Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BH&CCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN

3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BH&CCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



1.3.1 Lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm tốn

Để đảm bảo cuộc kiểm tốn có hiệu quả, kế hoạch kiểm tốn phải được

lập cho mọi cuộc kiểm tốn. Có ba lý do chính cho việc lập kế hoạch kiểm

tốn một cách đúng đắn: giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và

thích hợp; giúp giữ chi phí kiểm tốn ở mức hợp lý; và để tránh những bất

đồng với khách hàng.

Sơ đồ 1.1: Trình tự lập kế hoạch kiểm tốn và thiết kế phương pháp kiểm toán

Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm tốn



Thu thập thơng tin cơ sở liên quan đến DTBH



Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của kháchhàng

liên quan đến Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ

Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ đối với DTBH



Đánh giá trọng yếu và rủi ro trong q trình kiểm tốn

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tìm hiểu hệ thống kiểm sốt nội bộ và đánh giá rủi ro

rokiểm soát

Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và thiết kế chương

trình kiểm tốn khoản mục Doanh thu BH&CCDV



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



16



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



1.3.1.1. Lập kế hoạch

 Thu thập thông tin cơ sở liên quan đến Doanh thu BH&CCDV của KH

- Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp; những đặc thù

về bộ máy quản lý (cơ cấu, việc phân quyền, phân cấp trong quản lý), tìm hiểu về

hoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trường (cách thức định giá

bán sản phẩm, chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán).

- Những văn bản, quy định của Nhà nước về Doanh thu BH&CCDV mà

doanh nghiệp đang áp dụng.

- Những thông tin ghi trong điều lệ công ty liên quan đến hoạt động bán

hàng và việc ghi nhận doanh thu.

- Tìm hiểu kết quả kiểm tốn Doanh thu BH&CCDV lần trước.

Để có được những thơng tin này, KTV u cầu kế tốn cung cấp giấy đăng

ký kinh doanh của doanh nghiệp, các văn bản quy định điều lệ cơng ty, chính sách

bán hàng và báo cáo kiểm toán năm trước. Kết quả thu thập được sẽ được lưu vào

phần kế hoạch kiểm toán trong hồ sơ kiểm toán. Những hiểu biết về các tài liệu

này sẽ giúp KTV giải thích bằng chứng kiểm tốn về Doanh thu BH&CCDV

có liên quan trong suốt cuộc kiểm tốn và đảm bảo có những cơng khai đúng đắn

trong các BCTC.

 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Nếu các thông tin cơ sở được thu thập ở trên giúp KTV hiểu được về mặt

hoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp

lý giúp nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng tới các mặt

hoạt động kinh doanh này.

Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý bao gồm: các nghĩa vụ nợ phải trả,

trách nhiệm pháp lý có thể phải thực hiện do bị kiện tụng trong quá trình cung cấp

sản phẩm, bảo hành sản phẩm. Những thông tin này được thu thâp trong quá



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



17



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



trình tiếp xúc với ban lãnh đạo khách hàng, bao gồm:

• Giấy phép thành lập và điều lệ cơng ty.

• Các BCTC, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành

hay trong vài năm trước( xem xét khoản mục doanh thu, các khoản giảm trừ

doanh thu, dự phòng bảo hành sản phẩm..)

• Biên bản họp Hội đồng quản trị và ban giám đốc, họp cổ đơng.

• Các hợp đồng và cam kết quan trọng( hợp đồng bán hàng, cam kết bảo

hành..).

• Phỏng vấn đại diện pháp luật của cơng ty.

• Thơng tin từ báo cáo kiểm tốn năm trước(liên quan khoản mục doanh thu

BH &CCDV).

Kết quả được KTV lưu vào phần kiểm tra cơ bản các nội dung khác trong hồ

sơ kiểm tốn.

 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ

Thực hiện thủ tục phân tích là việc KTV phân tích các số liệu thơng qua các

tỷ suất quan trọng để tìm ra xu hướng biến động và mối quan hệ có mâu thuẫn với

các thơng tin có liên quan, đặc biệt các khoản có biến động lớn.

Quy trình phân tích áp dụng trong q trình lập kế hoạch kiểm tốn được

dựa trên các thơng tin tài chính và thơng tin phi tài chính (Ví dụ: Mối quan hệ giữa

doanh thu với số lượng hàng bán hoặc số lượng sản phẩm sản xuất với cơng suất

máy móc, thiết bị…). Thủ tục phân tích đối với doanh thu được thực hiện với cả

phân tích dọc và phân tích ngang.

• Phân tích ngang (phân tích xu hướng): Là việc phân tích dựa trên cơ sở so

sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

- So sánh số liệu doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu(nếu có) giữa kỳ

này với kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau để tìm ra những biến động bất thường.

Việc so sánh áp dụng với cả chỉ tiêu tương đối và chỉ tiêu tuyệt đối.

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



18



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



- So sánh số liệu doanh thu thực tế với số liệu doanh thu kế hoạch.

• Phân tích dọc (Phân tích tỷ suất): Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh

các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu với các khoản mục doanh thu trên BCTC,

các tỷ suất thường được dùng là tỷ lệ doanh thu thuần trên tổng vốn kinh doanh, tỷ

suất lợi nhuận gộp trên doanh thu, tỷ lệ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

trên tổng doanh thu, tỷ suất hiệu quả kinh doanh, tỷ lệ giảm trừ doanh thu trên

doanh thu BH &CCDV…

KTV sử dụng số liệu trên BCTC trước kiểm toán của doanh nghiệp và số

liệu từ báo cáo kiểm toán năm trước, kết quả thực hiện được lưu vào phần kế

hoạch kiểm toán.

Việc thực hiện các thủ tục phân tích giúp KTV có cái nhìn tổng quan về các

chỉ tiêu tài chính trong năm của khách hàng từ đó khoanh vùng trọng yếu cho

cuộc kiểm toán.

 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro trong q trình kiểm tốn

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Xác định mức trọng yếu là bước cơ bản và quan trọng trong mọi cuộc

kiểm toán.

Trong giai đoạn này KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tính

mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc

kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót để từ đó xác định bản chất,

thời gian và phạm vi thực hiện các thử nghiệm kiểm toán. Đối với khoản mục

Doanh thu BH&CCDV, để xác định mức trọng yếu, KTV phải ước lượng mức

trọng yếu ban đầu của BCTC, sau đó KTV tiến hành phân bổ mức trọng yếu

cho khoản mục Doanh thu BH&CCDV.

-



Ước lượng ban đầu về mức trọng yếu



Mức trọng yếu ban đầu là mức sai phạm tối đa nhưng vẫn chấp nhận

được. Có nghĩa là ở mức độ sai phạm ấy, BCTC vẫn được xem là trung thực

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



19



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



hợp lý. Các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá mức trọng yếu ban đầu thường

là tổng tài sản, nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận trước thuế.

Thông thường, các công ty kiểm tốn có chỉ đạo mức trọng yếu cho KTV

nhưng khi lập kế hoạch kiểm toán, các KTV dự kiến và ấn định mức trọng

yếu ban đầu thấp hơn mức chỉ đạo của cơng ty kiểm tốn (là việc làm mang

tính chất xét đốn nghề nghiệp của KTV).

-



Phân bổ ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho khoản mục



Doanh thu BH&CCDV

Mức trọng yếu ban đầu đối với khoản mục doanh thu là mức sai phạm

tối đa có thể chấp nhận được đối với khoản mục doanh thu. Nếu tổng hợp các

sai phạm đối với doanh thu nhỏ hơn mức trọng yếu thì bỏ qua, nếu lớn hơn

mức trọng yếu thì phải thơng báo với Ban Giám đốc của khách hàng và yêu

cầu điều chỉnh.

Đánh giá rủi ro đối với khoản mục Doanh thu BH&CCDV là việc KTV

đánh giá khả năng xảy ra sai sót trọng yếu đối với DTBH&CCDV để phục vụ

cho việc thiết kế các thủ tục kiểm tốn và xây dựng chương trình cho khoản

mục DTBH&CCDV.

Dựa vào mức rủi ro kiểm toán dự kiến đã được KTV xác định ban đầu,

kết hợp với mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được KTV đánh giá

thì mức độ rủi ro phát hiện dự kiến theo công thức:

AR

AR = IR x CR x DR → DR=

CR*DR



Trong đó:



AR: rủi ro kiểm tốn

IR: rủi ro tiềm tàng

CR: rủi ro kiểm sốt

DR: rủi ro phát hiện



KTV có thể sử dụng ma trận nhằm xác định rủi ro phát hiện dự kiến trong

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



20



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



mối quan hệ với các loại rủi ro khác như sau:

Bảng 1.3. Dự kiến rủi ro phát hiện

Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm sốt

Cao

Cao

Đánh giá của KTV

về rủi ro tiềm tàng



Trung bình

Thấp



Trung bình



Thấp



Thấp nhất



Thấp



Trung bình



Thấp



Trung bình



Cao



Trung bình



Cao



Cao nhất



 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Đối với mỗi khoản mục trên BCTC, KTV đều phải đánh giá sự hiện hữu và

hiệu quả của HT KSNB. Cũng như đối với tồn thể BCTC nói chung và với

khoản mục doanh thu nói riêng, để mơ tả HT KSNB KTV sử dụng một trong ba

phương pháp hoặc kết hợp cả ba phương pháp sau tùy thuộc đặc điểm đơn vị

được kiểm tốn và quy mơ kiểm tốn: Vẽ các lưu đồ, lập bảng câu hỏi về HT

KSNB và lập bảng tường thuật về HT KSNB.

Tìm hiểu hệ thống KSNB sẽ giúp KTV xác định mức RRKS đối với khoản

mục Doanh thu BH&CCDV cùng với RRTT đã xác định được sẽ là nền tảng giúp

KTV xác lập mức trọng yếu và các thủ tục kiểm tốn thích hợp. KTV cần tìm hiểu

HT KSNB trên cả 2 khía cạnh: Thiết kế và Vận hành.

- Thiết kế: tìm hiểu xem các chính sách, thủ tục, các bộ phận kiểm soát xuất

hàng, giá bán, ghi nhận Doanh thu có được thiết lập hay khơng? Có đầy đủ các

quy định, quy chế về vận chuyển hàng hóa, giao hàng hóa, và ghi nhận Doanh thu

hay khơng? Các chính sách thủ tục này có khoa học, chặt chẽ và phù hợp với đặc

điểm của doanh nghiệp hay khơng?

- Vận hành: tìm hiểu xem các chính sách, thủ tục kiểm soát đã được thiết lập

tại doanh nghiệp có thực sự được thi hành đối với Doanh thu BH&CCDV hay

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



21



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



khơng? Các chính sách giá với khách hàng, có thực sự được thực hiện khi các

nghiệp vụ liên quan tới Doanh thu diễn ra hay không? Xem xét tính thường xuyên

liên tục của các chính sách, thủ tục này.

Khi đánh giá RRKS, KTV thường dự kiến ở mức cao nhất có thể có, ngay cả

khi đã có sự hiểu biết thấu đáo về thiết kế và sự vận hành của các thủ tục kiểm

sốt. Để có thể đi đến kết luận chính thức là mức RRKS thấp hơn mức tối đa,

KTV cần phải bổ sung thêm những bằng chứng có được từ kết quả thực hiện các

thử nghiệm kiểm soát.

Khi đánh giá mức RRKS cho từng CSDL, KTV có thể diễn tả theo định

lượng (Ví dụ RRKS của nghiệp vụ ghi nhận doanh thu không ngăn chặn hoặc

phát hiện được sai phạm là 20%), hoặc có thể diễn tả theo định tính với ba mức

thấp, trung bình và cao (Ví dụ rủi ro kiểm sốt của nghiệp vụ ghi nhận doanh thu

là trung bình).

1.3.1.2. Soạn thảo chương trình kiểm tốn

Chương trình kiểm tốn là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểm

toán chi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán cụ thể được sắp xếp theo một

trình tự xác định.

Chương trình kiểm tốn chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành,

nội dung, lịch trình và phạm vi kiểm tốn cụ thể, thời gian thực hiện dự tính

cho từng phần hành.Việc xây dựng chương trình kiểm tốn được KTV thực

hiện cho từng khách hàng cụ thể dựa trên những đánh giá ban đầu về mức

trọng yếu cũng như rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm sốt của đơn vị.

Sau khi có những hiểu biết cơ bản về khách hàng, KTV thực hiện việc

xây dựng chương trình kiểm tốn. Nội dung chương trình kiểm toán khoản

mục doanh thu BH&CCDV bao gồm:

-



Mục tiêu kiểm toán: các khoản doanh thu là có thực, được ghi nhận



chính xác, đầy đủ, đúng kỳ và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



22



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



hiện hành.

- Các rủi ro sai sót trọng yếu của khoản mục và thủ tục đi kèm để xác

minh.

- Các thủ tục kiểm toán sẽ áp dụng cho khoản mục doanh thu

BH&CCDV.

- Kết luận về việc kiểm toán khoản mục: đã đạt được mục tiêu chưa?

Các vấn đề ngoại trừ….

Ý nghĩa: chương trình kiểm toán giúp cho việc thực hiện kiểm toán diễn

ra khoa học, tiết kiệm thời gian cho cuộc kiểm toán do các thủ tục đã được trình

bày rõ ràng trong chương trình kiểm tốn. Chi tiết nội dung chương trình kiểm

tốn mẫu khoản mục Doanh thu được trình bày ở phụ lục 1.1.

Phụ lục 1.1: Chương trình kiểm tốn mẫu của khoản mục doanh thu

BH&CCDV (VACPA)

1.3.2. Thực hiện kiểm toán Khoản mục Doanh thu BH&CCDV

Giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm hai bước: bước thực hiện các

khảo sát kiểm soát nếu KTV tin rằng kết quả khảo sát cho phép đánh giá một

mức thấp hơn về RRKS so với mức đánh giá ban đầu về RRKS và thực hiện

các khảo sát cơ bản đối với các nghiệp vụ. Kết quả của hai loại khảo sát này

là những yếu tố cơ bản xác định phạm vi kiểm tra chi tiết các số dư. Bước tiếp

theo là thực hiện các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết các số dư cũng như

kiểm tra chi tiết bổ sung. Thủ tục phân tích dùng để kiểm tra tính thích hợp

chung các nghiệp vụ và số dư. Kiểm tra chi tiết các số dư là những thủ tục cụ

thể cần thực hiện để kiểm tra những sai sót bằng tiền trong các khoản mục,

chỉ tiêu trong báo cáo tài chính.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



23



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



1.3.2.1. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát với khoản mục doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ

Thực hiện thủ tục kiểm soát đối với khoản mục Doanh thu BH&CCDV

nhằm để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận

hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ đối với

khoản mục Doanh thu BH&CCDV.

Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi tìm hiểu HT KSNB và

được đánh giá sơ bộ là có hiệu lực. Khi đó thử nghiệm kiểm soát sẽ giúp KTV

thu thập các BCKT để xem xét việc có thể tin vào hệ thống KSNB của khách

hàng và thu hẹp phạm vi và nội dung của các thử nghiệm cơ bản hay không.

Nếu hiệu lực cao mới tiến hành thực hiện các thử nghiệm chi tiết về kiểm

soát.

Mục tiêu khảo sát KSNB đối với Doanh thu BH&CCDV

• Khảo sát về mặt thiết kế: Nhằm đánh giá xem đơn vị có xây dựng, ban

hành đầy đủ các quy định về KSNB đối với Doanh thu BH&CCDV hay

khơng? Có phù hợp và chặt chẽ hay khơng?

• Khảo sát về mặt vận hành: Nhằm đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực, tính

hiệu lực liên tục trong việc thực thi các quy định đã được thiết lập tại đơn vị.

• Khảo sát về việc thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động KSNB:

nhằm thấy được tình hình tổ chức hệ thống KSNB của đơn vị có áp dụng đầy

đủ, phù hợp các nguyên tắc tổ chức này hay khơng. Bởi chỉ khi các ngun

tắc kiếm sốt này được áp dụng chặt chẽ, đồng bộ thì hiệu lực, hiệu quả

của hệ thống KSNB mới thực sự được phát huy.

Nội dung khảo sát KSNB đối với DTBH & CCDV

Để đạt được mục tiêu trên, KTV cần thực hiện khảo sát KSNB đối với

DTBH & CCDV theo ba nội dung chủ yếu, bao gồm:

• Khảo sát về mặt thiết kế quy chế kiểm soát, các quy định về KSNB.

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



24



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Tức là khảo sát xem đơn vị được kiểm toán có xây dựng và ban hành các quy

định KSNB về DTBH & CCDV hay không, như quy định về chức năng

nhiệm vụ của cá nhân, bộ phận trong bộ phận bán hàng, kế tốn Doanh thu,

quy định về trình tự chính sách giá, bán hàng, xuất hàng, và ghi nhận Doanh

thu trong từng trường hợp cụ thể,… Đồng thời KTV cần đánh giá về sự đầy

đủ của các quy định KSNB đối với các công việc liên quan đến các nghiệp vụ

bán hàng, đánh giá tính chặt chẽ và phù hợp của các quy chế KSNB đối với

đặc điểm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu và đặc điểm hoạt động sản xuất

kinh doanh của đơn vị.

• Khảo sát về mặt vận hành các quy chế KSNB, tức là khảo sát

xem thực tế, các quy định về KSNB đã được xây dựng và ban hành có được

áp dụng trong quá trình hoạt động của đơn vị hay khơng, việc áp dụng có thực

sự hiệu quả, thường xuyên, liên tục hay khơng.

• Khảo sát về tình hình thực hiện các ngun tắc tổ chức hoạt động

KSNB, bao gồm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, phân công phân nhiệm và ủy

quyền phê chuẩn.

Thủ tục khảo sát





Khâu thiết kế: đọc, nghiên cứu các văn bản quy định về chính sách



bán hàng, ghi nhận doanh thu, cách định giá sản phẩm, chiết khấu..; đánh giá

chất lượng của bộ máy kế toán: là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của

hệ thống KSNB với hoạt động của đơn vị nói chung và khoản mục doanh thu

BH&CCDV nói riêng.





Khâu vận hành: KTV có thể thực hiện riêng lẻ hoặc kết hợp các thủ



tục sau.

Phỏng vấn nhân viên của đơn vị: KTV đưa ra bảng câu hỏi và thu

thập câu trả lời của các nhân viên liên quan về quá trình ghi nhận doanh thu

xử lý các nghiệp vụ. Câu hỏi cần mang tính bao quát và tồn diện để KTV có

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



25



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



thể đánh giá được hệ thống KSNB với doanh thu.

Quan sát: KTV có thể quan sát trực tiếp việc kế toán đơn vị xử lý

nghiệp vụ, phân loại và ghi nhận doanh thu từ các chứng từ vào sổ cái tài

khoản.

Kiểm tra dấu vết của việc KSNB lưu lại trên chứng từ: kiểm tra sự phê

chuẩn, xét duyệt của người có thẩm quyền, chữ ký của người kiểm tra việc

ghi sổ kế toán, việc ghi nhận của các bộ phận khác liên quan đến nghiệp vụ

doanh thu như hợp đồng, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho…. Nhằm kiểm tra

tính hiệu lực liên tục của hệ thống KSNB.

KTV có thể thực hiện tính tốn lại hoặc định khoản lại một vài nghiệp

vụ phát sinh doanh thu với số tiền lớn, có các khoản chiết khấu giẩm giá hoặc

thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt...

• Khảo sát việc thực hiện các nguyên tắc kiểm soát nội bộ

Nguyên tắc ủy quyền phê chuẩn: kiểm tra chính sách phê chuẩn đối

với khách hàng (cần kiểm tra cụ thể cho từng nhóm khách hàng hoặc từng

nhóm sản phẩm, dịch vụ cơng ty cung cấp. Chính sách có được phê chuẩn bởi

người có đủ thẩm quyền hay khơng, phạm vi áp dụng của chính sách: cho

nhóm khách hàng nào, giá trị hợp đồng từ bao nhiêu thì được áp dụng…),

kiểm tra sự phê chuẩn trong hóa đơn, chính sách bán hàng..

Nguyên tắc phân công phân nhiệm: kiểm tra q trình phân cơng

cơng việc kế tốn, bán hàng, xuất hàng..xem xét một người có thực hiện q

nhiều cơng việc khơng?

Ngun tắc bất kiêm nhiệm: kiểm tra xem liệu có sự chồng chéo

trong công việc, kiểm nhiệm giữa bộ phận phê chuẩn với bộ phận bán hàng

hoặc kế toán hay không?

Qua việc thực hiện các thủ tục khảo sát, KTV có kết luận về hệ thống

KSNB của doanh nghiệp. Điều này cũng là cơ sở cho việc mở rộng hay thu

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BH&CCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×