Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG 2.8: CƠ CẤU NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH

BẢNG 2.8: CƠ CẤU NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



47



Khóa luận tốt nghiệp



Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT

Huyện Kim Động giai đoạn 2013-2015

Qua bảng cơ cấu nợ xấu trên ta thấy:

Tình hình nợ xấu qua các năm có sử biến động khó dự đốn được. Cơ cấu nợ

xấu cũng có sự thay đổi qua các năm.

Cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ: Năm 2013, nợ nhóm 3 là 2,9 tỷ chiếm 21,01%,

nợ nhóm 4 là 4,04 tỷ chiếm 30,19%, nợ nhóm 5 là 6,44 tỷ chiếm 48,8%.Trong năm

2013, nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ xấu,

dẫn đến nguy cơ mất vốn cao. Điều này cho thấy, ngân hàng đang gặp phải vấn đề

trong cơng tác quản trị rủi ro tín dụng, cơng tác thu nợ chậm trễ. Đến năm 2014, nợ

xấu có xu hướng giảm còn 8,1 tỷ đồng, cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ cũng có sự

biến động. Nợ nhóm 3 giảm 1,35 tỷ, xuống còn 1,55 tỷ chiếm 19,14 %, nợ nhóm 4

là 4,61 tỷ chiếm 56,91 %, nợ nhóm 5 giảm còn 1,94 tỷ chiếm 23,95%.Có thể thấy

cơ cấu nợ xấu nhóm nợ có sự thay đổi rõ rệt, nợ nhóm 4 chiếm tỷ trọng lớn nhất

thay vì nợ nhóm 5, cho thấy ngân hàng đã có sự quan tâm trong cơng tác quản trị rủi

ro tín dụng, cơng tác thu hồi nợ. Đến năm 2015, nợ nhóm 5 lại chiếm tỷ trọng lớn

nhất trong tổng nợ xấu, chiếm 47,37% ở mức 7,01 tỷ. Điều này cho thấy ngân hàng

lại gặp phải vấn đề trong công tác thu hồi nợ, chứng tỏ rằng các biện pháp mà ngân

hàng áp dụng khơng có tính hiệu quả ổn định dẫn đến nợ quá hạn bị tồn đọng cho

nên việc chuyển nhóm nợ là đương nhiên.Nợ nhóm 3, năm 2015 là 3,45 tỷ chiếm

23,31%, nợ nhóm 4 là 4,34 tỷ chiếm 29,32%. Ngân hàng cần có những kế hoach thu

hồi nợ, biện pháp có tính hiệu quả ổn định nhằm giảm nợ xấu, nhất là giảm nợ

thuộc nhóm 5(nợ có nguy cơ mất vốn).

Cơ cấu nợ xấu theo tài sản đảm bảo: Qua số liệu trên ta thấy, chi nhánh ngân

hàng vẫn tập chung cấp tín dụng dựa vào việc khách hàng đảm bảo bằng tài sản, cơ

cấu nợ xấu được đảm bảo bằng tài sản luôn chiếm tỷ trọng lớn so với nợ xấu không

được đảm bảo bằng tài sản qua các năm. Trong năm 2013, nợ xấu được đảm bảo

bằng tài sản ở mức 9,3 tỷ, chiếm 69,51%, trong đó nợ xấu không được đảm bảo bằng

47

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



48



Khóa luận tốt nghiệp



tài sản là 4,08 tỷ, chiếm 30,49%.Năm 2014, nợ xấu được đảm bảo bằng tài sản là

4,84 tỷ, chiếm 59,75 tỷ, còn nợ xấu không được đảm bảo bằng tài sản là 3,26 tỷ,

chiếm 40,25%. Năm 2015, nợ xấu được đảm bảo bằng tài sản là 9,76 tỷ chiếm

65,95%, nợ xấu không được đảm bảo bằng tài sản là 5,04 tỷ, chiếm 34,05%. Điều

này, giúp cho ngân hàng hạn chế được rủi ro phần nào, trong trường hợp khách hàng

không thể trả nợ, ngân hàng sẽ tiến hành phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.

Cơ cấu nợ xấu theo thời gian vay: Trong tổng nợ xấu, thì tất cả đều thuộc

nhóm nợ ngắn hạn, khơng có nợ trung và dài hạn.Bởi các khoản vay trung dài hạn

chiếm tỷ lệ nhỏ và số tiền mỗi khoản vay lớn nên cán bộ tín dụng rất thận trọng

trong các khâu của quy trình cấp TD nên tình trạng nợ xấu thuộc nhóm trung dài

hạn là khơng có.

Cơ cấu nợ xấu theo đối tượng: Cơ cấu nợ xấu theo đối tượng chỉ tập chung ở

nhóm doanh nghiệp ngồi quốc doanh và hộ gia đình, các nhân. Năm 2013, nợ xấu

thuộc DN ngoài quốc doanh là 9,51 tỷ chiếm 71,08%, nợ xấu thuộc đối tượng hộ

gia đình, các nhân là 3,87 tỷ chiếm 28,92%. Sang đến năm 2014, nợ xấu thuộc đối

tượng DN ngoài quốc doanh là 6,5 tỷ chiếm 80,25%, nợ xấu thuộc đối tượng hộ gia

đình, cá nhân là 1,6 tỷ chiếm 19,75%. Đến năm 2015, Nợ xấu thuộc đối tượng DN

ngoài quốc doanh là 11,25 tỷ chiếm 76,01%, còn nợ xấu thuộc đối tượng hộ gia

đình là 3,55 tỷ chiếm 23,99%. Cơ cấu nợ xấu theo đối tượng có sự thay đổi qua các

năm nhưng vẫn tập trung ở nhóm đối tượng DN ngoài quốc doanh, chiếm tới hơn

70%. Nguyên nhân dẫn đến cơ cấu nợ xấu tập trung ở nhóm đối tượng DN ngoài

quốc doanh là năm 2014, các khoản phải thu của doanh nghiệp bị chậm trễ do tình

hình kinh doanh khó khăn khiến cho dòng tiền vào của họ bị giảm dẫn đến tình

trạng chậm thanh tốn các khoản vay.Đối với hộ gia đình, cá nhân thì làm ăn thua lỗ

do tình trạng dịch bệnh ảnh hưởng, dẫn đến việc khơng có nguồn thu trả nợ cho

ngân hàng.



48

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



Khóa luận tốt nghiệp



49



 Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro



Bảng 2.9: TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHỊNG RỦI RO

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



1.DPRR trích lập trong năm



4,699



3,266



4,787



2.Sử dụng DPRR



1,053



2,354



1,221



3.DPRR cuối năm



6,877



7,789



11,355



4.Nợ xấu



13,38



8,1



14,8



5.DPRR/Nợ xấu(%)



51,4%



96,2%



76,7%



Nguồn:Báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2013-2015

Qua bảng trên ta thấy:

Trong năm 2013, số tiền trích cho dự phòng rủi ro là 4,699 tỷ đồng, trong đó sử

dụng DPRR hết 1,053 tỷ, DPRR cuối năm là 6,877, tỷ lệ DPRR/Nợ xấu là 51,4%.

Sang năm 2014, số tiền DPRR trích trong năm là 3,266 tỷ đồng; sử dụng

DPRR là 2,354 tỷ, do đó dự phòng rủi ro cuối năm còn lại 7,789 tỷ, tỷ lệ DPRR/Nợ

xấu là 96,2%, cho thấy khả năng bù đắp rủi ro khá tốt.Ta thấy, năm 2014 tỷ lệ nợ

xấu giảm so với năm 2014 xuống còn 8,1 tỷ cho thấy cơng tác xử lý, thu hồi nợ của

chi nhánh ngân hàng đã được thúc đẩy và đã mang lại hiệu quả.

Sang năm 2015 số tiền DPRR trích tăng lên 4,787 tỷ, do tỷ lệ nợ quá hạn tăng

lên, điều này cho thấy chất lượng các khoản tín dụng đi xuống, rủi ro cao. Năm

2015 Chi nhánh vẫn chưa giải quyết triệt để các biện pháp phòng ngừa và hạn chế

rủi ro tín dụng dẫn đến tình trạng nợ quá hạn của năm trước dồn cho năm sau nên tỷ

lệ số tiền trích cho dự phòng tăng lên, sử dụng dự phòng rủi ro trong năm đạt 1,221

tỷ ;DPRR cuối năm là 11,355 tỷ; tỷ lệ DPRR/Nợ xấu là 76,7%, tỷ lệ này có xu

hướng giảm so với năm 2014, cho thấy khả năng bù đắp rủi ro đang giảm dần. Như

vậy, nợ xấu của ngân hàng có dấu hiệu gia tăng, năm 2015 nợ xấu lên đến 14,8 tỷ

dẫn đến số tiền phải trích cho DPRR cũng tăng lên, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi

nhuận của ngân hàng; đây là vấn đề mà chi nhánh NHNN&PTNT Kim Động cần

49

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



50



Khóa luận tốt nghiệp



phải chú trọng quan tâm đến cơng tác cũng như các biện pháp phòng ngừa và hạn

chế rủi ro tín dụng ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.3. Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh huyện

Kim Động-Hưng Yên

2.3.1. Kết quả đạt được

Sau một thời gian tích cực triển khai đồng thời nhiều biện pháp xử lý, hạn chế

rủi ro tín dụng, chi nhánh ngân hàng đã đạt được một số thành tựu đáng khích lệ:

- Rủi ro tín dụng được kiểm soát ở mức độ cho phép.Tỷ lệ nợ xấu trong 3 năm

liền luôn nhỏ hơn 2,5% tổng dư nợ. Năm 2014, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ tín dụng

giảm còn 1,43%. Cơng tác quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Kim Động đã có

những thay đổi rõ rệt theo hướng tích cực. Chi nhánh đã đánh giá được tầm quan

trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng, tích cực thực hiện các biện pháp nhằm

nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng.

Để đạt được những kết quả đó, ngân hàng đã làm tốt cơng tác phòng ngừa, hạn

chế rủi ro tín dụng:

- Các bộ phận đã được chun mơn hóa sâu hơn tùy theo chức năng, phân định

rõ trách nhiệm giữa các bộ phận. Điều đó đã tăng chất lượng cơng việc tại các bộ

phận, chất lượng thẩm định được nâng cao, công tác kiểm tra trước, trong và sau khi

cấp TD được tăng cường.

Quy trình cấp tín dụng do nhiều bộ phận quản lý có thể hạn chế và kịp thời

phát hiện những sai sót, rủi ro xảy ra trong quá trình tác nghiệp và rủi ro xảy ra đối

với khách hàng.

-



Các quy trình khác nhau theo từng đối tượng khách hàng vừa đáp ứng đòi hỏi tăng

cường kiểm sốt rủi ro tín dụng vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng của khách

hàng, rút ngắn thời gian ra quyết định tín dụng.



50

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG 2.8: CƠ CẤU NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×