập với

các phòng, nghiệp vụ khác, giúp Giám đốc điều hành đúng pháp luật mọi

nghiệp vụ Ngân hàng. Hạn chế rủi ro kinh doanh, đảm bảo an toàn tài sản,

đảm bảo tính chuẩn xác của số liệu hạch tốn. Trực tiếp triển khai các nghiệp

vụ về kiểm tra, kiểm tốn.



-



Phòng hành chính - nhân sự: Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về

tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng, công tác hậu cần

trong Chi nhánh. Tham mưu cho ban giám đốc về các chiến lược phát triển

nguồn nhân lực, quy hoạch, bổ nhiệm các bộ, thi đua khen thưởng….



33

Nguyễn Thu Hương



33



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



-



Học Viện Tài Chính



Phòng điện tốn: Tham mưu cho Giám đốc và hướng dẫn các phòng nghiệp

vụ, phòng giao dịch về công tác khai thác nguồn thông tin thông qua việc sử

dụng hệ thống công nghệ thông tin của Chi nhánh và đảm bảo an toàn dữ liệu

toàn Chi nhánh; Trực tiếp quản lý và thực hiện các nghiệp vụ về công tác



-



công nghệ thông tin trong phạm vi tồn Chi nhánh.

Phòng Dịch vụ - Marketing: Tham mưu cho Ban Giám đốc về chiến lược sản

phẩm, dịch vụ mới, chiến lược Marketing; Trực tiếp quản lý và thực hiện các

nghiệp vụ liên quan đến phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, marketing, dịch vụ

thẻ, quản lý thiết bị đầu cuối…theo nhiệm vụ của phòng

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam – chi

nhánh tỉnh Thanh Hóa

2.1.3.1.

-



Cơng tác huy động vốn



Cơng tác huy động vốn:

Hoạt động huy động vốn có vai trò vơ cùng quan trọng đối với hoạt động



của Ngân hàng thương mại. Nó là nguồn tiền chính để ngân hàng thực hiện

các hoạt động của mình. Cơng tác huy động vốn của ngân hàng NNo&PTNT

chi nhánh tỉnh Thanh Hóa được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1 : Hoạt động huy động vốn

Đơn vị: tỷ đồng

Năm



2013

Tỷ

Giá trị



trọng



2014

Tỷ

Giá trị



(%)



Chỉ tiêu

Tổng

nguồn

vốn huy



14.105



100



trọng



2015



100



2015/2014



+



%



+



%



1.379



9.8



2.073



13.4



Tỷ

Giá trị



(% )



15.484



2014/2013



trọng

(%)



17.557



100



động



(Nguồn: Báo cáo hình hình kinh doanh của chi nhánh qua các năm 2013-2015)



34

Nguyễn Thu Hương



34



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Qua bảng 2.1 ta thấy tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng đều qua

các năm. Năm 2014 tổng nguồn vốn huy động là 15.484 tỷ đồng tăng 1.379 tỷ so

với năm 2013 tương ứng với tỷ lệ tăng là 9,8%. Năm 2015 tổng nguồn vốn huy

động là 17.557 tỷ đồng tăng 2.073 tỷ so với năm 2014, tương ứng với tỷ lệ tăng

13.4%.

2.1.3.2. Hoạt động tín dụng

Đến 31/12/2015, tổng nguồn vốn đạt 17.557 tỷ đồng, tăng 2.073 tỷ

đồng tốc độ tăng 13,4% so với năm 2014 đạt 104% kế hoạch; Tổng dư nợ đạt

19.972 tỷ đồng, tăng 3.553 tỷ đồng, tốc độ tăng 21,6% đạt 108% kế hoạch,

trong đó dư nợ cho vay nông nghiệp - nông thôn là 17.650 tỷ đồng, tăng 3.200

tỷ đồng, tốc độ tăng 22%; chiếm tỷ trọng 88,2%/tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu

0,08%/tổng dư nợ, thấp hơn kế hoạch 0,72%. Chất lượng tín dụng được nâng

cao, cơ cấu tín dụng đầu tư đúng định hướng, tập trung vào lĩnh vực nông

nghiệp, nông thôn, nông dân và các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ.

2.1.3.3. Các hoạt động dịch vụ ngân hàng

-



Đối với khách hàng cá nhân:



+ Chuyển, nhận tiền – Agripay

+ Dịch vụ nạp tiền điện thoại di động trả trước

+ Dịch vụ thẻ

+ Gửi nhiều nơi – rút nhiều nơi

+ Bảo lãnh vay vốn

+ Tiết kiệm khơng kì hạn

- Đối với khách hàng doanh nghiệp:

+ Bảo lãnh dự thầu

+ Trái phiếu trả lãi định kì

+ Cho vay hợp vốn

+ Dịch vụ nhận tiền chuyển đến

35

Nguyễn Thu Hương



35



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



+ Bảo lãnh vay vốn

+ Dịch vụ ủy thác chuyển tiền biên mậu

+ Dịch vụ nhờ thu nhập khẩu

2.1.3.4. Kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của NHN o&PTNT Việt Nam - chi

nhánh tỉnh Thanh Hóa được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị: Tỷ đồng



Chỉ tiêu



Năm 2013



1. Tổng doanh thu



Năm 2014



Năm 2015



1.356,24



1.547,31



1.684,93



2. Tổng chi phí



925,13



1.023,86



1.243,67



3. Lợi nhuận



431,11



523,45



441,26



336,266



408,291



344,183



4. Lợi nhuận sau thuế



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2013-2015)

Qua bảng 2.2 ta thấy doanh thu của ngân hàng tăng đều qua các

năm. Cụ thể năm 2014 doanh thu đạt 1.547,31 tăng 191,07 tỷ tương đương

14,09% so với năm 2013. Năm 2015 doanh thu đạt 1.684,93 tăng 137,62 tỷ

đồng tương đương 8,89% so với năm 2014. Nhưng do chi phí bỏ ra cũng tăng

tương ứng. Đặc biệt tỷ lệ tăng của chi phí năm 2015 so với 2014 và năm 2014

so với 2013 cao hơn dẫn đến lợi nhuận năm 2014 lớn hơn lợi nhuận năm

2015. Do vậy, lợi nhuận sau thuế năm 2015 bị thấp hơn so với năm 2014.



36

Nguyễn Thu Hương



36



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



2.2.



Học Viện Tài Chính



Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại NHN o&PTNT Việt



Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa

2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHN o&PTNT Việt Nam - chi

nhánh tỉnh Thanh Hóa

Hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thanh

Hóa được thể hiện rõ qua các hoạt động sau:

2.2.1.1.Tình hình hoạt động tín dụng

+ Hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Thanh Hóa trong 3

năm 2013, 2014, 2015 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.3. : Tổng hợp kết quả hoạt động cho vay

Đơn vị: Tỷ đồng

2013

Số tiền



Năm



2014



Tỷ



Số tiền



2015



Tỷ



Số tiền



Tỷ



2014/2013



2015/2014



+



%



+



%



trọng



trọng



trọng



16.957



(%)

100



18.986



(%)

100



2.922



20,81



2.029



11,96



14.457



100



15.433



100



1.704



13,36



0.976



6,75



Chỉ tiêu

1. Doanh số



14.035



(%)

100



cho vay

2. Doanh số



12.753



100



thu nợ



(Nguồn: Báo cáo hình hình kinh doanh của chi nhánh qua các năm 20132015)

+ Tình hình dư nợ

Bảng số liệu về tình hình dư nợ



37

Nguyễn Thu Hương



37



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Bảng 2.4: Tình hình dư nợ.

Đơn vị: Tỷ đồng

2013



Năm



Tỷ

Số tiền



Chỉ tiêu



Tổng dư nợ 13.919



2015



2014



2014/2013



Tỷ



2015/2014



Tỷ



trọng



Số tiền



trọng



Số tiền



trọng



+



%



+



%



(%)

100



16.419



(%)

100



19.972



(%)

100



2.500



18



3.553



21.6



(Nguồn: Báo cáo hình hình kinh doanh của chi nhánh qua các năm 20132015)

2.2.1.2. Các hình thức tín dụng

Các hình thức tín dụng tại ngân hàng NHN o&PTNT Việt Nam - chi

nhánh tỉnh Thanh Hóa:

-



-



-



-

















Dựa vào mục đích tính dụng:

+ Cho vay bất động sản

+ Cho vay công nghiệp và thương mại

+ Cho vay nơng nghiệp

+ Cho vay các định chế tài chính

+ Cho vay cá nhân

+ Cho thuê

Dựa vào thời hạn tín dụng:

+ Cho vay ngắn hạn

+ Cho vay trung hạn

+ Cho vay dài hạn

Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

+ Cho vay khơng bảo đảm

+ Cho vay có bảo đảm

Dựa vào hình thức cấp tín dụng

+ Chiết khấu thương phiếu

+ Cho vay:

Cho vay theo hạn mức thấu chi

Cho vay từng lần

Cho vay theo hạn mức tín dụng

Cho vay theo dự án đầu tư

Cho vay hợp vốn

Cho vay trả góp

38

Nguyễn Thu Hương



38



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp









Học Viện Tài Chính



Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

Cho vay thơng qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

+ Cho thuê

+ Bảo lãnh

2.2.2. Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại NHN o&PTNT Việt

Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa

* Quy trình thẩm định tín dụng:

Bước 1: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn:



-



CBTD cần kiểm tra tính xác thực của hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, hồ sơ bảo



-



đảm tiền vay.

Kiểm tra xem mục đích vay vốn của KH có phù hợp với thơng tin KH đã

cung cấp khơng. Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đối chiếu nhu

cầu vay vốn với yêu cầu sinh hoạt, tiêu dùng hằng ngày hay danh mục những

hàng hóa cấm lưu thơng, dịch vụ thương mại cần đầu tư bị cấm theo quy định

của Chính phủ). Đối với khoản vay bằng ngoại tệ thì kiểm tra mục đích vay

vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối.

Bước 2: Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương

án mục đích vay vốn

Bước 3: Kiểm tra, xác minh thơng tin:



-



Cán bộ tín dụng phải đi thực tế tại nơi sinh hoạt hằng ngày, nơi làm việc, nơi

sản xuất kinh doanh của khách hàng để biết rõ được tình hình hoạt động của

doanh nghiệp và hoàn cảnh sinh sống của cá nhân. Việc kiểm tra hồ sơ vay

vốn trước đây và hiện tại của doanh nghiệp và cá nhân tại ngân hàng và các

TCTD đều được lưu trữ trên hệ thống CIC

Bước 4: Phân tích ngành( đối với thẩm định tín dụng doanh nghiệp):

Để đánh giá tình hình và triển vọng trong tương lai của một khách hàng

thì cán bộ tín dụng phải phân tích trong mối quan hệ với tình hình liên quan

39

Nguyễn Thu Hương



39



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



đến thị trường hiện tại: Xu hướng phát triển của xã hội; các vấn đề liên quan

đến cải tiến kỹ thuật; sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị

trường trong và ngoài nước; những thay đỏi về điều kiện lao động; chính sách

của Chính phủ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp; vị thế hiện tại của khách

hàng trong xã hội; phương pháp sản xuất, công nghệ, nhãn hiệu thương ại của

công ty, đánh giá đối tác với việc nâng cao mức cạnh tranh của doanh nghiệp.

Bước 5: Phân tích, thẩm định KH vay vốn:

-



Tìm hiểu, phân tích về tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dan

sự, điều hành và quản lý,…

Bước 6: Dự kiến lợi ích cho Ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt:

Cán bộ tín dụng tiến hành tính tốn lãi, phí và các lợi ích khác có thể thu

được nếu khoản vay được phê duyệt (cơ sở tính tốn dựa trên đơn xin vay của

khách hàng). Cán bộ tín dụng cũng xem xét các lợi ích khác khi thiết lập quan

hệ tín dụng với khách hàng. Chẳng hạn như lợi nhuận khoản vay sẽ không cao

như mong muốn nhưng bù lại KH ln duy trì mối quan hệ tiền gửi ở mức

cáo với NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh tỉnh Thanh Hóa. Như thế mới có

được những mối quan hệ vững chắc và lâu dài với KH.



40

Nguyễn Thu Hương



40



Lớp CQ50/15.04



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Bước 7: Phân tích, thẩm định PASXKD/DAĐT

Để đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của

PASXKD/ DAĐT, khả năng trả nợ cũng như rủi ro có thể xảy ra và làm cơ sở

để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mức

thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay tạo tiền đề cho KH hoạt động có hiệu

quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng, thu được nợ gốc đúng hạn;

cán bộ tín dụng phải phân tích và đánh giá cụ thể, chi tiết PASXKD/DAĐT

của khách hàng.

Bước 8: Các biện pháp bảo đảm tiền vay

Bước 9: Mức độ đáp ứng một số điều kiện tài chính

Bước 10: Chấm điểm tín dụng và xếp hạng KH

Cán bộ tín dụng chấm điểm tín dụng và xếp hạng KH theo nội dung

hướng dẫn của Agribank. Kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng KH được

tổng hợp vào tờ trình thẩm định cho vay.

Bước 11: Lập tờ trình thẩm định cho vay

Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, cán bộ tín dụng

phải lập tờ trình thẩm định cho vay (TTTĐCV). TTTĐCV là tài liệu dạng văn

bản trong đó nêu rõ, cụ thể những kết quả của quá trình thẩm định, đánh giá

mục đích vay vốn hoặc PASXKD/DAĐT của KH cũng như các ý kiến đề xuất

đối với các đề nghị của KH.

Tùy theo từng PASXKD/DAĐT cụ thể, cán bộ tín dụng chọn lựa linh

hoạt những nội dung chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp tới hiệu quả tài

chính và khả năng trả nợ của PASXKD/DAĐT của KH để đưa vào TTTĐCV.

* Tổng hợp kết quả thẩm định tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - chi

nhánh tỉnh Thanh Hóa.



41

Nguyễn Thu Hương



41



Lớp CQ50/15.04



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH THANH HÓA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×