Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a, Nội dung thủ tục kiểm tra chi tiết đối với Doanh thu BH&CCDV

a, Nội dung thủ tục kiểm tra chi tiết đối với Doanh thu BH&CCDV

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



- Kiểm tra việc ghi chép, theo dõi về các chuyến hàng

tương ứng trên các sổ nghiệp vụ (Nhật ký bảo vệ, Nhật

ký vận chuyển, Thẻ kho…)

- Kiểm tra danh sách khách hàng và xin xác nhận từ

khách hàng về nghiệp vụ bán hàng (Nếu xét thấy cần và

có thể có khả năng nhận được sự phúc đáp).

- Với các khoản giảm trừ doanh thu, KTV cần kiểm tra

chi tiết hồ sơ của các khoản này đảm bảo tuân thủ các

quy định về bán hàng, chính sách giảm giá quy định của

cơng ty và có sự phê duyệt của giám đốc.

- Kiểm tra sơ đồ hạch tốn thơng qua bút tốn ghi sổ

đồng thời trên các sổ tài khoản tương ứng.

KTV tiến hành chọn mẫu để kháo sát, đặc biệt lưu ý đối

với các nghiệp vụ bán hàng bất thường, khách hàng mới

hoặc trường hợp bán hàng với số tiền lớn, thời điểm bán

hàng vào cuối kỳ kế tốn.

2. Sự tính tốn, - Kiểm tra sự hợp lý của các căn cứ dùng để tính doanh

đánh giá đúng thu( giá bán; số lượng; tỷ giá ngoại tệ; tỷ lệ chiết khấu,

đắn, hợp lý



giảm giá..)

+ Đối chiếu số lượng hàng bán hóa đơn với số liệu tương

ứng trên hợp đồng thương mại đã được phê chuẩn hay

trên kế hoạch bán hàng đã được phê chuẩn và số liệu trên

chứng từ xuất kho, chứng từ vận chuyển.

+ Đối chiếu đơn giá hàng bán ghi trên Hóa đơn với giá

trên hợp đồng đã được phê chuẩn; trường hợp cần thiết

KTV có thể tham khảo giá cả thị trường của cùng mặt

hàng, cùng thời điểm bán hoặc thảo luận hay yêu cầu nhà

quản lý đơn vị giải trình.

+ Trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, đối chiếu tỷ giá



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



31



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



ngoại tệ đã ghi nhận trên hóa đơn với tỷ giá ngoại tệ do

ngân hàng công bố tại thời điểm bán hàng.

- KTV kiểm tra kết quả của phép tính doanh thu của đơn

vị ngay trên hóa đơn bán hàng. Nếu xét thấy cần thiết,

KTV có thể tính tốn lại và tự đối chiếu với số liệu trên

hóa đơn bán hàng (những nghiệp vụ liên quan ngoại tệ

hoặc có giảm trừ doanh thu).

- Kiểm tra nguyên tắc ghi nhận doanh thu có tuân thủ.

3. Sự phân loại - So sánh số lượng bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng

và hạch tốn với số lượng các hóa đơn bán hàng.

đầy đủ, đúng - Kiểm tra tính liên tục của hóa đơn bán hàng. Cần đặc

đắn



biệt chú ý đến những hóa đơn lập lại, sự gián đoạn của

hóa đơn bán hàng.

- Đối chiếu từ chứng từ gốc sang sổ kế toán đảm bảo tất

cả các khoản doanh thu phát sinh đều được ghi nhận.

- Đối chiếu doanh thu ghi nhận trong sổ hạch toán với

doanh thu theo tờ khai giá trị gia tăng. Nếu có chênh

lệch, cần đi sâu vào tìm nguyên nhân.

- Kiểm tra cách phân loại doanh thu

- Kiểm tra chi tiết nội dung ghi trên hoá đơn đảm bảo

nghiệp vụ thu nhập khác, hoặc doanh thu bán hàng khác

không bị ghi lẫn vào doanh thu và ngược lại.

- Kiểm tra sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh doanh

thu, việc hạch toán đồng thời vào các sổ kế toán của tài

khoản tương ứng.

- Đối chiếu bút tốn ghi nhận trên sổ cái tài khoản với



hóa đơn bán hàng.

4. Sự phân loại - Tiến hành xem xét tính hợp lý trong việc chia cắt niên độ và

và hạch toán hạch toán, tổng hợp doanh thu bán hàng của đơn vị.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



32



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



đúng kỳ



- So sánh đối chiếu giữa ngày ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán

với ngày phát sinh nghiệp vụ tương ứng.

- Kiểm tra hoa đơn bán hàng, vận chuyển, phiếu xuất kho, hợp

đồng của các lô hàng được bán trước và sau ngày khóa sổ kế



tốn để đảm bảo doanh thu được ghi chép đúng kỳ.

5. Sự cộng dồn - Tiến hành kiểm tra việc tính tốn tổng hợp lũy kế số

và báo cáo



phát sinh trên từng sổ kế toán chi tiết cũng như sổ kế toán

tổng hợp doanh thu bán hàng.

- Kiểm tra bảng tổng hợp doanh thu bán hàng của đơn vị

hoặc tiến hành lập bảng tổng hợp các loại doanh thu từ

các sổ kế toán chi tiết đồng thời đối chiếu số liệu trên sổ

kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng.

- Kiểm tra việc trình bày doanh thu bán hàng trên BCTC

xem có phù hợp khơng. Đồng thời so sánh số liệu doanh

thu bán hàng trên BCTC với số liệu trên sổ kế toán doanh



thu bán hàng của đơn vị.

Việc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với doanh thu BH&CCDV sẽ

giúp KTV thu nhận các bằng chứng kiểm toán về sai phạm trọng yếu trong cơ

sở dẫn liệu đối với mục tiêu kiểm toán khoản mục này. Ngồi ra, KTV sẽ ước

tính giá trị chênh lệch kiểm toán đối với những cơ sở dẫn liệu của doanh thu

BH&CCDV chứa đựng khả năng có sai phạm trọng yếu.

b. Cách thức thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với Doanh thu

BH&CCDV

- Do quy mô hoạt động và khối lượng giao dịch ngày càng tăng lên. Vì

vậy, KTV thường khơng kiểm tra chi tiết tồn bộ các nghiệp vụ mà chủ yếu

dựa trên phương pháp kiểm tra chọn mẫu doanh thu.

c. Sau khi kiểm tra chi tiết, KTV xử lý các khoản chênh lệch giữa số liệu

kiểm toán và số liệu của đơn vị

KTV cần xác định loại chênh lệch (chênh lệch năm nay hay năm trước),

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



33



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



điều tra về tính chất và nguyên nhân của chênh lệch và tiến hành các thủ tục

kiểm toán khác. Trách nhiệm của KTV là báo cáo các chênh lệch này cho ban

giám đốc hoặc Hội đồng quản trị trong trường hợp KTV thấy những chênh

lệch kiểm toán này là sai sót trọng yếu, là nhược điểm của hệ thống kiểm sốt

nội bộ, hay có dấu hiệu của gian lận. Sau khi báo cáo chênh lệch mà không

được điều chỉnh thì KTV tiến hành đánh giá tính trọng yếu của chênh lệch và

ảnh hưởng của chúng đến BCTC để đưa ra kết luận kiểm toán phù hợp cho

khoản mục này.

Kết quả thủ tục này được lưu lại trên GTLV, là cơ sở để đưa ra kết

luận .kiểm toán về khoản mục Doanh thu BH&CCDV

1.3.3. Kết thúc kiểm toán, tổng hợp kết quả kiểm toán

Trong giai đoạn này, KTV tập hợp các kết quả thu được và thực hiện một

số thủ tục bổ sung mang tính chất tổng quát, cụ thể là:

- Xem xét các khoản cơng nợ ngồi dự kiến.

- Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ.

- Xem xét về giả định hoạt động liên tục.

Trước khi đưa ra báo cáo kiểm toán, KTV xem xét lại tồn bộ q trình

kiểm tốn, cân nhắc lại các cơ sở đưa ra ý kiến về BCTC.

Ở giai đoạn này, KTV cần tiến hành tổng hợp kết quả kiểm toán của tất

cả các khoản mục đã được kiểm toán và đưa ra ý kiến nhận xét, trong đó có

khoản mục doanh thu BH&CCDV thể hiện qua một số thủ tục sau:

-Tổng hợp các thủ tục kiểm toán đã áp dụng: rà sốt lại tồn bộ hồ

sơ kiểm tốn, các thơng tin thu được từ khi lập kế hoạch kiểm toán, kết quả

thực hiện kiểm toán từng khoản mục, các bằng chứng thu thập được…Trong

đó đối với Doanh thu BH&CCDV cần kiểm tra lại xem kết quả kiểm toán đưa

ra đã hợp lý chưa, đã lưu đầy đủ bằng chứng để chứng minh cho kết quả đó

chưa.

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



34



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



- Xem xét tính đầy đủ và hợp lý của các bằng chứng kiểm toán đã thu

thập. KTV tiến hành kiểm tra lại chương trình kiểm tốn đã áp dụng để

đảm bảo mọi cơng việc đã được hồn thành. Xem xét các thủ tục kiểm

toán đã thực hiện đối với khoản mục doanh thu và các phát hiện kiểm

toán. Nếu nhận thấy bằng chứng kiểm tốn thu được khơng đủ để đưa ra

bút toán điều chỉnh hoặc kết luận kiểm toán, KTV sẽ thực hiện thủ tục

kiểm toán bổ sung, hoặc ý kiến chấp nhận từng phần, ý kiến từ chối.

- Đánh giá tổng hợp về các sai phạm đã phát hiện được, đánh giá các sai

sót chưa điều chỉnh và đưa ra ý kiến kiểm tốn.





Sai phạm đã tìm ra khi kiểm tra chi tiết khoản mục doanh



thuBH&CCDV, kết luận về mức độ của sai phạm và các bút toán điều chỉnh

sai phạm.

+ Nguyên nhân của sai lệch (nếu có).





Sai sót chưa điều chỉnh bao gồm các sai sót mà KTV phát hiện



trong q trình kiểm tốn những chưa điều chỉnh về nhiều lý do khác nhau.

Đó có thể là những sai sót khơng trọng yếu hoặc những sai sót trọng yếu KTV

đề nghị điều chỉnh nhưng đơn vị không đồng ý điều chỉnh. Tùy theo từng

trường hợp KTV sẽ đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần

hoặc từ chối.

Kết luận về mục tiêu kiểm toán đã đạt được chưa.

Ý kiến của KTV về sai phạm và hạn chế của kiểm soát nội bộ với khoản

mục Doanh thu BH&CCDV.

- Liên hệ với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán có

liên quan đến khoản mục Doanh thu BH&CCDV. Từ đó xem xét các sự kiện

có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC không.

- Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm tốn sau (nếu có).

Cơng ty kiểm tốn gửi thư quản lý cho khách hàng (nếu có) nhằm tư vấn

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



35



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



cho khách hàng hồn thiện hệ thống kế tốn và hệ thống kiểm soát nội bộ.

Trong thư quản lý, đối với khoản mục Doanh thu BH&CCDV, KTV sẽ nêu

những quan sát về việc hạch toán Doanh thu BH&CCDV, nêu những sai

phạm ở mức độ nhỏ, không trọng yếu hoặc những nhược điểm khi hạch tốn

khoản mục này, qua đó giúp đơn vị được kiểm tốn có những điều chỉnh để

hồn thiện hệ thống KSNB.

Trong kết luận kiểm toán về khoản mục Doanh thu BH&CCDV đề cập

đến các vấn đề sau:

- Việc trình bày các chỉ tiêu doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá

vốn trên BCTC có tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay khơng.

- Khái qt lại đặc điểm chính của doanh thu BH&CCDV trong năm.

- Những sai sót gặp phải trong quá trình kiểm tốn liên quan đến Doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các bút toán điều chỉnh nếu có.

- Những ý kiến của KTV đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống

hạch toán kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nếu có;..

Kết luận chương 1

Trên đây là những lý luận cơ bản về quy trình kiểm tốn khoản mục

Doanh thu BH&CCDV trong kiểm tốn BCTC do các cơng ty kiểm tốn độc

lập thực hiện, đó cũng chính là cơ sở cho những nội dung em sẽ trình bày

trong chương 2: Thực trạng q trình kiểm tốn khoản mục Doanh thu

BH&CCDV trong kiểm toán BCTC và đề xuất giải pháp ở chương 3.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TỐN KHOẢN MỤC DOANH

THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CƠNG TY TNHH KIỂM TỐN VÀ TƯ

VẤN UHY ACA- CHI NHÁNH MIỀN TRUNG THỰC HIỆN

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



36



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



2.1. KHÁI QT VỀ CƠNG TY TNHH KIỂM TỐN VÀ TƯ VẤN UHY

ACA- CHI NHÁNH MIỀN TRUNG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty TNHH Kiểm tốn và

Tư vấn UHY ACA- Chi nhánh Miền Trung

Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm tốn và Tư vấn UHY là cơng ty kiểm toán

và tư vấn hàng đầu Việt Nam với gần 15 năm kinh nghiệm (được cấp giấy

phép hoạt động từ năm 2001. Năm 2014 UHY ACA được sáp nhập từ Cơng ty

TNHH Kiểm tốn Kreston ACA Việt Nam vào cơng ty TNHH Dịch vụ Kiểm

Toán và Tư vấn UHY. Hàng năm, Cơng ty còn được Bộ Tài chính và Ủy ban

chứng khốn Nhà nước cơng nhận đủ điều kiện để cung cấp dịch vụ kiểm

toán cũng như kiểm toán BCTC cho các công ty đại chúng và công ty niêm

yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (gọi chung là Doanh nghiệp có lợi

ích cơng chúng).

Tại khu vực Bắc Trung Bộ, Cơng ty TNHH Kiểm tốn Kreston ACA

sớm nhận thức được nhu cầu về dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài chính của các

doanh nghiệp nên Cơng ty là hãng kiểm tốn đầu tiên đặt văn phòng đại diện

(từ năm 2007).

Năm 2009, chi nhánh công ty được thành lập với tên gọi đầy đủ: Cơng ty

TNHH Kiểm tốn Kreston ACA – Chi nhánh Miền Trung theo giấy chứng

nhận đăng kí hoạt động chi nhánh số 0101160345 – 002 do Sở kế hoạch

và Đầu tư cấp lần đầu ngày 17/08/2009.

Ngày 03/11/2014 sát nhập Cơng ty TNHH Kiểm tốn Kreston ACA Việt

Nam vào cơng ty TNHH Dịch vụ Kiểm Tốn và Tư vấn UHY. Chi nhánh đổi

tên thành: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA – Chi nhánh Miền

Trung theo giấy chứng nhận đăng kí hoạt động chi nhánh số 0102021062 002 cấp ngày 17/11/2014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a, Nội dung thủ tục kiểm tra chi tiết đối với Doanh thu BH&CCDV

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×