Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY ACA- CHI NHÁNH MIỀN TRUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY ACA- CHI NHÁNH MIỀN TRUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



bắt kịp xu thế chung, ngày càng chun mơn hóa hoạt động, nâng cao chất

lượng trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán.

Thứ hai: vai trò của doanh thu đối với BCTC. Doanh thu là khoản mục

có ảnh hưởng tới rất nhiều các khoản mục khác trên BCTC. Kết quả doanh

thu là chỉ tiêu biểu hiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Khi kết

quả doanh thu tốt thể hiện sự lạc quan về tình hình tài chính, hoạt động hiện

tại và tương lai của doanh nghiệp. Ngược lại nếu kết quả kinh doanh thấp thể

hiện sự đình trệ, làm ăn thua lỗ trong kinh doanh. Do đó đặt ra yêu cầu việc

kiểm tốn BCTC nói chung và khoản mục doanh thu nói riêng phải được thực

hiện một cách có hiệu quả để KTV khơng những đưa ra kết luận chính xác về

tính trung thực hợp lý của khoản mục này mà còn ảnh hưởng đến kết luận

chung của một cuộc kiểm tốn tài chính, đến những thơng tin mà KTV tư vấn

cho khách hàng.

Thứ ba: Xuất phát từ những vấn đề còn hạn chế của quy trình kiểm tốn

Doanh thu BH&CCDV đã nêu trên của Cơng ty TNHH Kiểm tốn và Tư vấn

UHY ACA- Chi nhánh Miền Trung. Những hạn chế đã phân tích ở trên sẽ làm

tăng rủi ro cho cuộc kiểm toán, khiến cho việc đưa ra ý kiến của KTV có thể

khơng chính xác. Do đó, hồn thiện quy trình kiểm tốn khoản mục Doanh

thu BH&CCDV sẽ góp phần giảm rủi ro phát hiện từ đó giảm rủi ro kiểm

toán, nâng cao chất lượng kiểm toán đối với khách hàng và giữ được uy tín,

thị phần của UHY ACA- CN Miền Trung trên thị trường kiểm tốn.

Vì những lẽ đó việc hồn thiện quy trình kiểm tốn Doanh thu

BH&CCDV tại UHY ACA- CN Miền trung là thực sự cần thiết và mang tính

tất yếu, là cách giúp Công ty nâng cao chất lượng dịch vụ, vươn ra mở rộng

thị trường, khẳng định thương hiệu của mình trong cộng đồng các cơng ty

kiểm tốn.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



109



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



3.2 NGUYÊN TẮC VÀ U CẦU HỒN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM

TỐN KHOẢN MỤC DOANH THU BH&CCDV TRONG KIỂM

TỐN BCTC TẠI CƠNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY

ACA- CHI NHÁNH MIỀN TRUNG

Việc hồn thiện quy trình kiểm tốn khoản mục Doanh thu BH&CCDV

nói riêng và quy trình kiểm tốn BCTC nói chung là tất yếu. Việc hồn thiện

quy trình này dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc phù hợp:

Bổ sung, hồn thiện quy trình đã được thiết kế trước, đổi mới các yếu tố

khơng phù hợp với tình hình hiện tại. Bên cạnh đó, cũng cần có sự bổ

sung kết hợp kinh nghiệm giữa các Cơng ty kiểm tốn trong nước, học hỏi

kinh nghiệm của các cơng ty kiểm tốn trên tồn cầu.

Hồn thiện quy trình kiểm tốn doanh thu BH&CCDV trong kiểm toán

BCTC cần dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và

những cải cách mới trong hành lang pháp lý do Nhà nước ban bành, căn cứ

trên những thay đổi theo tình hình mới để đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.

Nguyên tắc đơn giản, tiết kiệm nhưng chặt chẽ, hiệu quả:

Việc hoàn thiện quy trình kiểm tốn phải tính đến khả năng có thể thực

hiện được, trình độ nhân viên, trình độ cơng nghệ và điều kiện kinh phí.Vấn

đề tiết kiệm chi phí ln được các Cơng ty kiểm tốn quan tâm, tuy nhiên cần

đảm bảo tính chặt chẽ và hiệu quả trong kiểm tốn. Ngồi ra, cần phải chú

trọng tới việc duy trì, nâng cao và quan tâm việc khen thưởng đãi ngộ nhằm

khuyến khích tinh thần làm việc cho nhân viên cũng như những hình thức kỷ

luật, phê bình và tự phê bình đối với những sai phạm để đảm bảo nguyên tắc

hoạt động của Công ty.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



110



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



3.3. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TỐN KHOẢN MỤC

DOANH THU BH&CCDV TRONG KIỂM TỐN BCTC DO CƠNG

TY TNHH KIỂM TỐN VÀ TƯ VẤN UHY ACA- CHI NHÁNH

MIỀN TRUNG THỰC HIỆN

3.3.1. Hồn thiện quy trình kiểm tốn BCTC

3.3.1.1. Giai đoạn lập kế hoạch

Hồn thiện cơng việc thu thập thơng tin cơ sở về khách hàng. Bên cạnh

việc tìm hiểu thơng tin khách hàng thông qua việc phỏng vấn và trao đổi với

kế toán và Ban giám đốc của khách hàng, KTV cần tìm hiểu thơng tin qua các

bộ phận khác của đơn vị khách hàng, thơng qua các bên có tham gia giao dịch

với khách hàng và thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo

đài, mạng internet… Đồng thời kết hợp với quan sát quá trình hoạt động sản

xuất kinh doanh để có cái nhìn chung thực khách quan hơn về đối tượng được

kiểm tốn. Ngồi ra, chủ nhiệm kiểm toán cần cố gắng sắp xếp nhân sự phù

hợp sao cho số lượng KTV tham gia trực tiếp kiểm tốn các khách hàng cũ là

nhiều nhất hoặc có một cuộc họp ngắn giữa nhóm kiểm tốn năm trước và

kiểm toán năm nay để trao đổi các vấn đề đặc thù, đáng lưu tâm nhất của

khách hàng, nhằm giúp tiết kiệm thời gian tìm hiểu khách hàng. Việc này tuy

không mất nhiều thời gian nhưng sẽ tiết kiệm được lượng thời gian đáng kể

trong giai đoạn thực hiện kiểm tốn, giúp KTV có cái nhìn đầy đủ về lĩnh vực

hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.

3.3.1.2.Giai đoạn thực hiện kiểm tốn

Sử dụng thủ tục phân tích: nhằm hồn thiện và nâng cao quy trình phân

tích đối với các khoản mục trên BCTC, KTV cần phải vận dung quy trình

phân tích và kết hợp với xét đốn nghề nghiệp của riêng mình trong khi tiến

hành phân tích sự biến động của các khoản mục, phải xác định rõ nguyên

nhân chênh lệch và phát hiện các sự kiện bất thường đã xảy ra. KTV tiến hành

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



111



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



thu thập số liệu chung của toàn ngành mà khách hàng hoạt động, so sánh số

liệu của khách hàng với các đơn vị khác cùng ngành và số liệu trung bình của

tồn ngành.

Cùng với phân tích xu hướng KTV nên sử dụng thêm thủ tục phân tích

tỷ suất. Một số nhóm tỷ suất thường được sử dụng trong kiểm tốn BCTC

như: nhóm tỷ suất khả năng thanh tốn hiện thời, nhóm tỷ suất khả năng sinh

lời, nhóm tỷ suất về cấu trúc tài chính…

3.3.1.3. Giai đoạn kết thúc kiểm tốn

Sau khi kết thúc kiểm tốn tại một khách hàng, Cơng ty cần sát sao hơn trong

cơng tác kiểm sốt chất lượng file kiểm tốn. Các KTV cần hồn thiện đầy đủ giấy

tờ làm việc, đánh tham chiếu trong hồ sơ kiểm toán.Sau khi hồ sơ kiểm toán đã

được soát xét ở cấp nhóm cần nhanh chóng được sốt xét bởi BGĐ nhằm nâng cao

chất lượng kiểm toán và hạn chế tối thiểu rủi ro kiểm tốn.

3.3.2. Hồn thiện quy trình kiểm tốn khoản mục doanh thu BH&CCDV

3.3.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch





Về việc đánh giá chung về hệ thống KSNB:



KTV cần tìm hiểu trước thông tin về khách hàng để hiệu quả của bước

công việc khảo sát KSNB được nâng cao hơn, tránh tình trạng sử dụng câu

hỏi phỏng vấn theo tính chủ quan của bản thân có thể gây ra việc bỏ sót

những thơng tin quan trọng hoặc việc mơ tả đánh giá hệ thống KSNB không

rõ ràng hoặc chỉ đánh giá được một phần của HT KSNB mà thiếu tính toàn

diện cho toàn bộ hệ thống.

Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các kỹ thuật thực hiện thử nghiệm

kiểm soát một cách chi tiết theo đặc điểm riêng của từng loại hình đơn vị.

Dựa vào tính chất đơn giản của các thủ tục kiểm soát chủ yếu dùng

phương pháp sử dụng bảng câu hỏi về hệ thống KSNB và bảng tường thuật.

Nhưng đối với một số các doanh nghiệp có quy mơ lớn hay các tập đồn lớn,

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



112



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



có thể thực hiện kết hợp giữa vẽ lưu đồ với bảng câu hỏi về hệ thống KSNB

và bảng tường thuật.

Ví dụ: + Đối với các doanh nghiệp nhỏ, các khách hàng lâu năm của

Cơng ty, Cơng ty có thể sử dụng các Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB.

+ Đối với khách hàng kiểm tốn năm đầu tiên có thể sử dụng bảng tường

thuật. Tuy việc sử dụng bảng tường thuật này sẽ mất nhiều thời gian nhưng sẽ

giúp công việc của KTV trong các năm tiếp theo sẽ dễ dàng hơn.

+ Đối với các tập đồn lớn: có thể sử dụng kết hợp bảng tường thuật với

lưu đồ để thuận tiện cho việc theo dõi.

Đối với các đổi mới trong chương trình kiểm tốn, như các đổi mới trong

việc thực hiện các thử nghiệm kiểm sốt, cần có những buổi hướng dẫn cho

đội ngũ nhân viên để thống nhất trong cách thực hiện các kỹ thuật, các

phương pháp mà Công ty đã thiết kế, xây dựng.

 Việc đánh giá rủi ro:

Việc đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm sốt cần được cơng ty xây

dựng một phương pháp khoa học, cụ thể để KTV sử dụng cho các cuộc kiểm

tốn, tránh tình trạng đánh giá rủi ro dựa hoàn toàn vào kinh nghiệm nghề

nghiệp chủ quan của KTV. Mức trọng yếu kế hoạch của Công ty được thực

hiện xác định trên tồn bộ BCTC do đó Cơng ty cần phân bổ mức trọng yếu

đó cho các khoản mục. Việc đánh giá này nên được thực hiện bởi nhiều người

có chun mơn và kinh nghiệm, bằng nhiều phương pháp tiếp cận khách hàng

khác nhau, ngồi phỏng vấn, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ,… UHY

ACA – CN Miền Trung có thể sử dụng mơ hình đáng giá rủi ro kiểm tốn

theo cơng thức sau:

AR = IR*CR*DR. hoặc DR = AR / (CR*CR)



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



113



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Trong đó: AR: rủi ro kiểm toán, IR: rủi ro tiềm tàng, CR: rủi ro kiểm

soát và DR: rủi ro phát hiện. UHY ACA – CN Miền Trung cũng có thể sử

dụng phần mềm máy tính để tính tốn rủi ro kiểm tốn.

Hồn thiện chương trình kiểm tốn khoản mục Doanh thu. Để tiết kiệm

thời gian trong q trình lập kế hoạch kiểm tốn, Công ty nên ghi chú cụ thể

các thủ tục trong chương trình kiểm tốn chung cần áp dụng cho các loại hình

doanh nghiệp đặc thù. Nhờ thế, các KTV có thể thực hiện kiểm tốn một cách

nhanh chóng, hiệu quả

3.3.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm tốn

 Về việc phân tích sơ bộ khoản mục Doanh thu BH&CCDV:

Trong giai đoạn lập kế hoạch, khi phân tích sơ bộ tình hình biến động

của khoản mục doanh thu, KTV cần thu thập thêm các thơng tin phi tài chính

như chính sách nhà nước, tình hình cạnh tranh ngành, thị trường doanh nghiệp

đang khai thác, chỉ số giá… cùng các thông tin chung về doanh thu toàn

ngành để làm tăng thêm độ tin cậy cho việc thực hiện các đánh giá sơ bộ của

mình.Cơng việc này đòi hỏi KTV phải có hiểu biết rộng về các ngành chủ yếu

cũng như có nguồn thu thập thông tin chuẩn xác và sự trau dồi liên tục về diễn

biến tình hình kinh tế

trong và ngồi nước.

Khi sử dụng thủ tục phân tích vào kiểm tốn khoản mục doanh thu,

chương trình kiểm tốn nên xây dựng một mơ hình ước tính dự báo doanh thu

nhằm giúp KTV tránh được các phán đoán dựa vào kinh nghiệm, làm cho thủ

tục được thực hiện thiếu khách quan. Có nhiều cách để xây dựng mơ hình ước

tính, dự báo doanh thu. Tùy vào tình hình của từng doanh nghiệp, thời gian

thực hiện kiểm toán và các dữ liệu khác liên quan, KTV có thể lựa chọn một

trong các phương pháp để thực hiện. Có 4 phương pháp dự báo thường được

sử dụng:

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



114



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



- Phương pháp trung bình dài hạn: là số dự báo trung bình cộng của các

số quan sát trước đó.

Cơng thức:



Ft+1=



Trong đó:

Ft+1: số dự báo ở kỳ thứ t+1

D: số quan sát ở kỳ thứ t-i

N: tổng số quan sát

Phương pháp này làm san bằng các số ngẫu nhiên, phù hợp với những

mơ hình mà lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau. Tuy nhiên, khối

lượng tính tốn nhiều.

- Phương pháp trung bình động: số dự báo ở kỳ thứ t bằng trung bình

cộng của các số quan sát trước đó. Cứ mỗi kỳ dự báo lại bỏ đi số liệu xa nhất

trong quá khứ và thêm vào số liệu mới nhất.

Phương pháp này cũng phù hợp với những mơ hình mà lượng tăng giảm

tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau

- Phương pháp hồi quy tương quan

Phân tích hồi quy là một phân tích thống kê nghiên cứu mối quan hệ phụ

thuộc của một biến gọi là biến phụ thuộc với một hoặc nhiều biến khác được

gọi là biến độc lập nhằm ước lượng hoặc dự báo giá trị trung bình của biến

phụ thuộc với các giá trị của biến đã cho của biến độc lập. Việc xây dựng mơ

hình hồi qui có thể giúp KTV ước lượng được các biến tài chính dựa vào các

biến hoạt động, từ đó so sánh số liệu ước tính với số liệu của đơn vị. KTV có

thể sử dụng kỹ thuật phân tích Regression trên excel để dự hồi quy và dự báo.

- Phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ lãi gộp năm nay so với năm trước.

Việc phân tích tỷ lệ lãi gộp giúp nhận diện những biến động bất thường

và lớn, cần tập trung nghiên cứu.

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



115



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Bảng 3.1: Tính tốn mức tỷ lệ lãi gộp qua 2 năm của Công ty B



Chỉ tiêu

Doanh thu



Năm 2014



Năm 2015



14.098.480.561,50



13.324.002.210



Giá vốn



13.133.138.244



12.933.071.393



Lãi gộp



965.342.317,50



390.930.817,5



Tỷ lệ lãi gộp



6,8%



2,9%



Nguồn: số liệu công ty B

Nhận xét:

Qua số liệu trên cho thấy tỷ lệ lãi gộp của năm nay thấp hơn so với năm

trước. KTV cần yêu cầu được giải thích thỏa đáng để tìm ra ngun nhân:

- Cơng ty có nhiều thay đổi trong chính sách bán hàng: giảm giá bán để

kích thích tiêu thụ nên làm tăng đáng kể doanh thu hoặc thay đổi cơ cấu các

mặt hàng.

- Công ty tăng cường kiểm sốt chi phí mua hàng…

- Kiểm tra xem đơn vị có sai sót trong ghi chép hoặc khai khống khơng.

Từ đó tăng cường thực hiện các thủ tục sốt xét mục tiêu đầy đủ, hiện hữu,

chính xác

của khoản mục

 Về việc thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết:

Thứ nhất, về kỹ thuật chọn mẫu: KTV cần áp dụng một cách linh hoạt

hơn các phương pháp chọn mẫu, trong kiểm tốn KTV có thể sử dụng các

phương pháp sau:

- Phương pháp chọn mẫu theo xét đoán: phương pháp này dựa vào kinh

nghiệm của KTV, dựa vào phân tích mối quan hệ của các nghiệp cụ để chọn

mẫu, thường thích hợp với các KTV có trình độ chun mơn cao, có nhiều

kinh nghiệm phát hiện sai phạm;



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



116



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



- Phương pháp chọn mẫu có tính hệ thống: theo số thứ tự các nghiệp vụ

phát sinh được đánh tự STT và khoảng cách mẫu để xác định lấy ra một

lượng mẫu nhất định.

- Phương pháp chọn mẫu trên cơ sở phân loại: có thể là phân loại theo

giá trị hoặc phân loại theo thời gian nghiệp vụ phát sinh, theo phương pháp

này sẽ ưu tiên chọn mẫu với số lượng lớn đối với chứng từ có giá trị lớn,

những tháng có nghiệp vụ phát sinh nhiều.

Thứ hai, về các thủ tục kiểm toán

- Từ sổ chi tiết tài khoản doanh thu, KTV nên lập bảng tổng hợp doanh

thu theo khách hàng sau đó tham chiếu đến các tài khoản phải thu- thanh tốn,

bước cơng việc này giúp KTV có cái nhìn khái quát đối với khoản mục doanh

thu, dễ dàng nhận ra những sai phạm bất thường như khách hàng giả, trao đổi

nội bộ để tăng doanh thu…Mặt khác, việc thực hiện thủ tục này cũng không

mất nhiều thời gian do sử dụng được kết quả của kiểm toán khoản mục phải

thu khách hàng, hơn nữa việc đối chiếu chéo giữa hai phần hành sẽ làm tăng

tính tin cậy cho thơng tin được kiểm tra.

- Ngồi ra, KTV cũng có thể lập thêm bảng tổng hợp doanh thu theo các

mặt hàng, đối chiếu với xuất nhập tồn được theo dõi trên các sổ cái tài khoản

hàng hóa, việc này cũng làm tăng thêm tính chính xác cho thơng tin doanh thu

BH&CCDV.

3.3.2.3. Giai đoạn kết thúc kiểm tốn

Hồn thiện nội dung kết luận khoản mục: Trong giấy tờ làm việc tổng

hợp kết quả kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV của KTV thực tế tại

Công ty CP B chỉ mới dừng lại ở việc đưa ra kết luận khoản mục là trung

thực hợp lý chứ chưa đưa những đánh giá, hạn chế hay kiến nghị về hệ thống

KSNB đối Công ty, trang kết luận của KTV không chỉ đối với khoản mục

doanh thu BH&CCDV mà còn tất cả các khoản mục trên BCTC cần được mô

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



117



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



tả chi tiết, tỉ mỉ hơn. KTV nên trình bày kỹ các thủ tục kiểm toán đã được

thực hiện, những hạn chế về phạm vi kiểm toán đối với khoản mục doanh thu.

Các đơn vị khách hàng khi được kiểm tốn ln mong muốn KTV sẽ đưa ra

những ý kiến hữu ích để hồn thiện hệ thống KSNB do đó việc trình bày các

hạn chế còn tồn tại của hệ thống kiểm sốt cũng hết sức quan trọng, KTV nên

chỉ rõ những điểm còn hạn chế trong hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản

mục doanh thu BH&CCDV tại đơn vị khách hàng để phục vụ cho việc lập thư

quản lý.

Sau khi kết thúc cơng việc kiểm tốn khoản mục doanh thu BH&CCDV,

KTV thực hiện phần hành cần thực hiện nghiêm túc và đầy đủ việc đánh tham

chiếu cho các GTLV chi tiết, bằng chứng kiểm toán thu thập được theo quy

định của Công ty. KTV cũng cần tổng hợp đầy đủ kết quả kiểm tốn khoản

mục doanh thu BH&CCDV, nếu có kiến nghị về khoản mục doanh thu

BH&CCDV, KTV cần nêu rõ vấn đề và bút tốn điều chỉnh (nếu có). Ngồi ra

chú trọng hơn việc xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế tốn đối

với Doanh thu BH&CCDV. Đối với Doanh thu, KTV nên đánh giá tính trọng

yếu của những sự kiện liên quan đến việc phát sinh Doanh thu nhằm cân nhắc

xem có nên điều chỉnh lại báo cáo tài chính và báo cáo kiểm tốn hay không.

3.3.3. Kiến nghị khác

Nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm tốn viên

Cơng ty phải khơng ngừng nâng cao chất lượng kiểm tốn viên của mình

thơng qua việc mở các lớp đào tạo chuyên môn, cập nhật liên tục những thay

đổi về chế độ tài chính- kế tốn.

Nâng cao trình độ tin học là một vấn đề cần được quan tâm

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bạo, việc áp dụng

công nghệ cao được áp dụng ở tất cả các lĩnh vực để có thể tiết kiệm được



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



118



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



thời gian, công sức và đem lại hiệu quả cao. Vì thế, cơng ty hiện nay nên chú

trọng tới việc ứng dụng công nghệ tin học và phần mềm kiểm toán để tăng tốc

độ làm việc, xử lý dữ liệu, từ đó nâng chất lượng kiểm tốn.

3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

3.4.1. Về phía cơ quan Nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp

Để hoàn thiện quy trình kiểm tốn khoản mục Doanh thu BH&CCDV thì

Nhà nước cần tạo điều kiện như:

Hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực kế tốn, kiểm tốn. Do tình

hình kinh tế thế giới luôn biến động và không ngừng phát triển do đó các

chuẩn mực kế tốn, kiểm tốn quốc tế cũng sẽ không ngừng thay đổi theo để

phù hợp. Chính vì vậy mà Việt Nam cũng cần phải xác định được lộ trình xây

dựng hệ thống văn bản pháp luật, các chuẩn mực kế toán cần phải xây dựng

rõ ràng hơn. Cụ thể như việc hướng dẫn BCTC không dừng lại đơn thuần là

quy trình kiểm tốn tổng qt, có thể có hướng dẫn kiểm tốn chi tiết cho

từng phần hành mà trong đó có khoản mục Doanh thu BH&CCDV. Cần rà

sốt và hồn chỉnh, bổ sung những điểm còn chưa phù hợp, chưa thống nhất

trong các chuẩn mực và văn bản ban hành.

Tiếp tục hồn thiện khn khổ pháp lý về trách nhiệm của các Cơng ty

kiểm tốn đối với chất lượng hoạt động kiểm toán, các quy định rõ ràng hơn

về bảo hiểm nghề nghiệp bắt buộc, tăng cường các chế tài xử phạt hành vi vi

phạm đạo đức nghề nghiệp của các kiểm toán viên để nâng cao chất lượng

KTV.

Ngồi ra Bộ tài chính cần sớm xây dựng cơ chế giám sát chất lượng dịch

vụ kiểm tốn của các cơng ty kiểm tốn. Có như vậy thì các doanh nghiệp

mới thực sự tin tưởng và nhận thức một cách đúng đắn về dịch vụ kiểm toán

cũng như địa vị pháp lý của các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Cùng

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



119



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY ACA- CHI NHÁNH MIỀN TRUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×