Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.9: TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO

Bảng 2.9: TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



50



Khóa luận tốt nghiệp



phải chú trọng quan tâm đến cơng tác cũng như các biện pháp phòng ngừa và hạn

chế rủi ro tín dụng ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.3. Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh huyện

Kim Động-Hưng Yên

2.3.1. Kết quả đạt được

Sau một thời gian tích cực triển khai đồng thời nhiều biện pháp xử lý, hạn chế

rủi ro tín dụng, chi nhánh ngân hàng đã đạt được một số thành tựu đáng khích lệ:

- Rủi ro tín dụng được kiểm sốt ở mức độ cho phép.Tỷ lệ nợ xấu trong 3 năm

liền luôn nhỏ hơn 2,5% tổng dư nợ. Năm 2014, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ tín dụng

giảm còn 1,43%. Cơng tác quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Kim Động đã có

những thay đổi rõ rệt theo hướng tích cực. Chi nhánh đã đánh giá được tầm quan

trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng, tích cực thực hiện các biện pháp nhằm

nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng.

Để đạt được những kết quả đó, ngân hàng đã làm tốt cơng tác phòng ngừa, hạn

chế rủi ro tín dụng:

- Các bộ phận đã được chun mơn hóa sâu hơn tùy theo chức năng, phân định

rõ trách nhiệm giữa các bộ phận. Điều đó đã tăng chất lượng công việc tại các bộ

phận, chất lượng thẩm định được nâng cao, công tác kiểm tra trước, trong và sau khi

cấp TD được tăng cường.

Quy trình cấp tín dụng do nhiều bộ phận quản lý có thể hạn chế và kịp thời

phát hiện những sai sót, rủi ro xảy ra trong quá trình tác nghiệp và rủi ro xảy ra đối

với khách hàng.

-



Các quy trình khác nhau theo từng đối tượng khách hàng vừa đáp ứng đòi hỏi tăng

cường kiểm sốt rủi ro tín dụng vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng của khách

hàng, rút ngắn thời gian ra quyết định tín dụng.



50

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính

-



51



Khóa luận tốt nghiệp



Việc khơng tổ chức bộ phận Quản lý rủi ro tại chi nhánh mà chỉ tổ chức bộ phận

quản lý rủi ro khu vực và tại Hội sở đã làm tăng tính độc lập trong phân tích, thẩm

định và phê duyệt tín dụng, giám sát chất lượng tín dụng.



-



Ngân hàng đã áp dụng việc bảo hiểm tín dụng với khách hàng vay vốn của cơng ty

bảo hiểm ABIC.



-



Ngân hàng đã trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà

nước.

2.3.2. Những mặt còn hạn chế

Mặc dù ngân hàng đã tích cực áp dụng nhiều biện pháp phòng ngừa và hạn chế

rủi ro tín dụng, song vẫn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục kịp thời.

Tuy tỷ lệ nợ xấu vẫn ở giới hạn cho phép nhưng nợ xấu vẫn đang tiềm ẩn và có

xu hướng gia tăng theo chiều hướng xấu.Cụ thể, năm 2015 nợ xấu có xu hướng tăng

lên so với năm 2014, ở mức 14,8 tỷ tăng 6,7 tỷ so với năm 2014.Điều này cho thấy

các giải pháp mà ngân hàng áp dụng khơng có tính ổn định qua các năm.

Ngồi ra, cơng tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng gặp phải một số vấn đề:



-



Việc quản lý rủi ro mới chỉ quan tâm đến khía cạnh từng khách hàng, từng khoản

TD mà chưa có hệ thống đánh giá rủi ro theo danh mục TD, tổng thể các khách

hàng vay của chi nhánh. Điều đó dẫn đến rủi ro tiềm ẩn do danh mục đầu tư khơng

cân đối.



-



Chính sách tín dụng còn nhiều điểm chưa rõ ràng, NH cấp trên chỉ mới giao chi

nhánh chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng hằng năm mà chưa quan tâm đến cơ cấu cấp

TD, cấp TD vào ngành nào, lĩnh vực nào…



-



Cấp TD dựa quá nhiều vào tài sản đảm bảo, nhưng khơng có quy định cụ thể về

việc kiểm tra, đánh giá định kỳ tài sản đảm bảo dẫn đến khách hàng vỡ nợ mà ngân

hàng vẫn chưa xử lý được tài sản để thu hồi nợ.



-



Khi phát hiện rủi ro thì chậm xử lý hoặc xử lý thiếu tính kiên quyết.

51

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính

-



52



Khóa luận tốt nghiệp



Cơng tác phát hiện, theo dõi và xử lý nợ có vấn đề còn một số tồn tại như:

1 Cảnh báo rủi ro: Hệ thông phân loại nợ chủ yếu dựa vào yếu tố định lượng,



tức là chỉ phát hiện rủi ro khi phát sinh nợ quá hạn.

2 Quy trình hướng dẫn xử lý các khoản tín dụng có vấn đề: Agribank Kim



Động vẫn chưa xây dựng được quy trình chuẩn giúp các cán bộ định hướng trong

việc tiếp cận và thảo luận các giải pháp đối với khách hàng. Do vậy khi xử lý các

khoản nợ xấu cán bộ còn nhiều lúng túng, thời gian xử lý kéo dài.

2.3.3. Nguyên nhân

a. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn

* Năng lực tài chính của khách hàng còn yếu kém

Quy mơ tài sản và nguồn vốn nhỏ, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm

chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Với năng lực tài chính như vậy nên

để hoạt động được thì họ phải dựa vào số vốn vay ngân hàng, tỷ trọng vốn tự có

tham gia vào dự án kinh doanh không đáng kể. Cho nên mọi thua lỗ, rủi ro trong

kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tác động ngay tới ngân hàng, nếu doanh nghiệp bị

thua lỗ, phá sản thì ngân hàng có nguy cơ mất vốn. Ngồi ra, do thói quen ghi chép

đầy đủ, chính xác và rõ ràng các sổ sách kế tốn vẫn chưa được các doanh nghiệp

tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp

cung cấp cho Agribank Kim Động Hưng Yên khi đề nghị vay vốn nhiều khi mang

tính chất hình thức hơn thực chất. Và hiện nay, chưa có bất cứ chế tài nào buộc các

doanh nghiệp phải kiểm toán báo cáo tài chính của mình nên ngân hàng khơng thể

buộc khách hàng được. Cho nên khi cán bộ tín dụng lập các bảng phân tích các chỉ

tiêu tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp

thường thiếu tính thực tế và xác thực. Đây cũng là nguyên nhân vì sao Agribank

Kim Động Hưng Yên vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối

cùng để hạn chế rủi ro tín dụng.

* Năng lực quản lý, điều hành kinh doanh còn hạn chế

52

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



53



Khóa luận tốt nghiệp



Đa phần các khách hàng hoạt động khá hiệu quả khi còn ở quy mơ vừa và nhỏ,

nhưng sau khi đầu tư phát triển lớn mạnh với nhiều dự án kinh doanh lớn thì khả

năng quản lý khơng theo kịp với tốc độ tăng trưởng, thiếu một chiến lược hoạt động

lâu dài đã làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, phát sinh những

khoản chi phí, thiệt hại, ảnh hưởng đến khả năng hồn trả nợ vay cho ngân hàng. Và

cũng có một số doanh nghiệp đã xảy ra tình trạng thường xuyên thay đổi người điều

hành đơn vị dẫn đến không theo dõi kịp quá trình kinh doanh, phát triển của doanh

nghiệp nên đã làm cho tốc độ tăng trưởng chậm lại, thậm chí thua lỗ, dẫn đến không

trả được gốc lãi đúng hạn cho ngân hàng.

*Do sử dụng vốn sai mục đích

Phần lớn các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh

doanh cụ thể, khả thi. Để đảm bảo khả năng trả nợ theo như kế hoạch kinh doanh đã

thẩm định thì đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn đã giải ngân vào đúng

mục đích kinh doanh đã giải trình thì mới đảm bảo vòng quay vốn và dòng tiền về

đúng hạn trả nợ.

Tuy nhiên nhiều trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích: dùng vốn

vay ngắn hạn để đầu tư trung dài hạn; đầu tư dự án dài hạn khi chưa thu xếp đầy đủ

nguồn vốn dẫn đến đầu tư dở dang, thiệt hại xảy ra, làm phát sinh nợ quá hạn

* Do khách hàng gian lận.

Tính khơng minh bạch của thơng tin còn xuất hiện trong q trình cấp TD với

hình thức gian lận. Cho dù không phải khoản TD nào cũng hàm chứa khả năng gian

lận, song thực tế đáng tiếc là chính hành vi gian lận đã gây nên những tổn thất lớn

cho ngân hàng. Tổng hợp các thông tin nội bộ của Agribank Kim Động về các vụ

gian lận của khách hàng trong thời gian qua, có thể đúc kết như sau:

-Gian lận liên quan đến báo cáo tài chính hoặc gian lận kế tốn: hình thức gian

lận này xảy ra khi một cơng ty cố tình làm sai lệch các số liệu trên báo cáo tài chính.

- Gian lận liên quan đến tài sản đảm bảo: hình thức gian lận này xảy ra khi bên

53

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



54



Khóa luận tốt nghiệp



đi vay cố tình gian lận về sự tồn tại của tài sản đảm bảo cho khoản vay.

-



Gian lận liên quan đến việc ngụy tạo uy tín để lợi dụng vay tiền.

b. Ngun nhân từ phía ngân hàng

* Thiếu thơng tin về khách hàng

Để cấp TD hiệu quả thì cán bộ tín dụng thì cán bộ tín dụng phải am hiểu khách

hàng về nhiều giác độ như lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh môi trường hoạt động

kinh doanh, tư cách đạo đức, năng lực quản lý điều hành...Nhưng thực tế hiện nay

cán bộ tín dụng NHNN&PTNT khó thu thập thơng tin chính xác về tình hình vay

vốn của khách hàng, có những khách hàng đi vay vốn ở nhiều tổ chức tín dụng

nhưng ngân hàng cũng không thể thẩm định thông tin này chính xác vì các ngân

hàng cạnh tranh nhau lên đều giấu thông tin. Ngân hàng nhà nước đã thành lập

thơng tin tín dụng (CIC) và các ngân hàng thương mại đã thành lập trung tâm thơng

tin phòng ngừa rui ro nhưng hiệu quả khai thác kém .

* Chất lượng thẩm định chưa cao

Do trình độ năng lực chun mơn của cán bộ tín dụng đã được đào tạo song

vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu hoạt động của ngân hàng trong tình hình mới, thể

hiện trình độ hiểu biết về pháp luật, xã hội, kinh tế thị trường, công nghệ thơng tin

còn có hạn chế. Việc phân tích , thẩm định khách hàng một cách chính xác và tồn

diện, phân tích năng lực tài chính của khách hàng cũng như tính khả thi của dự án,

phương án sản xuất kinh doanh còn chưa được tốt. Hơn nữa cán bộ tín dụng khơng

được đào tạo về mặt kỹ thuật nghiệp vụ chun mơn, máy móc thiết bị … nên để

thẩm định một cách chính xác là rất khó.

* Cấp TD dựa quá nhiều vào tài sản đảm bảo, nhưng không có quy định cụ thể

về việc kiểm tra, đánh giá định kỳ tài sản đảm bảo dẫn đến khách hàng vỡ nợ mà

ngân hàng vẫn chưa xử lý được tài sản để thu hồi nợ.

c. Nguyên nhân từ phía tài sản đảm bảo



54

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



55



Khóa luận tốt nghiệp



- Việc định giá tài sản đảm bảo là bất động sản, cổ phiếu đều do cán bộ tín

dụng tự định giá theo giá thị trường, việc định giá chủ yếu tham khảo giá cả trên

internet, báo chí…mà chưa có một bộ phận chun định giá tài sản trước khi cho

vay để lường trước những biến động thị trường để dự báo những mức giá chính xác

trong tương lai. Nên khi thị trường bất động sản, chứng khốn sơi động giá trị thế

chấp cũng được định giá tăng theo giá thị trường. Do đó, cán bộ tín dụng đã định

giá lại theo yêu cầu của khách hàng để tăng thêm hạn mức vay cho khách hàng,

nhưng khi trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khốn giảm sút trầm

trọng làm cho giá bất động sản, cổ phiếu sụt giảm mạnh dẫn đến việc cho vay vượt

quá 75% giá trị tài sản đảm bảo.

-



Hiện nay, cơ chế xử lý tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ trên thực tế vẫn rất

khó khăn nhất là thỏa thuận với khách hàng cũng như là cách thức ngân hàng tự

bán, đấu giá để thu nợ.

d. Rủi ro do môi trường kinh doanh

* Môi trường kinh tế

Hoạt động sản xuất kinh doanh vốn phải chịu rất nhiều tác động của chu kỳ

kinh tế. Thông thường hoạt động kinh tế ở các nước phát triển thường diễn ra theo

chu kỳ từ 15 đến 20 năm một lần. Tuy nhiên, theo thống kê ở Việt Nam cứ 5 năm lại

có sự biến động bất thường khi thiếu, khi thừa sản phẩm. Do đó các rủi ro do mơi

trường kinh doanh gây ra chiếm tỷ trọng rất lớn. Mặt khác công cuộc đổi mới kinh

tế của nhà nước diễn ra trong thời gian ngắn, cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà

nước đang trong giai đoạn điều chỉnh và hồn thiện. Vì vậy, nếu như sự thích ứng

cơ chế mới để vận dụng vào các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

và các doanh nghiệp không tốt thì mỗi sự thay đổi mơi trường kinh tế sẽ ảnh hưởng

không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và các doanh nghiệp.

* Môi trường pháp lý



55

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



56



Khóa luận tốt nghiệp



Hành lang pháp lý chưa đầy đủ, chưa đồng bộ, còn nhiều sơ hở nhất là những

cơ chế chính sách liên quan đến liên quan đến hoạt động tín dụng kể cả về vĩ mô và

vi mô sẽ tác động đến hoạt động mở rộng đầu tư của ngân hàng.

*Môi trường tự nhiên

Tình hình thời tiết, thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng khơng nhỏ đến q trình sản

xuất của ngành nơng nghiệp – đối tượng khách hàng chính của ngân hàng nông

nghiệp. Bởi vậy ảnh hưởng đến thu nhập của khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến khả

năng thanh tốn của khách hàng.



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HUYỆN KIM ĐỘNG- HƯNG YÊN



3.1. Định hướng và mục tiêu trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kim Động- Hưng Yên

3.1.1.Dự báo các yếu tố tác động đến hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân

hàng nơng nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kim Động- Hưng Yên

Hoạt động kinh doanh ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn từ mơi trường bên

ngồi. Dự báo được các yếu tố tác động của môi trường sẽ giúp cho hệ thống ngân

hàng nơng nghiệp nói chung và hệ thống ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông

thôn huyện Kim Động nói riêng hoạt động một cách chủ động và hiệu quả hơn . Dự

đoán trong năm 2016 và các năm tiếp theo hoạt động tín dụng của ngân hàng nơng

nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kim Động tiếp tục phát triển, thêm vào đó

tình hình chính trị có một số thuận lợi sau :

* Nền kinh tế- xã hội Việt Nam khá ổn định. Việc này sẽ khuyến khích các nhà

đầu tư nước ngoài chuyển dịch vùng đầu tư sang Việt Nam. Hành lang cơ chế pháp

luật thơng thống cho hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp

tư nhân, và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài...cùng với tốc độ phát triển

56

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



57



Khóa luận tốt nghiệp



của nền kinh tế với nhiều khu công nghiệp ra đời đã tạo điều kiện thuận lợi cho chi

nhánh ngân hàng nơng nghiệp và phát triển nơng thơn có nhiều cơ hội cấp TD đối

với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, từ đó mở rộng thị phần cấp TD,

nâng cao vị thế của ngân hàng.

* Nhu cầu vốn của nền kinh tế tăng cao: rõ ràng khi gia nhập tổ chức thương

mại quốc tế thì Việt Nam cần phải nỗ lực trong việc thực hiện lộ trình cổ phần hoá

doanh nghiệp, thu hút các dự án đầu tư vào địa bàn nên nhu cầu về vốn rất

cao.Trước tình hình đó thì chi nhánh ngân hàng nơng nghiệp và phát triển nông thôn

huyện Kim Động cần phải biết tận dụng lợi thế đó nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn,

nhu cầu của dân cư về nhà ở, phương tiện sinh hoạt…cũng thúc đẩy TD tiêu dùng.

Bên cạnh những thuận lợi trên, chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triền

nông thôn huyện Kim Động cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn cũng như thách

thức sau:

Do địa bàn huyện Kim Động với nhiều ngân hàng thương mại khác nhau, nên

mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng trở lên gay gắt và quyết

liệt nhằm mở rộng thị phần cấp TD. Không chỉ cạnh tranh về lĩnh vực tín dụng mà còn

cạnh tranh về cả lĩnh vực huy động vốn đến các hoạt động dịch vụ ngân hàng, áp lực

cạnh tranh giữa các ngân hàng đòi hỏi ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

huyện Kim Động cần phải có những chiến lược kinh doanh lâu dài.

3.1.2. Định hướng hoạt động của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát

triển nông thôn huyện Kim Động-Hưng Yên

Để tiếp tục thực hiện chương trình đổi mới, với mục tiêu cơ cấu lại ngân

hàng, thực hiện định hướng phát triển kinh tế - xã hội.. Ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn huyện Kim Động đề ra định hướng kinh doanh như sau :

- Cơ cấu lại tổ chức và nâng cao năng lực điều hành phù hợp với mục tiêu

kinh doanh đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

- Đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới dựa trên công nghệ hiện đại .

57

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



58



Khóa luận tốt nghiệp



Trong đó,định hướng cho hoạt động tín dụng: Đa dạng hố các hình thức cấp

TD, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh phục

vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đầu tư mạnh vào các dự án phát triển.

- Thực hiện cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nước cần có vốn để đầu tư phát

triển. Do đó vai trò huy động vốn của các ngân hàng thương mại có vị trí hết sức

quan trọng. Với mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn để thực hiện mục tiêu kinh doanh

cũng như hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn huyện Kim Động sẽ duy trì và phát triển bền vững an tồn

và hiệu quả với các mục tiêu năm 2016 như sau :

Nguồn vốn huy động tại địa phương so với năm 2015 tăng 25% - 30%. Trong

đó, tiền gửi dân cư tăng 30% so với năm 2015.

Tổng dư nợ so với năm 2015 tăng từ 12% - 15% (khơng tính dư UTĐT)

Tỷ lệ cho vay trung dài hạn 20%/ tổng dư nợ.

Tỷ lệ nợ xấu < 2,5%/ tổng dư nợ.

Tỷ lệ thu dịch vụ phấn đấu tăng 25% - 30% so với năm 2015.

Tỷ lệ thu ngồi tín dụng phấn đấu đạt 10%/ thu nhập ròng.

Đảm bảo tiền lương theo quy định của NHNN Việt Nam trên cơ sở nền lương

mới, ít nhất có 1 tháng lương năng suất.

- Giữ vững vai trò chủ đạo, chủ lực là thị trường nông nghiệp và nông thôn

đồng thời củng cố, phát triển thị trường, thị phần ở khu vực thành thị, mở rộng và

nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng đủ năng lực cạnh tranh

Song song với việc mở rộng tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn huyện Kim Động thường xuyên ngăn ngừa và hạn chế rủi ro ở

mức thấp nhất, nâng cao chất lượng tín dụng .

Để đạt được mục tiêu đã đề ra, Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn huyện Kim Động cần phải nỗ lực trong việc thực hiện những giải pháp

58

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



59



Khóa luận tốt nghiệp



mà ban lãnh đạo đề ra nhằm hoàn thành mục tiêu chiến lược cho sự phát triển lâu

dài của Ngân hàng.

3.2. Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNN chi

nhánh huyện Kim Động-Hưng Yên

Rủi ro tín dụng mn hình mn vẻ, thực tiễn ở nước ta cũng cho thấy điều

đó.Trong hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế và đổi mới hoạt động ngân hàng trong

mỗi giai đoạn, nguyên nhân rủi ro tín dụng được nhấn mạnh khác nhau và nguyên

nhân chủ yếu khác nhau. Nhìn chung, rủi ro tín dụng diễn biến rất phức tạp. Tuy

nhiên trong những năm gần đây rủi ro tín dụng do cả nguyên nhân chủ quan và

nguyên nhân khách quan đã giảm hẳn. Nhất là do nguyên nhân chủ quan hiện nay

chỉ thấy cá biệt ở phạm vi nhỏ của một vài chi nhánh NHTM nào đó. Đặc biệt đối

với các NHTM cổ phần nếu trước đây là khối NHTM có rủi ro lớn nhất và đáng lo

ngại nhất, thì hiện nay nhìn chung lại có tỷ lệ nợ quá hạn mới phát sinh rất thấp.

Mặc dù vậy, với xu hướng hội nhập, với sự ra đời ngày càng nhiều doanh nghiệp

thuộc mọi thành phần kinh tế, sự chuyển hướng sang sản xuất hàng hố của hộ

nơng dân, hộ ngư dân,…làm cho nền kinh tế năng động hơn. Đồng thời, tính tự chủ

của NHTM cao hơn, thì rủi ro tín dụng lại có những diễn biến phức tạp mới đòi hỏi

phải có giải pháp phù hợp.

Sau đây em xin được đề xuất một số giải pháp sau đây đối với chi nhánh ngân

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kim Động.

3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng

Rủi ro tín dụng bắt đầu từ những phân tích và thẩm định tín dụng khơng cẩn

trọng và thiếu chính xác dẫn đến những quyết định cho vay sai lầm.Đây là bước cực kỳ

quan trọng và đảm bảo hạn chế rủi ro tín dụng với hiệu quả cao nhất, ít tổn thất nhất.

Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm và đánh giá những khả năng hiện

tại và tiềm tàng của khách hàng có thể gây ra những rủi ro cho việc hồn trả nợ

vay.Trên cơ sở đó có dự đốn những khả năng kiểm sốt rủi ro của ngân hàng và các

có những biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế và giảm thiểu những thiệt hại khi rủi ro

59

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



60



Khóa luận tốt nghiệp



xảy ra. Mặt khác các phân tích tín dụng giúp cho ngân hàng kiểm tra chính xác các

thơng tin do khách hàng cung cấp từ đó nhận định đúng về thái độ của khách hàng.

Quá trình thẩm định cần đáp ứng được yêu cầu về chất lượng phân tích và thời

gian ra các quyết định để vừa có thể thực hiện được yêu cầu ngăn ngừa, hạn chế rủi

ro tín dụng vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.

Trên thực tế, Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Kim Động vẫn gặp phải một số tồn

tại trong công tác thẩm định làm hạn chế hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng:

+ Cán bộ tín dụng phụ trách nhiều lĩnh vực khiến chất lượng thẩm định không cao.

+ Năng lực nhiều cán bộ thẩm định còn hạn chế, khơng đáp ứng được u cầu

công việc.

+ Cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin chưa đồng nhất trong tồn hệ thống

+ Chất lượng thơng tin thu thập trực tiếp từ khách hàng chưa tốt

+ Cơng tác kiểm tra, kiểm sốt còn mang tính hình thức.

Để khắc phục được những tồn tại trên, ngân hàng phải bố trí cán bộ thẩm định

sao hợp lý, tránh sự chồng chéo, đảm bảo sắp xếp cán bộ đủ trình độ, năng lực,

chun mơn làm cơng tác này.Phân cơng cán bộ thẩm định cũng phải căn cứ vào

trình độ, kinh nghiệm, thế mạnh của từng người để phát huy tối đa năng lực của mỗi

người.Phân cán bộ thẩm định phụ trách theo ngành nghề, mỗi bộ phận cán bộ thẩm

định phụ trách những ngành nghề khác nhau và cho cán bộ đi tìm hiểu về ngành

nghề đó.

Bồi dưỡng, nâng cao trình độ kiến thức của đội ngũ cán bộ thẩm định.Trình

độ, năng lực, kinh nghiệm cũng như đạo đức nghề nghiệp là nhân tố quan trọng, ảnh

hưởng trực tiếp đến cơng tác thẩm định.Do đó cán bộ thẩm định cần, nắm vững mọi

chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như ngân hàng nhà nước. Thành

thạo chuyên mơn nghiệp vụ ngân hàng nhất là nghiệp vụ tín dụng.Có kiến thức tổng

thề về thị trường, nhanh nhạy nắm bắt thông tin, am hiểu pháp luật, hiểu biết nhất

định trên một số lĩnh vực liên quan đến tín dụng.

60

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.9: TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×