Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH DƯ NỢ CỦA CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2013-2015.

BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH DƯ NỢ CỦA CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2013-2015.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Qua bảng 2.2 ta thấy tình hình dư nợ tín dụng của NHNN&PTNT

Việt Nam chi nhánh Nam Trực- Nam Định tăng như sau: năm 2013 dư nợ là

536.424 triệu đồng, năm 2014 là 634.735 triệu đồng( tăng 98.311 triệu đồng,

tương ứng với 18,33%), năm 2015 dư nợ tín dụng là 745.903 triệu đồng( tăng

111.168 triệu đồng tương ứng tăng 17,51%). Vậy, quy mơ tín dụng của Ngân

hàng đang được mở rộng. Điều này là do cơ chế của Nhà nước trong thời gian

qua mở rộng cho vay, các thủ tục vay vốn được thực hiện nhanh gọn cũng như

sự hồi phục của nền kinh tế đang dần được ổn định.

BIỂU 2.1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH



TỔNG DƯ NỢ

800,000

700,000

600,000

500,000

400,000

300,000

200,000

100,000

0



745,903

634,735

536,424

Tổng dư nợ



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



2.1.3.3. Hoạt động dịch vụ Ngân hàng.

Các ngân hàng hiện nay có xu hướng tăng tỷ trọng nguồn thu từ phí dịch

vụ, giảm dần nguồn thu truyền thống như cho vay, nhằm đa dạng nguồn thu,

giảm thiểu rủi ro. Với chính sách đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân

hàng, phát triển rộng mạng lưới và áp dụng chính sách ưu đãi đối với khách

hàng. Ban giám đốc chi nhánh đã tạo điều kiện cho công tác khuyếch trương

các tiện ích dịch vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

nhằm thu hút đông đảo khách hàng sử dụng dịch vụ. Kết quả, thu dịch vụ năm

2015 đạt: 4.066 triệu đồng, tăng 17,96% so với năm 2010 ( 3.447 triệu đồng),

và chiếm 7,05% trong tổng thu nhập.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



* Dịch vụ thanh tốn trong nước: Tính đến 31/12/2015, tổng doanh số

thanh toán qua ngân hàng 22.786 triệu đồng, trong đó tiền mặt là 8.994 triệu

đồng, khơng bằng tiền mặt là 13.792 triệu đồng.

*Các dịch vụ thanh toán quốc tế khác như mở LC, thanh toán LC, thanh

toán biên mậu dịch, nhờ thu…của ngân hàng ngày càng phát triển để đáp ứng

tốt nhu cầu của dân cư cũng như các tổ chức kinh tế. Tổng thu từ phí mà các

hoạt động này đem lại đóng góp một phần vào doanh thu chung của tồn Chi

nhánh, chính vì thế nâng cao chất lượng của các dịch vụ nói chung đặc biệt là

dịch vụ thanh toán quốc tế là một trong những giải pháp quan trọng để tối ưu

hóa lợi nhuận cho ngân hàng.

* Dịch vụ thẻ: Thẻ là lĩnh vực diễn ra sự cạnh tranh gay gắt của các ngân

hàng. Số lượng thẻ phát hành đến 31/ 12/ 2015 là: 1.104 thẻ, tăng 9,7% so với

đầu năm 2013. Việc phát triển thẻ ATM đã góp phần đưa thu nhập dịch vụ phí

thẻ là 616 triệu đồng. Số dư tài khoản thẻ 31/12/2015 là 33.963 triệu đồng, so

với thời điểm 31/12/2014 có số dư 32.367 triệu đồng thì đã tăng 1.596 triệu

đồng. Kết quả về phát hành thẻ tín dụng quốc tế và phát triển các cơ sở chấp

nhận thẻ còn hạn chế, đòi hỏi cần quan tâm hơn nữa.

-Dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa: phát hành, chấp nhận thanh toán các loại thẻ

nội địa SUCCESS và quốc tế VISA, MASTER CARD.

-Dịch vụ internet banking: khách hàng được phép xem số dư tài khoản

và nhận thông báo tài khoản khi có biến động. Ngồi ra có thể chuyển khoản

trực tiếp qua internet hoặc điện thoại.

*Dịch vụ chuyển tiền: Western Union là dịch vụ được triển khai trong hệ

thống từ tháng 1/2004, sau khi NHNN&PTNT Việt Nam ký kết hợp đồng đại

lý trực tiếp với Western Union. Hiện dịch vụ được cung ứng tại tất cả các chi

nhánh của NHNN trên toàn quốc. Dịch vụ này tăng khá đều đặn, trong giai

đoạn 3 năm này trung bình mỗi năm tăng 25%, tương ứng với sự gia tăng

trong việc thu phí dịch vụ. Khơng chỉ có dịch vụ chuyển tiền quốc tế phát

triển mà dịch vụ chuyển tiền trong nước cũng phát triển khá mạnh về số món

tiền chuyển đi, chuyển đến cũng như về số lượng tiền.

2.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



BẢNG 2.3. KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2013-2015.



Đơn vị tính: triệu đồng.



ST

T

1

2

3



Nội dung



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



So sánh tăng giảm

năm 2014/2013

Số

% so

tiền(±)

sánh

9.881

11,37

1.412

3,04



So sánh tăng giảm

năm 2015/2014

% so

Số tiền(±)

sánh

10.929

11,29

2.230

4,66



Doanh thu

86.937

96.818 107.747

Chi phí

46.463

47.875

50.105

Lợi nhuận

40.474

48.943

57.642

8.469

20,92

8.699

trước thuế

(Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT Nam Trực)



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



17,77



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Qua bảng 2.3 ta thấy, mặc dù đang trong giai đọan biến động của nền

kinh tế nhưng lợi nhuận của ngân hàng vẫn dương và có xu thế tăng nhẹ, cụ

thể: lợi nhuận trước thuế năm 2013 là 40.474 triệu đồng, đến năm 2014 đã

tăng lên đạt 48.943 triệu đồng( tăng 8.469 triệu đồng tương ứng với 20,92%)

và sang năm 2015 tiếp tục tăng lên đạt 57.642 triệu đồng( đã tăng 8.699 triệu

đồng tương ứng 17,77%). Có được thành quả này là do sự quyết tâm của toàn

thể cán bộ chi nhánh. Trong bối cảnh kinh tế chịu ảnh hưởng của suy thối

kinh tế tồn cầu, kinh tế trong nước khó khăn thì thu nhập của chi nhánh đạt

được rất đáng ghi nhận.

2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn chi nhánh Nam Trực.

2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Trực- Nam Định.

a) Tình hình hoạt động tín dụng.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



BẢNG 2.4 . TÌNH HÌNH KINH DOANH TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2013-2015



Đơn vị tính: triệu đồng



Chỉ tiêu



Năm

2013

Số tiền



Năm

2014



Năm

2015



Số tiền



Số tiền



So sánh tăng giảm

2014/2013(±)

Số tiền(±)



So sánh tăng giảm

2015/2014(±)



% so sánh



Doanh số cho

346.204

392.928

7.679

2,27

vay

338.525

328.105

89.307

39,25

Doanh số thu nợ

227.534 316.841

745.903

98.311

18,33

Dư nợ

536.424 634.735

( Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT Nam Trực)



SV: Vũ Thị Hạnh



Số tiền(±)



% so sánh



46.724



13,50



11.264

111.168



3,56

17,51



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Dựa trên bảng 2.4 có thể thấy tình hình dư nợ tín dụng của chi nhánh

ngân hàng tăng liên tục qua các năm trong giai đoạn 2013-2015 từ 536.424

triệu đồng lên 745.903 triệu đồng. Cụ thể là do:

Doanh số cho vay của chi nhánh tăng khá nhanh từ 338.525 triệu

đồng năm 2013 lên 346.204 triệu đồng vào năm 2014( tăng 7.679 triệu đồng

tương ứng với 2,27%) và tiếp tục tăng thêm 46.724 triệu đồng( tương ứng

13,5%) đạt 392.928 triệu đồng vào năm 2015. Doanh số thu nợ là tổng số tiền

ngân hàng đã thu hồi từ các khoản đã giải ngân trong một khoản thời gian

nhất định. Do đó, việc thu hồi nợ được xem là cơng tác quan trọng trong hoạt

động tín dụng góp phần tái đầu tư tín dụng và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển

tiền tệ trong lưu thông. Khi doanh số thu nợ tăng đó là điều đáng mừng vì vốn

vay được thu hồi nhanh và là dấu hiệu tốt cho sự an tồn của nguồn vốn tín

dụng thể hiện mức độ an toàn cao trong toàn bộ hoạt động tín dụng. Tuy

nhiên, trong thực tế do tính chất của từng khoản nợ, thòi hạn nợ là khác nhau

nhất là những khoản nợ có thời hạn trả nợ dài thì khả năng thu hồi nợ sẽ có

nhiều biến động.

Đồng thời doanh số thu nợ cũng tăng qua các năm: năm 2013 doanh

số thu nợ là 227.534 triệu đồng đã tăng lên 316.841 triệu đồng trong năm

2014(tăng 89.307 triệu đồng tương ứng tăng 39,35%), sang đến năm 2015

doanh số thu nợ là 328.105 triệu đồng( tăng nhẹ 11.264 triệu đồng tương ứng

với 3,56%).

b) Các hình thức tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh

Nam Trực- Nam Định.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH DƯ NỢ CỦA CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2013-2015.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×