Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG 2.6: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN TẠI CHI NHÁNH.

BẢNG 2.6: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN TẠI CHI NHÁNH.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



BẢNG 2.7. TÌNH HÌNH NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH.



Đơn vị tính: triệu đồng.



Nợ quá hạn

Dư nợ nhóm 3

Dư nợ nhóm 4

Dư nợ nhóm 5

Cộng

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu(%)



Năm 2013

Tỷ

Giá trị

trọng %



Năm 2014

Tỷ

Giá trị

trọng %

5.973



1.865



1,32

34,74

13,58



13.735



100,00



7.098

4.772



Năm 2015

Tỷ

Giá trị

trọng %

4.238



51,63



2.869



34,95



1.143



54,94

34,54

10,51



1.101



13,41



10.871



100,00



8.208



100,00



3.755



536.424



634.735



745.903



2,56



1,71



1,10



Nguồn: NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực- Nam Định.

Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh qua 3 năm luôn ở mức thấp dưới 3%.

Năm 2013, tỷ lệ nợ xấu cao nhất là: 2,56% là do trong năm này nền kinh tế

vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề của suy thối kinh tế tồn cầu. Năm 2014, tỷ

lệ nợ xấu của chi nhánh giảm nhanh xuống còn 1,71%, và đến 2015 chỉ còn

lại 1,10% là do đã xử lý dứt điểm nhiều món nợ vay xấu theo chương trình

mua bán nợ của Chính phủ

Trong nhóm nợ xấu,năm 2013 nợ nhóm 4 chiếm tỷ trọng cao nhất là

34,74%, điều này cảnh báo cho Ngân hàng về rủi ro tín dụng nên đến 2 năm

tiếp theo, Ngân hàng đã có sự điều chỉnh, xử lý an tồn hơn, đó là: nợ nhóm 3

chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp đó là nhóm 4 và 5. Theo thời gian số tuyệt đối và

tỷ trọng đều giảm, chứng tỏ chất lượng tín dụng được tăng lên. Tỷ lệ nợ xấu

thấp, Tỷ lệ nợ quá hạn cao, điều này cho thấy hoạt động của các đơn vị, cá

nhân là rất khó khăn, dòng vốn huy động nóng, ngắn chi phối, các đơn vị ln

rơi vào tình trạng mong manh giữa nợ q hạn và nợ xấu. Do Ngân hàng đã

cho vay chủ yếu dựa vào hình thức có đảm bảo, và định giá tốt các bất động

sản, cùng tỷ lệ cho vay thấp nên nợ xấu đã được khống chế. Tuy nhiên nó cho



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



thấy mức độ rủi ro tiềm tàng là tương đối cao, đặc biệt nếu khó khăn kéo dài,

sẽ có nhiều doanh nghiệp, cá nhân khơng trả được nợ.





Cơng tác trích lập dự phòng và xử lý rủi ro.



Chi nhánh thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo

quyết định 493/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc NHNN Việt Nam.

Trên cơ sở phân loại nợ, đã tiến hành trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng

để xử lý rủi ro trong hoạt động tín dụng. Định kỳ hàng tháng, hàng quý thực

hiện phân loại các khoản nợ, trích lập dự phòng và xét duyệt các khoản nợ rủi

ro, đồng thời lập phương án thu hồi nợ đã xử lý rủi ro.

BẢNG 2.8. TRÍCH LẬP DỰ PHỊNG RỦI RO.



Đơn vị tính: triệu đồng.

Năm 2013

Năm 2014

Chỉ tiêu

Năm 2015

536.424

634.735

745.903

Tổng dư nợ

Trích dự phòng

9.921

9.457

9.541

Nguồn: NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực- Nam Định.

Số tiền trích lập dự phòng của chi nhánh giảm trong giai đoạn 20132015. Năm 2013, số tiền trích lập rủi ro tín dụng là 9.921 triệu đồng, năm

2014 là: 9.457 triệu đồng, giảm 464 triệu đồng so với năm 2013.Năm 2015 ,

số tiền trích lập dự phòng là 9.541 triệu đồng. Thực chất việc giảm trích lập

dự phòng rủi ro tín dụng giảm là do chất lượng tín dụng tăng.



 Tỷ lệ mất vốn.

BẢNG 2.9. TỶ LỆ MẤT VỐN GIAI ĐOẠN 2013-2015.



Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Dư nợ nhóm 5

1.865

1.143

1.101

Tổng dư nợ

536.424

634.735

745.903

Tỷ lệ mất vốn(%)

0,35

0,18

0,15

Nguồn: NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực- Nam Định.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Qua bảng 2.7 ta thấy tỷ lệ mất vốn tại NHNN&PTNT Việt Nam chi

nhánh Nam Trực- Nam Định giảm dần qua các năm: năm 2013 tỷ lệ mất vốn

là 0,35%, đến năm 2014 là 0,18%, và năm 2015 giảm xuống chỉ còn là

0,15%. Điều này xảy ra là do dư nợ nhóm 5 năm 2013 từ 1.865 triệu đồng đã

giảm xuống 1.143 triệu đồng vào năm 2014 và đến 2015 thì dư nợ nhóm 5

còn lại chỉ 1.101 triệu đồng. Trong khi đó tổng dư nợ tín dụng lại tăng từ

536.424 triệu đồng lên 745.903 triệu đồng trong giai đoạn này; điều này cho

thấy chi nhánh đã thực tiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng và đạt được

những thành tích khả quan này.

b) Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại chi nhánh.



 Nguyên nhân từ phía ngân hàng.

Thực tế kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua cho thấy rủi

ro tín dụng xảy ra là do những nguyên nhân sau:

- Do cán bộ Ngân hàng chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như:

khơng đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay

khống, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn. Đồng thời cán bộ

Ngân hàng khơng kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay

của khách hàng.

- Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn nên việc đánh giá

các dự án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính

khả thi mà vẫn cho vay.

- Cán bộ ngân hàng còn thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo

đức kinh doanh như: thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn,

xâm tiêu khi giải ngân hay thu nợ, đôi khi còn nể nang trong quan hệ khách

hàng.

- Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản

vay có lợi nhuân cao hơn những khoản vay lành mạnh.

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



- Do áp lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác.



 Nguyên nhân từ phía khách hàng.

- Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các

hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ khơng trả được nợ cho ngân hàng.

- Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản

xuất kinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế.

- Doanh nghiệp vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản lưu động và cố

định.

- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, khơng cải

tiến quy trình cơng nghệ, khơng trang bị máy móc hiện đại, khơng thay đổi

mẫu mã hoặc nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm...dẫn tới sản phẩm

sản xuất ra thiếu sự cạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trường khiến cho doanh

nghiệp khơng có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho ngân hàng.

- Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của

ngân hàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng lực

pháp nhân.



 Nguyên nhân khác.

- Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão

lũ,.... khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng khơng thể ứng phó kịp.

- Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở

dẫn tới khơng kiểm sốt được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn

của khách hàng.

- Ngân hàng còn chưa theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự

bất cập trong trình độ chuyên môn cũng như công nghệ ngân hàng.

- Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ

giá, lạm phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



- Chính sách Nhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hình

phát triển đất nước.

2.3.



Thực trạng cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nơng



nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Trực- Nam

Định.

2.3.1.



Triển khai cơng tác quản trị rủi ro tín dụng.

Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi



nhánh Nam Trực đã thực hiện một loạt các biện pháp nhằm thực hiện cơng tác

quản trị rủi ro tín dụng được hiệu quả nhất.

a. Tổ chức bộ máy quản trị tín dụng.

NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực thường xuyên phối hợp

với Phòng kiểm tra , kiểm tốn nội bộ giám sát tín dụng của NHNN&PTNT

Việt Nam chi nhánh Nam Định thực hiện nhiệm vụ:

+ Đánh giá mức rủi ro của danh mục tín dụng và quy trình quản trị rủi ro

từ góc độ kinh doanh của từng phòng ban nghiệp vụ tại ngân hàng.

+ Thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc nghiêm túc chấp hành pháp

luật, các quy định của NHNN Việt Nam, của NHNN&PTNT nhằm kịp thời

phát hiện những vi phạm, sai lệch, từ đó đề xuất các biện pháp chấn chỉnh,

sửa chữa, khắc phục.

+ Định kỳ tiến hành kiểm tra, kiểm sốt về hoạt động tín dụng tại ngân

hàng. Như vậy, phòng kinh doanh và bộ phận kiểm tra giám sát tín dụng độc

lập (trực thuộc phòng kiểm tra, kiểm toán) phải phối hợp với nhau trong cơng

tác kiểm sốt rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

b. Thực hiện thu thập thông tin của khách hàng vay.

Sau khi nhận được hồ sơ thông tin khách hàng, cán bộ chấm điểm tín

dụng tiến hành điều tra, thu thập, xác minh và sàng lọc để tổng hợp thông tin

về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư từ các nguồn:

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



- Hồ sơ do khách hàng cung cấp.

- Phỏng vấn trực tiếp khách hàng.

- Đi thăm thực địa doanh nghiệp.

- Báo cáo nghiên cứu thị trường của các tổ chức chuyên nghiệp.

- Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

- Các nguồn khác.

Thơng qua q trình thu thập thơng tin ngân hàng sẽ biết được chính xác

tình hình tài chính, điều kiện kinh doanh và uy tín của khách hàng, từ đó sẽ

giảm thiểu rủi ro đáng kể trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng.

c. Thực hiện chấm điểm tín dụng và phân loại khách hàng.

Hiện nay, quy trình chấm điểm tín dụng và phân loại khách hàng của chi

nhánh được thực hiện căn cứ vào tính chất khác nhau giữa các nhóm khách

hàng vay vốn mà được phân chia thành hai nhóm: Doanh nghiệp và cá nhân

(bao gồm cá nhân và hộ gia đình).

Đối với khách hàng là doanh nghiệp bao gồm 5 nhóm chỉ tiêu cơ bản

(trong đó có 4 chỉ tiêu định lượng phản ánh tình hình tài chính và mức độ uy

tín trong quan hệ đối với ngân hàng của khách hàng vay vốn) để thực hiện

chấm điểm tín dụng và phân loại khách hàng đó là: chỉ tiêu lợi nhuận; chỉ tiêu

tỷ suất tự tài trợ; hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn; chỉ tiêu nợ xấu tại

ngân hàng; chỉ tiêu định tính phản ánh mức độ chấp hành pháp luật của doanh

nghiệp.

Đối với khách hàng cá nhân ngân hàng thực hiện tìm hiểu tình hình quan

hệ tín dụng của khách hàng trong 2 năm liền kề thời điểm xin vay để xác định

chỉ tiêu: tỷ lệ nợ xấu ; chấp hành quy định hiện hành của pháp luật.

d. Bảo đảm tiền vay.

Bảo đảm tiền vay là một công cụ quan trọng trong quản lý tiền vay của

ngân hàng. Bảo đảm tiền vay nhằm: nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



trả nợ; phòng ngừa gian lận và phòng ngừa rủi ro. Theo nguyên tắc bảo đảm

tiền vay của NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh có quyền lựa chọn và quyết

định cho vay có bảo đảm bằng tài sản và chịu trách nhiệm về quyết định của

mình. Tùy trường hợp cụ thể, chi nhánh tự tính tốn và quyết định mức cho

vay so với giá trị tài sản đảm bảo, miễn là kết quả tính tốn được cho thấy, với

trường hợp có rủi ro xảy ra, chi nhánh vẫn có thể thu hồi được nợ gốc, nợ lãi

và các chi phí khác từ việc xử lý tài sản đảm bảo. Hiện tại, theo quy định của

Agribank chi nhánh Nam Trực đang áp dụng mức cho vay tối đa so với giá trị

tài sản đảm bảo như sau:

- Tài sản thế chấp: Mức cho vay tối đa bằng 75% giá trị tài sản đảm bảo.

Riêng mức cho vay tối đa đối với giá trị quyền sử dụng đất do Tổng giám đốc

quy định cụ thể từng thời kỳ trong phạm vi nói trên. Đối với bộ chứng từ xuất

khẩu thế chấp cho vay: mức cho vay tối đa bằng 100% giá trị bộ chứng từ

hoàn hảo.

- Tài sản cầm cố:

+ Tài sản cầm cố là giấy tờ có giá: Mức cho vay tối đa bằng số tiền gốc

cộng lãi chứng từ có giá trừ số lãi trả cho ngân hàng trong thời gian xin vay.

+ Tài sản cầm cố do khách hàng, bên bảo lãnh giữ, sử dụng hoặc bên thứ

ba giữ: mức cho vay tối đa bằng 50% giá trị tài sản đảm bảo.

+ Tài sản cầm cố do ngân hàng giữ: Mức cho vay tối đa bằng 75% giá trị

tài sản đảm bảo.

Để đảm bảo nguồn trả nợ thứ hai của ngân hàng, trước khi cho vay, các

cán bộ tín dụng của chi nhánh ln tiến hành thẩm định tính hợp pháp của tài

sản bảo đảm tiền vay như: quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của bên

bảo đảm, tài sản không thuộc đối tượng tranh chấp, tài sản được mua bảo

hiểm theo quy định…cán bộ ngân hàng thường xuyên theo dõi, kiểm tra tài

sản để tránh tình trạng mất mát tài sản.

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



e. Thực hiện kiểm tra trước, trong và sau cho vay.

Kiểm tra, giám sát vốn vay: Thực hiện tốt công tác thẩm định trước khi

cho vay, kiểm tra giám sát sau khi giải ngân, đảm bảo các khoản cho vay được

sử dụng đúng mục đích và ngăn ngừa các nguy cơ rủi ro có thể phát sinh. Các

cán bộ tín dụng của chi nhánh thường xuyên theo dõi các khoản vay của

khách hàng và thông báo nhắc nhở các khoản vay đến hạn. Cán bộ tín dụng

phải thường xuyên thu thập và xử lý thông tin từ hệ thống thơng tin tín dụng

và phòng ngừa rủi ro của Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro của

NHNN&PTNT Việt Nam hoặc thơng tin phòng ngừa rủi ro của NHNN

(CIC)...về các vấn đề: tình hình thị trường của sản phẩm, dự báo sự biến động

của giá cả, thị phần...Các thông tin từ khách hàng vay: độ tin cậy của những

báo cáo tài chính, lĩnh vực đầu tư, uy tín của khách hàng …

Khi xác định hoạt động kinh doanh của khách hàng xuất hiện các dấu

hiệu cảnh báo có nguy cơ rủi ro phát sinh, chi nhánh thực hiện xếp nhóm các

khoản vay theo mức độ rủi ro đã xác định và chuyển toàn bộ hồ sơ các khoản

nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 từ phòng tín dụng sang phòng quản trị rủi ro để

theo dõi và xử lý.

f. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho tổn thất có

thể xảy ra do khách hàng của ngân hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam

kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch tốn vào chi phí hoạt

động.

Định kỳ hàng q, chi nhánh thực hiện việc phân loại tài sản có và dự

kiến số tiền phải trích lập dự phòng, trình những khoản rủi ro đủ điều kiện xử

lý và lập phương án thu hồi nợ.

Phương pháp trích:Trích theo quý, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu

của tháng thứ 3, mỗi quý căn cứ vào số dư tại thời điểm ngày cuối cùng của

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



tháng thứ 2 q đó thực hiện phân loại và trích lập dự phòng rủi ro. So sánh

số phải trích với số dự phòng hiện có: nếu số phải trích lớn hơn, phải trích

theo phần thiếu; nếu số phải trích nhỏ hơn khơng phải trích tiếp.

2.3.2.



Những kết quả đạt được.

Trong những năm qua nhờ sự cố gắng của Ban giám đốc, cán bộ nhân



viên trong việc hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng đã đạt được kết quả như

sau:

Một là: Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và thu về tín dụng

Trong những năm gần đây, Ngân hàng ln đặt ra nhiệm vụ phát triển tín

dụng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Nhiều biện pháp và chiến lược phát

triển được chỉ đạo nghiêm ngặt. Ngân hàng tăng cường cơng tác chỉ đạo tín

dụng thơng qua việc ban hành các văn bản hướng dẫn đồng thòi cố gắng kiểm

sốt chặt chẽ từng món vay của mình.

Việc xây dựng chỉ tiêu tín dụng và hạn mức tín dụng dựa tíên tình hình thực tế

của mỗi Phòng giao dịch và việc kiểm tía tình hình thực hiện kế hoạch thường

xuyên của Ban giám đốc đã giúp cho các Phòng giao dịch có đinh hướng và mục

tiêu phát triển trong hoạt động. Các chỉ tiêu về dư nợ, thu lãi tín dụng, thu về hoạt

động tín dụng được kiểm tra giám sát thường xuyên đã tạo động lực thúc đẩy các

Phòng giao dịch phấn đấu đạt được các mục tiêu đề ra: tăng trưởng tín dụng trong



giai đoạn 2013-2015 liên tục tăng , cụ thể năm 2013 là 619.080 triệu đồng,

năm 2014 là 719.543 triệu đồng, năm 2015 là : 953.676 triệu đồng.

Hai là: Tích cực xử lý nợ quá hạn, nợ xấu, nợ có dấu hiệu rủi ro

Việc xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, nợ có dấu hiệu bất thường được Ban lãnh

đạo ngân hàng rất quan tâm và có những phưong sách rất cưong quyết để giải

quyết vấn đề này. Cụ thể như sau:

+Ban giám đốc, Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, nhân viên tín dụng,

nhân viên phòng Kế tốn ngân quỹ phối hợp nhịp nhàng để đưa ra kế hoạch

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



cụ thể đối với từng khoản nợ quá hạn, nợ xấu.

+ Mặc dù tốc độ tăng trưởng tín dụng cao, nhưng chi nhánh vẫn duy trì

được tỉ lệ nợ xấu dưới mức 3%và đặc biệt là trong 2 năm liên tiếp 2014-2015,

tỷ lệ nợ xấu chỉ còn dưới 2%. Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc công tác

quản lý nợ quá hạn, tuân thủ việc định kỳ gia hạn nợ, gia hạn và giãn nợ theo

đúng quy định. Xác định chính xác nợ quá hạn để trích lập dự phòng rủi ro

theo đúng quy định, đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Công tác xử lý nợ xấu

hiệu quả đã góp phần nâng cao năng lực tài chính, tạo cơ sở vững chắc cho sự

phát triển của chi nhánh.

Ba là: Thực hiện việc đánh giá lại tài sản đảm bảo thường xuyên và

liên tục

Hàng tháng ngoài việc kiểm kê tài sản đảm bảo được thực hiện theo

nguyên tắc, có sự tham gia đầy đủ của các bộ phận chức năng: bộ phận tín

dụng, bộ phận kế tốn, bộ phận quản lý tài sản đảm bảo.

Trước mắt, việc đánh giá lại tài sản đảm bảo được tiến hành đối với các

tài sản đảm bảo của các món nợ quá hạn từ nhóm 2 đến nhóm 5 để làm cơ sở

xác định đúng mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ

quá hạn.

Bốn là : Thực hiện tốt chính sách cho vay, quy trình tín dụng

Ngân hàng thực hiện đúng những quy đinh chính sách cho vay như: cho

điểm và xếp loại khách hàng trên cơ sở đánh giá tổng hợp các yếu tố đinh tính

và đinh lượng về khách hàng. Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi

ro tín dụng theo quyết đinh 493/2005/QQD-NHNN và Quyết đinh 636/QĐHĐQT-XLRR, trên cơ sở đó có sự đánh giá chính xác hơn chất lượng của

danh mục tín dụng sẽ hạn chế rất nhiều rủi ro tín dụng.

Cán bộ tín dụng cũng đã tuân thủ nghiêm túc chính sách cho vay và quy

tình tín dụng: thẩm định, đánh giá khách hàng và phương án vay vốn theo

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



đúng quy trình, coi trọng khâu kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay cho

đến khi tất toán các khoản vay.

Năm là: Xây dựng, hoàn thiện, tuân thủ quy trình xử lý rủi ro tín dụng

Ngân hàng ln ln nhấn mạnh quản trị rủi ro tín dụng là cơng tác hết

sức quan trọng và phải được thực hiện trước tiên, bắc đầu từ việc tìm hiểu

thực tế kinh nghiệm các ngân hàng đi trước và tham khảo mơ hình ngân hàng

nước ngồi để xây dựng mơ hình hướng tói mức chuẩn cho mình. Thực tế mơ

hình xử lý rủi ro tín dụng hiện Ngân hàng đang áp dụng là do NHNN &

PTNT Việt Nam xây dựng và triển khai thực hiện trong toàn hệ thống

Agribank, được tham mưu và hỗ trợ từ phía các chuyên gia ngân hàng trong

và ngồi nước.

Quy trình xử lý rủi ro tín dụng thực hiện theo bộ quy định chung của

Agribank được thể hiện qua: quy trình thẩm đinh và cho vay, quy trình xử lý

chứng từ, quy trình kiểm sốt, quy trịnh thu hồi nợ, quy trình tất tốn khoản

vay, quy trình xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu, quy trình chỉ đạo, quy

trình phòng ngừa và xử lý rủi ro phát sinh.

Sáu là: Chú trọng đến việc nâng cao trình độ quản lý, trình độ chun

mơn, đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ, nhân viên

Giáo dục đạo đức nghề nghiệp được Ngân hàng đặc biệt quan tâm, đội

ngũ cán bộ nghiệp vụ tăng cường về chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp,

đáp ứng yêu cầu của một cán bộ tín dụng đầy đủ bản lĩnh, trình độ và nhân

cách.Phòng Hành chính chịu trách nhiệm đầu mối thực hiện

+ Đối với cán bộ đang công tác tại ngân hàng, Ngân hàng thực hiện đào

tạo chuyên sâu về chuyên môn và giáo dục đạo đức nghề nghiệp nhằm điều

chỉnh hành vi theo quan điểm chỉ đạo chung của ngân hàng.

+ Đối với cán bộ mới tuyển dụng, Ngân hàng bồi dưỡng kiến thức về hội

nhập, giáo dục về tổng quan nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp ngân hàng.

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG 2.6: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN TẠI CHI NHÁNH.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×