Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THÔN HUYỆN KIM ĐỘNG-HƯNG YÊN

THÔN HUYỆN KIM ĐỘNG-HƯNG YÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



34



Khóa luận tốt nghiệp



Qua 20 năm hoạt động NHNN&PTNT huyện Kim Động Hưng Yên đã không

ngừng phát triển, nâng cao và khẳng định vị thế vững mạnh của mình là một chi

nhánh NHTM lớn trên địa bàn cả về quy mô và phạm vi hoạt động. Trong những

năm vừa qua, chi nhánh NHNN&PTNT huyện Kim Động Hưng Yên luôn là lá cờ

đầu trong hệ thống NHNN&PTNT tỉnh Hưng n.



34

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



Khóa luận tốt nghiệp



35



2.1.2 Cơ cấu tổ chức chi nhánh NHNN&PTNT huyện Kim Động-Hưng Yên

Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Kim Động chịu sự quản lý trực tiếp của

NHNN&PTNN Tỉnh Hưng Yên.Cơ cấu tổ chức gồm trụ sở chính và 02 phòng giao

dịch: Trương Xá và Đức Hợp. Năm 2015 tổng biên chế ngân hàng nơng nghiệp

Huyện Kim Động có 52 cán bộ (30 nữ, 22 nam).

Chi nhánh NH gồm 52 cán bộ, được xắp xếp theo bộ máy quản lý sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

BAN GIÁM ĐỐC



HỘI SỞ CHÍNH



PHỊNG GIAO

DICH TRƯƠNG





PHỊNG

KINH

DOANH



PHỊNG

KẾ

TỐN



TỔ

HÀNH

CHÍNH



35

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



TỔ

HẬU

KIỂM



PHỊNG GIAO

DỊCH ĐỨC

HỢP



Học viện Tài chính



Khóa luận tốt nghiệp



36



2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian qua

 Hoạt động huy động vốn



BẢNG 2.1: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015

CL



ST



%



ST



%



ST



CL

%



ST



%



ST



%



Tổng nguồn

vốn huy

động

640,32



100 767,152



100 126,832



19,81 941,435



100 174,283



22,72



1.Phân theo

loại nguồn



100



767,152



100



126,832



19,81 941,435



100



174,283



22,72



613,12 95,75



737,34



96,11 124,220



20,26 905,650



96,20 168,310



22,83



-Nội tệ

-Ngoại tệ

quy đổi



640,32



3,89



2,612



100



126,83

2



19,81



132,13

635,02

2



17,22



46,998



55,21



82,78



79,834



14,38



941,43

5

154,13

0

787,30

5



-Dưới 1 năm 495,47 89,24 537,734



84,68



42,264



8,53



674,300



2.Phân theo

thời gian

huy động

a. Không kỳ

hạn



27,2



640,3

2

85,13

2

555,1

9



4,25



100

13,3

0

86,7

0



29,812



767,15

2



9,60



35,785



3,80



100



20,04



174,28

3 22,72

22,000

152,28

3

136,56

6



16,65



-Trên 1 năm

59,72 10,76 97,288 15,32 37,570 62,91 113,005 14,35 15,717

Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD của NHNN&PTNT Huyện Kim Động 2013-2015



16,16



b. Có kỳ hạn



16,37



5,973



83,63

85,65



Qua bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn khơng ngừng tăng lên, năm sau

cao hơn năm trước. Nguồn vốn năm 2014 là 767,152 tỷ tăng 126,832 tỷ so với năm

2013(640,32 tỷ) tương đương 19,81%. Nguồn vốn huy động năm 2015 là 941,435

tỷ tăng 174,283 tỷ so với năm 2014(767,152 tỷ), tốc độ tăng 22,72%.

Phân theo loại nguồn: Trong 3 năm số vốn huy động bằng nội tệ liên tục tăng

và chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2014 đạt 737,34 tỷ, tăng 124,220 tỷ so với năm 2013,

tốc độ tăng là 20,26%. Năm 2015 đạt 905,65 tỷ, tăng 168,310 tỷ so với năm 2014,

tốc độ tăng 22,83%.

36

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



23,98

25,40



Học viện Tài chính



37



Khóa luận tốt nghiệp



Không chỉ thu hút khách hàng nội địa đến gửi tiền, trong thời gian qua lượng

vốn ngoại tệ của ngân hàng cũng tăng lên đáng kể. Năm 2015 là 35,785 tỷ tăng

5,973 tỷ so với 2014, tốc độ tăng 20,04%.

Phân theo thời gian huy động: Nguồn vốn huy động khơng kỳ hạn và có kỳ

hạn liên tục tăng. Năm 2015, nguồn vốn không kỳ hạn đạt 154,130 tỷ, tăng 22 tỷ so

với 2014, tốc độ tăng 16,65%. Năm 2015, nguồn vốn có kỳ hạn đạt 787,305 tỷ, tăng

152,283 tỷ so với 2014, tốc độ tăng 23,98%. Trong đó nguồn vốn huy động có kỳ

hạn trên 1 năm và dưới 1 năm cũng liên tục tăng. Năm 2015, nguồn vốn huy động

có kỳ hạn trên 1 năm đạt 113,005 tỷ, tăng 15,717 tỷ so với năm 2014, tốc độ tăng

16,16%. Năm 2015, nguồn vốn huy động có kỳ hạn dưới 1 năm đạt 674,3 tỷ, tăng

136,566 tỷ so với năm 2014, tốc độ tăng 25,4%.

Nguồn vốn huy động của ngân hàng qua các năm tăng 1 cách ổn định, điều

này chứng tỏ ngân hàng đã tạo được uy tín đối với khách hàng. Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn đã thực hiện tốt công tác huy động vốn , do đó tổng

nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng cao hơn so với các Ngân hàng thương mại

khác trên cùng địa bàn, đây là một bước tiến đáng kể trong hoạt động kinh doanh

của Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Kim Động Hưng Yên.

 Hoạt động tín dụng



Cùng với việc đẩy mạnh huy động vốn và tăng trưởng nguồn vốn, việc sử

dụng vốn cũng được chi nhánh luôn quan tâm. Ban lãnh đạo chi nhánh đã xác định

tín dụng là mặt trận hàng đầu, là cơ sở, giải pháp để ổn định, mở rộng thị trường.

Do đó, trong thời gian qua chi nhánh đã có nhiều giải pháp trong đầu tư tín dụng, xử

lý thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn và nợ đã được xử lý rủi ro. Trong các năm từ năm

2013 đến năm 2015 thì doanh số cho vay của Chi nhánh tăng trưởng rất đều và ổn

định điều này cho thấy ngân hàng không chỉ tập trung đầu tư vào một lĩnh vực kinh

tế mà đầu tư cho vay đối với mọi thành phần kinh tế trên địa bàn. Chú trọng vào các

dự án vừa và nhỏ, những khách hàng truyền thống, khu công nghiệp... đầu tư vào

những dự án, phương án có tính khả thi. Doanh số thu nợ năm sau cao hơn năm

37

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



Khóa luận tốt nghiệp



38



trước đây là dấu hiệu tốt cho hoạt động kinh doanh ngân hàng thể hiện được cơng

tác hoạt động tín dụng nói chung và chất lượng thẩm định các món vay cũng được

nâng cao. Cùng với sự tăng trưởng về dư nợ là sự tăng lên của nợ quá hạn điều này

cho thấy mức độ tiềm ẩn rủi ro của khoản tín dụng .

Ta có thể thấy kết quả hoạt động tín dụng qua bảng số liệu sau :

BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH DƯ NỢ

ĐVT: Tỷ đồng

Năm 2013

Chỉ tiêu

Tổng dư nợ

tín dụng



Năm 2014



ST



%



ST



%



538,5

6



100



567,6



100



Năm 2015

CL



ST



%



29,04



5,39



ST



%



713,34



100



CL

ST



%



145,7

4



25,68



Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT

Huyện Kim Động giai đoạn 2013-2015



Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động tín dụng của chi nhánh ln có sự tăng

trưởng qua các năm. Năm 2014 tổng dư nợ tín dụng đạt 567,6 tỷ đồng, tăng 29,4 tỷ

so với năm 2013, với tốc độ tăng là 5,39%. Năm 2015, tổng dư nợ tín dụng đạt

713,34 tỷ đồng, tăng 145,74 tỷ so với năm 2014, tương ứng tốc độ tăng

25,68%.Điều này cho thấy, cơng tác tín dụng của ngân hàng ngày càng được mở

rộng, hoạt động kinh doanh mở rộng sẽ mang lại nguồn thu tăng cho chi nhánh,

nhận thấy đây là một bước đi đúng đắn của ngân hàng thời gian qua. Doanh số thu

nợ năm sau cao hơn năm trước đây là dấu hiệu tốt cho hoạt động kinh doanh ngân

hàng thể hiện được công tác hoạt động tín dụng nói chung và chất lượng thẩm định

các món vay cũng được nâng cao.

 Các hoạt động khác



* Cơng tác kế tốn – Thanh tốn – Tin học

38

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



39



Khóa luận tốt nghiệp



Để từng bước hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng đáp ứng được các yêu cầu đòi

hỏi của nền kinh tế thị trường, của Ngành, của quá trình hội nhập. Trong năm 2015

chi nhánh đã tạo điều kiện cho cán bộ tự học tin học, tập huấn nghiệp vụ, mua sắm

trang bị thêm máy móc thiết bị để làm tốt cơng tác Thanh tốn trong nước và quốc

tế. Với một khối lượng công việc lớn, song bộ phận kế tốn đã làm tốt cơng việc

được giao đáp ứng đầy đủ kịp thời yêu cầu nhiệm vụ đảm bảo hạch tốn đúng, đủ,

kịp thời, chuyển tiền nhanh, chính xác, đặc biệt là làm tốt công tác vận động cá

nhân mở thẻ ghi nợ nội địa và các đơn vị trả lương qua tài khoản, quản lý vận hành

tốt 2 máy ATM. Tham mưu kịp thời cho lãnh đạo trong công tác chỉ đạo kinh doanh

của đơn vị.

Năm 2015 thanh toán bằng TTR và thanh tốn chuyển tiền: 17145 món: Trong

đó nội tệ 17126 món = 2.068 tỷ; Ngoại tệ(TTR 19 món = 221092,19$)

Và 1246200 JPY.

Nhờ thu: 11 món+ 486978,05$

Số L/C đã mở: 71 món với số tiền: 4642006$ và 31810000JPY

Thanh tốn L/C đã mở: 69 món = 4550031$ và 24760000 JPY

Tổng số phí thu được từ thanh tốn quốc tế là: 18160,52$ và 14535 JPY

Đến nay 100% cán bộ ứng dụng tốt công tác tin học. Đổi mới tác phong giao

dịch nên xử lý công việc nhanh hơn, chất lượng được nâng cao vì vậy thu hút ngày

càng nhiều khách hàng đến giao dịch.

*Công tác ngân quỹ

Chi nhánh đã tăng cường trang bị phương tiện phục vụ công tác Ngân quỹ.

Thường xun chấn chỉnh cơng tác an tồn kho quỹ, vì vậy trong quá trình thu, chi với

khối lượng tiền mặt lớn, khách hàng nhiều nhưng không để ra nhầm lẫn, mất quỹ.

-



Tổng thu tiền mặt: 5288,57 tỷ (năm 2015)



-



Tổng chi tiền mặt: 5287,21 tỷ (năm 2015)

39

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



Khóa luận tốt nghiệp



40



Khối lượng tiền mặt thu, chi lớn. Song với tinh thần trách nhiệm, ý thức nghề

nghiệp trong năm 2015 cán bộ Ngân quỹ khơng những thu đúng, thu đủ mà còn

phát hiện trả lại tiền thừa cho khách hàng 10 món số tiền 200.000.000 đồng (món

thừa cao nhất 100.000.000 đồng).

* Cơng tác tổ chức cán bộ

Chấp hành nghiêm túc công tác quy hoạch cán bộ theo tinh thần chỉ đạo của

NHNN&PTNT Việt Nam, NHNN&PTNT Kim Động, năm qua chi nhánh đã tổ

chức công tác nhận xét, bỏ phiếu tín nhiệm, làm tốt cơng tác quy hoạch cán bộ.

Hưởng ứng thực hiện tốt các phong trào thi đua do NHNN&PTNT Việt Nam,

NHNN&PTNT Kim Động phát động. Ngoài ra để hoàn thành tốt các mục tiêu kế

hoạch, ban lãnh đạo đã phối hợp kết hợp với Cơng đồn cơ sở thành viên phát động

nhiều phong trào thi đua ngày, tháng, quý,…(phong trào huy động tiết kiệm nội,

ngoại tệ; phong trào tích cực tham gia học tập nghiệp vụ, học tập văn hóa văn nghệ,

thể dục thể thao…)

 Kết quả hoạt động kinh doanh



BẢNG 2.3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH



ĐVT: Tỷ đồng

Năm



Năm



Năm



CL 2014/2013



CL 2015/2014



2013



2014



2015



ST



%



ST



%



Tổng thu



101,16



103,35



105,63



2,19



2,16



2,28



2,21



Tổng chi

Chênh lệch thu



78,4



77,15



70,31



-1,25



-1,59



-6,84



-9,88



22,76



26,2



35,32



3,44



15,11



9,12



34,81



Chỉ tiêu



chi



Nguồn:Báo cáo tổng kết HĐKD của NHNN&PTNT Huyện Kim Động giai đoạn

2013-2015

Nhìn vào bảng trên ta thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng có sự phát

triển rõ rệt trong thời gian qua. Năm 2013 chênh lệch thu chi đạt 22,76 tỷ đồng.

Năm 2014, chênh lệch thu chi của chi nhánh đạt mức 26,2 tỷ đồng, tăng 3,44 tỷ

đồng so với năm 2013, tương ứng với tốc độ tăng là 15,11 %. Năm 2015,việc kinh

doanh của chi nhánh có bước phát triển rõ rệt. Tổng thu tăng 2,28 tỷ trong khi tổng

chi giảm 6,84 tỷ làm thu nhập của ngân hàng tăng lên mức 35,32 tỷ đồng, tăng 9,12

40

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



Khóa luận tốt nghiệp



41



tỷ so với năm 2014. Kết quả trên cho thấy chi nhánh NHNN&PTNT huyện Kim

Động đã thực hiện rất tốt nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của mình, năm nào cũng

kinh doanh có lãi đóng góp vào thành quả chung của toàn bộ hệ thống

NHNN&PTNT Việt Nam.

2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Kim Động

2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Kim

Động

BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH CHO VAY



ĐVT: Tỷ đồng



Chỉ tiêu

1.Doanh số cho

vay

2.Doanh số thu

nợ

3.Tổng dư nợ

tín dụng



Năm

2013



ST



Năm 2014

CL

ST



%



ST



Năm 2015

CL

ST



%



563,32



651,75



88,43



15,70



810,11



158,36



24,30



410,03



622,71



212,68



51,87



664,37



41,66



6,69



538,56



567,6



29,04



5,39



713,34



145,74



25,68



Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT

Huyện Kim Động giai đoạn 2013-2015

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng đều

tăng qua các năm. Điều này cho thấy, ngồi việc ngân hàng tích cực mở rộng thị

phần, tìm kiếm mở rộng khách hàng làm tăng doanh số cho vay, ngân hàng cũng

tích cực quan tâm đến công tác thu nợ, thể hiện việc quản lý rủi ro tín dụng được

quan tâm.

Doanh số cho vay năm 2014 đạt 651,75 tỷ tăng 88,43 tỷ so với năm 2013

tương đương tốc độ tăng 15,7%.Doanh số cho vay năm 2015 tăng 158,36 tỷ so với

năm 2014 đạt mức 810,11 tỷ, tương đương tốc độ tăng là 24,3%.



41

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



Khóa luận tốt nghiệp



42



Doanh số thu nợ năm 2013 đạt 410,03 tỷ, năm 2014 đạt 622,71 tỷ, tăng 212,68

tỷ tương đương tốc độ tăng 51,87%.Đến năm 2015, doanh số thu nợ đạt 664,37 tỷ

tăng 41,66 tỷ so với năm 2014( tăng 6,69%).

Tổng dư nợ của chi nhánh cũng liên tục tăng qua các năm(đã phân tích bảng 2.2).

BẢNG 2.5: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO THỜI GIAN



ĐVT: Tỷ đồng

Năm 2013

Chỉ tiêu



ST



Năm 2014



%



ST



%



Năm 2015

CL



ST



%



ST



Tổng dư

nợ

tín dụng



538,56



100



567,6



100



29,04



5,39



713,34



-Ngắn hạn



447,41



83,08



507,45



89,4



60,04



13,42



659,5



-Trung dài

hạn



91,15



16,92



60,15



10,6



-31



34,01



53,84



%



CL

ST



%



145,74



25,68



92,45 152,05



29,96



100



7,55



-6,31



Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT

Huyện Kim Động giai đoạn 2013-2015

Dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ của chi nhánh

và có sự tăng trưởng qua các năm trong khi dư nợ trung dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ

và dư nợ TD giảm qua các năm.Đây là một bước đi đúng đắn của ngân hàng, thể

hiện việc quản lý rủi ro tín dụng được quan tâm ở mức độ nhất định bởi khoản TD

ngắn hạn ẩn chức ít rủi ro hơn khoản TD trung và dài hạn.

Dư nợ TD ngắn hạn năm 2014 tăng 60,04 tỷ đồng , tỷ lệ tăng 13,42% so với

năm 2013, đạt mức 507,45 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 89,4% trong tổng dư nợ; trong

khi dư nợ trung dài hạn năm 2014 là 60,15 tỷ đồng (10,6% dư nợ) giảm 31 tỷ đồng

so với năm 2013 tương ứng với tỷ lệ giảm là 34,01 %. Năm 2015, dư nợ ngắn là

659,5 tỷ chiếm 92,45% tổng dư nợ TD, tăng 152,05 tỷ đồng (29,96%) so với năm

2014; còn dư nợ trung dài hạn chiếm 7,55% tổng dư nợ, ở mức 53,84 tỷ đồng giảm

6,31 tỷ so với năm 2014, tỷ lệ giảm là 10,49%.

Từ năm 2013 đến nay tỷ trọng cấp TD ngắn hạn luôn tăng trưởng năm sau cao

hơn năm trước. Bảng số liệu trên cho thấy chiến lược về hoạt động tín dụng của Chi

42

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



10,49



Học viện Tài chính



Khóa luận tốt nghiệp



43



nhánh có tầm nhìn xa và rất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của nhà nước

nói chung cũng như huyện Kim Động nói riêng.

Dư nợ TD trung và dài hạn thấp và có xu hướng giảm là do hoạt động kinh tế

ở Kim Động chủ yếu là doanh nghiệp địa phương, quy mô hoạt động nhỏ, máy móc

thiết bị ít, cơ sở hạ tầng đầu tư xây dựng với lượng vốn nhỏ, nên nhu cầu vay vốn

trung dài hạn thấp; hơn nữa các doanh nghiệp đã đi vào sản xuất ổn định và đa số

các doanh nghiệp chưa có ý định mở rơng quy mơ (bởi tình hình kinh tế hiện nay

vẫn còn nhiều khó khăn) nên nhu cầu vốn trung và dài hạn giảm. Tín dụng ngắn hạn

chiếm tỷ trọng cao và liên tục tăng qua các năm bởi ưu thế của ngân hàng nơng

nghiệp đối với khách hàng là cấp tín dụng mục đích phát triển nơng nghiệp nơng

thơn với lãi suất ưu đãi, bởi vậy thu hút được nhiều người dân trên địa bàn huyện

đến vay vốn để phát triển trang trại, mở rộng quy mô chăn nuôi.

BẢNG 2.6: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ



ĐVT: Tỷ đồng

Năm 2013

Chỉ tiêu



ST



Tổng dư nợ

tín dụng



Năm 2014



%



ST



%



538,5

6



100



567,6



100



0



0



0



0



-DN ngồi

quốc doanh



271,5



50,4

1



264,7

3



-Hợp tác xã



0



0



267,0

6



49,5

9



-DNNN



-Hộ gia đình,

cá nhân



Năm 2015

CL



ST

29,0

4



%



ST



%



CL

ST

145,7

4



%

25,6

8



5,39



713,3

4



100



0



-



0



0



0



-



46,6

4



-6,77



-2,49



263,11



36,8

8



-1,62



-0,61



0



0



0



-



0



0



0



-



302,8

7



53,3

6



35,8

1



13,4

1



450,2

3



63,1

2



147,3

6



48,6

5



Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT

Huyện Kim Động giai đoạn 2013-2015

Trong thời gian qua, chi nhánh tập trung cấp TD chủ yếu đối với doanh nghiệp

ngồi quốc doanh; hộ gia đình, cá nhân.Điều này cũng dễ hiểu bởi đây là ngân hàng

nông nghiệp nên đối tượng khách hàng chính của ngân hàng hướng đến khơng có

doanh nhiệp nhà nước và hợp tác xã.Xu hướng mấy năm qua cho thấy, dư nợ TD

43

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Học viện Tài chính



44



Khóa luận tốt nghiệp



với doanh nghiệp ngồi quốc doanh giảm cả về quy mơ và tỷ trọng, còn dư nợ TD

với hộ gia đình, cá nhân tăng lên rõ rệt cả về quy mô lẫn tỷ trọng.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, năm 2014, dư nợ TD của thành phần doanh

nghiệp ngoài quốc doanh là 264,73 tỷ đồng chiếm 46,64% tổng dư nợ năm, giảm

6,77 tỷ (2,49%) so với năm 2013. Sang năm 2015, dư nợ của thành phần này là

263,11tỷ đồng, giảm 1,62 tỷ so với năm 2014, tỷ lệ giảm tương ứng là 0,61%. Với

thành phần kinh tế là hộ gia đình, cá nhân, dư nợ TD năm 2014 là 302,87 tỷ đồng

chiếm 53,36% tổng dư nợ, tăng 35,81 tỷ so với năm 2013, tốc độ tăng là 13,41%.

Đến năm 2015, dư nợ của thành phần này tăng lên đáng kể đạt mức 450,23 tỷ,

chiếm 63,12% tổng dư nợ, tăng 147,36 tỷ so với năm 2014 (48,65%).

Có thể nói kết quả cấp TD của chi nhánh có xu hướng phát triển tốt, TD ngồi

quốc doanh giảm bởi việc đầu tư có sàng lọc và lựa chọn khách hàng, lựa chọn dự

án, phương án đầu tư ở mọi lĩnh vực, tăng cường cấp TD có tài sản đảm bảo với quy

trình cấp TD chặt chẽ tư khi tìm kiếm khai thác đến việc thẩm định khách hàng,

hoàn thiện hồ sơ cấp TD, hồ sơ bảo đảm tiền vay quyết định cấp TD trên cơ sở định

hướng đúng phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế. TD hộ gia đình, cá

nhân tăng liên tục qua các năm bởi ngân hàng vẫn đang thực hiện định hướng giải

pháp đầu tư tín dụng cho phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn bởi lẽ Kim

Động vẫn là một huyện mà hoạt động nơng nghiệp là hoạt động phổ biến. Nên chất

lượng tín dụng qua nhiều năm tốt, ít để phát sinh nợ q hạn khó đòi, tuy nhiên tỷ lệ

nợ q hạn khó đòi còn cao, đi vào chi tiết từng khoản nợ trên bảng cân đối kế tốn

ta thấy có những khoản nợ tồn tại qua nhiều năm mà cuối năm 2015 chi nhánh vẫn

chưa xử lý hết. Song cũng cần phải làm rõ thực trạng cũng như nguyên nhân của

các khoản nợ này, để từ đó có những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong

thời gian tới có hiệu quả hơn nữa .

2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Kim

Động

Dù đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong hoạt động tín dụng, nhưng

44

SV: Nguyễn Thị Thu Huyền



Lớp: CQ50/15.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THÔN HUYỆN KIM ĐỘNG-HƯNG YÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×