Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch

về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong

kỳ theo kết quả phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế

tốn của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi

thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập Bảng Cân

đối kế tốn;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn

thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Bên cạnh chỉ tiêu Doanh thu BH&CCDV, chúng ta cũng cần quan tâm

tới chỉ tiêu doanh thu thuần, chỉ tiêu này thường thấp hơn Doanh thu

BH&CCDV do công thức:

Doanh thu thuần = Doanh thu BH&CCDV - khoản giảm trừ doanh thu

Khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại; giảm giá

hàng bán; hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo.

1.1.2. Vị trí, ý nghĩa của khoản mục Doanh thu BH&CCDV

Hiện nay, tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt, tốc

độ thông tin ngày càng nhanh nhạy tạo điều kiện cho mối quan hệ mua bán

giao dịch giữa cá nhân với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với doanh

nghiệp ngày càng mở rộng. Trong bối cảnh đó, doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ của các doanh nghiệp cũng ngày càng ra tăng cả về quy mô lẫn

chất lượng. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một bộ phận cấu

thành nên chu trình bán hàng – thu tiền do nó có mối quan hệ qua lại với tồn

bộ q trình kinh doanh, với rất nhiều chỉ tiêu trên báo cáo tài chính như các



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



6



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



khoản mục tiền, chi phí, hàng tồn kho, thuế… Doanh thu là cơ sở để xác định

những chỉ tiêu quan trọng như lợi nhuận, các nghĩa vụ của doanh nghiệp với

nhà nước. Hơn nữa doanh thu còn phản ánh kết quả và hiệu quả của tồn bộ

quá trình hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Từ đây có thể

thấy năng lực hoạt động, khả năng cạnh tranh và chiều hướng phát triển của

doanh nghiệp được bộc lộ rõ.

Chỉ tiêu doanh thu được sử dụng cho nhiều đối tượng khác nhau và với

mỗi đối tượng nó có ý nghĩa khác nhau, chính vì vậy mà chỉ tiêu doanh thu

đôi khi không được phản ánh một cách chính xác nhằm đạt được những mục

đích riêng của nhà quản lý như doanh nghiệp có thể khai tăng doanh thu để

thu hút các đối tượng nhà đầu tư, khuếch trương hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp nhưng cũng có những trường hợp doanh nghiệp có tình ghi

giảm doanh thu để giảm số thuế phải nộp Nhà nước. Vì vậy khoản mục doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ln chứa đựng những rủi ro tiềm tàng cao.

Vì vậy, trong BCTC của doanh nghiệp, doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ là khoản mục có tính trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp tới các chỉ tiêu,

khoản mục khác trên BCTC. Việc khoản mục này chứa đựng nhiều khả năng

gian lận là khó tránh khỏi.. Vì thế, kiểm toán khoản mục Doanh thu

BH&CCDV là nội dung rất quan trọng, đòi hỏi cơng tác kiểm tốn phải có sự

tập trung ngay từ những bước đầu trong phương pháp tiếp cận cũng như thực

hiện kiểm toán. Khi lập kế hoạch kiểm toán cần phải định lượng mức trọng

yếu cho khoản mục này, đồng thời, khi thực hiện kiểm toán cần tăng cường

kiểm tra chi tiết Doanh thu BH&CCDV nếu cần có thể kiểm tra tồn bộ. KTV

cần có thái độ hoài nghi nghề nghiệp và thận trọng khi đưa ra kết luận kiểm

toán cho khoản mục này.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



7



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



1.1.3. Tổ chức cơng tác kế tốn và hoạt động kiểm sốt nội bộ của Doanh

thu BH&CCDV

1.1.3.1. Chứng từ, tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng thanh tốn

hàng đại lý, thẻ quầy hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho

hàng gửi bán đại lý, báo cáo bán hàng, hợp đồng mua bán hàng hóa và cung cấp

dịch vụ, đơn đặt hàngbảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, các chứng từ thanh tốn, tờ

khai thuế GTGT, chứng từ kế toán liên quan khác.

 Hệ thống sổ sách ghi nhận và theo dõi doanh thu bao gồm các sổ tổng

hợp và sổ chi tiết, như: sổ chi tiết tài khoản doanh thu, sổ chi tiết các khoản phải thu

khách hàng, các sổ cái, sổ nhật ký bán hàng, các sổ nhật ký chung,…

 Tài khoản sử dụng:

-



Tk 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ







Tk 5111: doanh thu bán hàng







Tk 5112: doanh thu bán các thành phẩm







Tk 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ







Tk 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá







Tk 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư







Tk 5118: doanh thu khác



-



Tk 521: các khoản giảm trừ doanh thu







Tk 5211: chiết khấu thương mại







Tk 5212: hàng bán bị trả lại







Tk 5213: giảm giá hàng bán



-



TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp ngân sách.



-



TK 133 – Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



8



Luận văn



-



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.



1.1.3.2. Hoạt động kiểm soát nội bộ(các chức năng kiểm soát) đối với

khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Mục tiêu hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp đều là tối đa hóa lợi

nhuận. Để đạt được mục tiêu đó, trước hết doanh nghiệp cần có một bộ máy

quản lý giám sát hoạt động một cách hiệu quả và hợp lý nhất. Nhằm phát huy

hiệu quả của các hoạt động kiểm tra kiểm sốt thì việc xây dựng một HT

KSNB phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò vơ

cùng quan trọng. Các nghiệp vụ liên quan tới doanh thu là những nghiệp vụ

cơ bản trong việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Vì vậy, tại mỗi đơn vị nên thiết kế và duy trì một q trình kiểm sốt đối với

doanh thu nhằm đạt được mục tiêu kiểm sốt của mình.

Bảng 1.1. Mục tiêu và q trình kiểm sốt nội bộ đối với doanh thu

Mục tiêu kiểm sốt

Q trình kiểm sốt nội bộ

nội bộ

Doanh thu ghi sổ là có Việc ghi nhận doanh thu dựa trên các chứng từ vận

thật

chuyển, các đơn đặt hàng đã được phê chuẩn của

khách hàng.

Các hóa đơn bán hàng được đánh số thứ tự trước,

liên tiếp, được lập theo đúng quy định và ghi rõ số

lượng hàng, đơn giá bán… và mục đích sử dụng.

Hàng tháng, gửi bảng cân đối bán hàng thu tiền cho

khách hàng, có bộ phận độc lập với kế toán để tiếp

nhận ý kiến phản hồi của khách hàng.

Mọi nghiệp vụ bán Các chứng từ vận chuyển và hóa đơn bán hàng

hàng phát sinh đều được đánh số thứ tự trước, liên tiếp và ghi rõ mục

được ghi sổ đầy đủ

đích sử dụng.

Các nghiệp vụ bán Việc phê chuẩn chung và xét duyệt cụ thể từng giao

hàng đều được phê dịch bán hàng cần phải qua các thể thức sau:

chuẩn.

- Xét duyệt bán chịu trước khi vận chuyển hàng.

- Chuẩn y việc vận chuyển hàng hóa.

- Phê duyệt giá bán, bao gồm cả cước phí vận

chuyển và chiết khấu.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



9



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Đặc biệt nên đưa ra chính sách chiết khấu, giảm giá

hàng bán và hàng bán bị trả lại cụ thể.

Phân công phân nhiệm, đảm bảo sự độc lập tách

biệt giữa nhân viên kế toán ghi sổ và nhân viên giao

hàng, nhân viên bộ phận kinh doanh tiếp nhận đơn

đặt hàng tạo điều kiện kiểm tra chéo việc lập hóa

đơn bán hàng, chứng từ vận chuyển và việc ghi

chép sổ sách.



Các nghiệp vụ bán

hàng được ghi nhận

đúng với số lượng,

chủng loại hàng hóa đã

giao cho khách hàng và

hóa đơn bán hàng được

lập đúng.

Các nghiệp vụ bán Xây dựng hệ thống sơ đồ tài khoản chi tiết cho từng

hàng được phân loại loại nghiệp vụ. Xem xét và kiểm tra việc hạch toán

đúng đắn

các khoản doanh thu vào tài khoản kế toán, chú ý

các tài khoản bất thường.

Các nghiệp vụ bán Xây dựng trình tự lập chứng từ và ghi sổ nghiệp vụ

hàng phản ánh đúng kỳ bán hàng đúng thời gian.

kế toán

Thường xuyên kiểm tra nội bộ về việc lập, luân

chuyển chứng từ và ghi sổ theo thời gian.

Các nghiệp vụ bán Tách biệt người ghi sổ bán hàng và ghi sổ chi tiết

hàng ghi sổ đúng và các khoản phải thu của khách hàng.

cộng dồn chính xác

Lập cân đối thu tiền hàng tháng, gửi cho khách

hàng.

Đối chiếu nội bộ các khoản bán hàng – thu tiền.

1.2. KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU

BH&CCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

THỰC HIỆN

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán Doanh thu BH&CCDV

Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động của

doanh nghiệp cũng như việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của doanh

nghiệp, chính vì thế nó đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống BCTC.

Các chỉ tiêu doanh thu cũng như chi phí trên bảng báo cáo kết quả kinh

doanh có mối quan hệ chặt chẽ đến các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

(thu- chi, nhập xuất hàng hóa, phải thu – phải trả khách hàng…..). Đồng thời

các chỉ tiêu này cũng là cơ sở để xác định lãi lỗ, các nghĩa vụ của doanh



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



10



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



nghiệp với nhà nước cũng như cung cấp thông tin cho người quan tâm đến

các thông tin này cái nhìn khái quát về tình hình hoạt động, tình hình tài

chính, quy mơ cơng ty tại thời điểm báo cáo.

Chính vì thế việc kiểm tốn doanh thu nói chung và doanh thu

BH&CCDV nói riêng giúp phát hiện ra những sai sót gian lận trong q trình

hạch tốn để đảm bảo tính trung thực, hợp lý của BCTC được cơng bố, giúp

người sử dụng thơng tin có thể tin tưởng vào các thông tin đã công bố để đưa

ra các quyết định phù hợp đối với đơn vị đã được kiểm toán.

Mục tiêu chung: là xác định mức độ trung thực, hợp lý, hợp pháp(hay độ

tin cậy) của thông tin liên quan đến Doanh thu BH&CCDV trên BCTC của

đơn vị. Thực chất là xác định các nghiệp vụ liên quan đến việc ghi nhận

doanh thu thỏa mãn các cơ sở dẫn liệu: sự phát sinh (tính có thật của nghiệp

vụ), sự tính tốn đánh giá, phân loại hạch tốn đúng đắn, đầy đủ, đúng kỳ, và

cộng dồn, báo cáo chính xác.

Mục tiêu trung gian: đánh giá hiệu lực hiệu quả của HTKSNB đối với

khoản mục Doanh thu BH&CCDV từ đó dự kiến về RRKS, xác định phương

pháp kiểm toán, tư vấn cho đơn vị nhằm cải nhiện hệ thống này.

Mục tiêu cụ thể của kiểm toán Doanh thu BH&CCDV được thể hiện khái

quát qua bảng sau:



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



11



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Bảng 1.2 Mục tiêu kiểm toán Doanh thu BH&CCDV

Mục tiêu



Nội Dung



Sự phát sinh



Tất cả doanh thu được ghi nhận trong kỳ là thực tế phát sinh,

khơng có nghiệp vụ nào ghi khống(có căn cứ hợp lý, thực sự

xảy ra).



Nghiệp vụ phải được phê chuẩn đúng đắn của người có đủ

thẩm quyền về giá, chính sách thanh tốn, ưu đãi thanh tốn..

Tính tốn đánhĐảm bảo doanh thu đã ghi sổ phải được tính tốn chính xác,

giá

ghi nhận doanh thu tuân thủ chuẩn mực kế toán, nhất quán

trong kỳ.

Phân loại hạchCác nghiệp vụ doanh thu đã phát sinh phải được ghi nhận và

toán đầy đủ

theo dõi đầy đủ trên các sổ kế tốn, khơng có nghiệp vụ nào

được xác định là doanh thu nhưng không được ghi nhận.

Phân loại hạchCác nghiệp vụ doanh thu phát sinh đều được phân loại đúng

toán đúng đắn theo quy định của các chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan

và quy định đặc thù của DN. Các nghiệp vụ này được hạch

tốn đúng trình tự, phương pháp kế tốn và quan hệ đối ứng

tài khoản.

Phân loại hạchDoanh thu phải được hạch toán kịp thời, đảm bảo phát sinh

toán đúng kỳ thuộc kỳ nào được ghi sổ kế toán của kỳ ấy, đặc biệt chú ý tới

các khoản doanh thu bất thường vào đầu và cuối niên độ.

Cộng dồn

báo cáo



vàCuối kỳ hạch toán, số liệu về doanh thu và các khoản giảm

trừ doanh thu đã ghi sổ trong kỳ phải được tổng hợp một

cách đầy đủ chính xác trên từng sổ chi tiết và sổ tổng hợp.

Trình bày thơng tin về doanh thu phải phù hợp với các chỉ

tiêu đã được chế độ BCTC quy định và phải đảm bảo nhất

quán với số liệu đã được cộng dồn trên trên các sổ kế tốn có

liên quan.



Việc xác định mục tiêu cho từng cơng việc trước khi tiến hành kiểm tốn

trợ giúp cho cơng việc kiểm tốn đi đúng hướng và tiết kiệm được thời gian

trong hoạt động kiểm toán. Trong q trình kiểm tốn, KTV ln chú trọng

tới mục tiêu cụ thể của kiểm toán nhằm đạt được mục tiêu chung của toàn bộ



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



12



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



cuộc kiểm toán. Việc tập trung vào những mục tiêu nào tùy thuộc vào tính

chất và mức rủi ro có thể xảy ra đối với những sai sót của khoản mục đó trên

BCTC.

1.2.2 Căn cứ kiểm toán Doanh thu BH&CCDV

+ Các BCTC của doanh nghiệp: Bảng CĐKT, Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh BCTC.

+ Các sổ hạch toán liên quan gồm sổ hạch toán nghiệp vụ (Nhật ký bảo

vệ, Nhật ký vận chuyển hàng hoá,…) và sổ hạch toán kế toán (Sổ kế toán

tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản TK 511, 521,..)

+ Các chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ bán hàng đã phát sinh là căn

cứ để ghi vào sổ kế toán: Hoá đơn bán hàng (Hoá đơn GTGT hay hố đơn

thơng thường), Hố đơn cung cấp dịch vụ, chứng từ vận chuyển, phiếu xuất

kho, chứng từ thu tiền hàng, chứng từ về giảm giá, hàng bán bị trả lại...

+ Các hồ sơ tài liệu khác liên quan đến hoạt động bán hàng: Kế hoạch

bán hàng, Đơn đặt hàng, Hợp đồng thương mại (bán hàng, cho thuê tài sản,

cung cấp dịch vụ), chính sách bán hàng, Bản quyết tốn hợp đồng…

+ Các chính sách và qui định về kiểm soát nội bộ: Qui định về chức

năng, quyền hạn và trách nhiệm người hay bộ phận kiểm tra và phê duyệt đơn

đặt hàng; quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra, phê duyệt đơn đặt hàng; các

quy chế chính sách bằng văn bản của doanh nghiệp về giá bán hàng, phương

thức bán hàng và thanh toán, quy định về chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán…

1.2.3 Các sai sót thường gặp khi kiểm tốn khoản mục Doanh thu

BH&CCDV

Khoản mục doanh thu BH&CCDV là một trong những khoản mục

thường hay xảy ra sai phạm nhất. Các sai phạm này có thể là do vơ tình, thiếu



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



13



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



trình độ song cũng không loại trừ trường hợp doanh nghiệp cố tình gian lận.

Cách thức gian lận cũng như sai sót của doanh nghiệp liên quan đến doanh

thu BH&CCDV là rất đa dạng. Vì vậy trong quá trình thực hiện kiểm tốn các

rủi ro có thể gặp do chính nội tại hệ thống KSNB cũng như cơng tác tổ chức

hạch tốn kế toán. Rủi ro thường gặp với Doanh thu BH&CCDV là doanh thu

bị ghi khống, ghi nhầm kỳ để làm đẹp tình hình tài chính(thường xảy ra với

các doanh nghiệp niêm yết hoặc có nhu cầu vay vốn) hoặc ghi giảm doanh

thu, xuất hóa đơn chậm để trốn thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế GTGT.

Có thể nhận diện rủi ro này bằng cách dựa vào các đặc điểm sau:

- Sai phạm CSDL sự phát sinh: Nghiệp vụ bị ghi khống, khách hàng giả,

KTV nên lưu ý đến các nghiệp vụ có giá trị lớn, diễn ra đầu hoặc cuối niên độ

hoặc khách hàng lớn mới xuất hiện, các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền mà

nợ phải thu treo trên sổ kế toán nhiều kỳ.

- Sai phạm CSDL sự tính tốn đánh giá: sai phạm ở các cơ sở dùng để

tính tốn( giá bán, tỷ giá, số lượng...), các nghiệp vụ được hạch tốn khi

khơng đủ cơ sở ghi nhận doanh thu như người mua trả trước tiền hàng; doanh

nghiệp đã giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ nhưng các thủ tục bán hàng chưa

hoàn tất và người mua chưa chấp nhận thanh tốn; số liệu đã tính tốn và ghi

sổ sai làm tăng(giảm) doanh thu so với số liệu phản ánh trên chứng từ kế

toán..

- Sai phạm CSDL phân loại hạch toán đúng đắn:

+ Sự phân loại nghiệp vụ không phải doanh thu sang doanh thu như việc

thu hộ cấp trên, nhận hộ tiền hàng, doanh thu bán hàng của đại lý bán đúng

giá và ngược lại.

+ Doanh thu được ghi nhận thấp hơn thực tế vì mục đích trốn nghĩa vụ

với nhà nước hoặc ghi nhận doanh thu nhóm hàng phải nộp thuế cao sang

nhóm hàng nộp thuế thấp hoặc nhóm khơng phải nộp thuế.

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



14



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



+ Đối với doanh thu bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp thì

doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay tại thời điểm ghi nhanh doanh

thu.Phần lãi từ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm và trả tiền ngay được

hạch toán vào tài khoản doanh thu chưa thực hiện nhưng trên thực tế nhiều

doanh nghiệp lại hạch toán vào doanh thu trong kỳ.

- Sai phạm CSDL phân loại hạch toán đầy đủ, đúng kỳ: Chưa ghi nhận

những nghiệp vụ đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, hoặc hạch toán nhầm

sang tài khoản khác; ghi nhận doanh thu kỳ này sang kỳ sau nhằm trốn thuế

GTGT đầu ra phải nộp.

-



Sai phạm CSDL cộng dồn, báo cáo: Việc cộng dồn khơng chính xác do



sai sót hoặc gian lận của kế tốn( số liệu trên khơng khớp với báo cáo, trình

bày chỉ tiêu doanh thu khơng tn thủ quy định...).

Sai phạm đối với việc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu tương tự

như doanh thu, nó cũng ảnh hưởng trực tiếp tới việc xác định doanh thu

thuần.

Nhận diện những sai sót này giúp KTV xây dựng được các thủ tục cần

thiết để phát hiện được các sai sót, giảm rủi ro kiểm tốn.

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TỐN KHOẢN MỤC DOANH THU BH&CCDV

TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TỐN ĐỘC LẬP THỰC

HIỆN

Quy trình kiểm tốn khoản mục Doanh thu BH&CCDV gồm 3 giai

đoạn:

- Lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm tốn

-



Thực hiện kiểm tốn Doanh thu BH&CCDV



-



Kết thúc kiểm toán Doanh thu BH&CCDV



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



15



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



1.3.1 Lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm tốn

Để đảm bảo cuộc kiểm tốn có hiệu quả, kế hoạch kiểm tốn phải được

lập cho mọi cuộc kiểm tốn. Có ba lý do chính cho việc lập kế hoạch kiểm

tốn một cách đúng đắn: giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm tốn đầy đủ và

thích hợp; giúp giữ chi phí kiểm toán ở mức hợp lý; và để tránh những bất

đồng với khách hàng.

Sơ đồ 1.1: Trình tự lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế phương pháp kiểm toán

Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm tốn



Thu thập thơng tin cơ sở liên quan đến DTBH



Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của kháchhàng

liên quan đến Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ

Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ đối với DTBH



Đánh giá trọng yếu và rủi ro trong q trình kiểm tốn

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tìm hiểu hệ thống kiểm sốt nội bộ và đánh giá rủi ro

rokiểm soát

Lập kế hoạch kiểm tốn tổng thể và thiết kế chương

trình kiểm tốn khoản mục Doanh thu BH&CCDV



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×