Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong quản lý thông tin.

Trong quản lý thông tin.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



giảm thiểu RRTD nếu khách hàng vay vốn cũng chính là khách hàng thanh

tốn hoặc huy động.



 Trong giao dịch tín dụng.

Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập kinh tế, Agribank liên tục

nghiên cứu đầu tư nhằm phát triển các sản phẩm dịch vụ NH mang tính hàm

lượng cơng nghệ cao, ứng dụng nhanh hiệu quả công nghệ thông tin vào toàn

bộ các hoạt động nghiệp vụ, làm thay đổi cơ bản phương thức quản lý, điều

hành và cung cấp dịch vụ tiền tệ, tín dụng thanh tốn. Cơng nghệ tin học được

xác định vừa là yêu cầu, vừa là giải pháp quan trọng nhất để thực hiện các

mục tiêu, nội dung của tiến trình cải cách trong hoạt động của Agribank.

Cùng với đó, Agribank sẽ thường xun rà sốt cải tiến tối ưu quy trình

sản xuất sản phẩm dịch vụ huy động vốn, tín dụng, thanh tốn, mobile

bangking… nhằm đáp ứng xu hướng phát triển của thời đại và nhu cầu của

khách hàng trong khuôn khổ pháp luật hiện hành đồng thời tiết giảm chi phí

rút ngắn thời gian cung cấp dịch vụ, thời gian chờ đợi của khách hàng đến

giao dịch.

3.2.7. Xử lý các khoản nợ xấu.

Xử lý kịp thời, hiệu quả các món nợ xấu là một trong những giải pháp

phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro cho NHTM trước khi các món nợ bị thất

thốt lớn. Tuy nhiên, hiện nay, việc quản lý và xử lý, thu hồi nợ đều do cán bộ

tín dụng đảm nhận nên hệu quả khơng cao do khơng có sự tập trung xử lý dứt

điểm. Để hiệu quả cao hơn, nên tách một bộ phận chuyên biệt quản lý nợ

nhóm 2 đến nhóm 5. Cụ thể, việc quản lý có thể được tiến hành như sau.

-Đối với nợ nhóm 2 (nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ gia hạn): Những

món nợ này bắt đầu xuất hiện rủi ro chậm thanh toán nên cần phải có sự quan



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



tâm giám sát kỹ càng. Sau khi tìm hiểu nguyên nhân, nếu việc phát sinh nợ

quá hạn vì nguyên nhân khách quan và hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt

động sử dụng vốn vay vẫn tiến triển tốt thì chỉ cần theo dõi, đốc thúc khách

hàng trả nợ khi đủ điều kiện. Riêng trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu

quản lý yếu kếm, hoạt động khơng hiệu quả thì phải kiên quyết chấm dứt

quan hệ tín dụng, thu hồi ngay các khoản nợ quá hạn để giảm thiểu rủi ro.

-Đối với nợ xấu (từ nhóm 2 đến nhóm 5): phải đặt trong tình trạng kiểm

sốt hết sức chặt chẽ. Ngồi việc đốc thúc khách hàng trả nợ phải kiểm soát,

chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để trong trường hợp cần thiết sẽ phải khởi kiện, thu hồi

vốn vay bằng các hình thức khác như xử lý tài sản đảm bảo, thanh toán bảo

hiểm, xử lý bằng nguồn dự phòng rủi ro,... Trong trường hợp món nợ khơng

có tài sản đảm bảo (thường là doanh nghiệp nhà nước) thì phải có hướng xử

lý tích cực khác như xác định đối tượng phải gánh chịu khoản nợ thay thế (ví

dụ: đơn vị hình thành từ đơn vị cũ phá sản,…), hoặc phải xử lý tài sản cơng

nợ còn lại,…

-Việc xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi vốn vay hiện nay còn chậm do

chưa có sự kết hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan ban ngành liên quan; ngân

hàng cần chủ động có kế hoạch xử lý cụ thể để các cơ quan liên quan có thể

nhanh chóng tập hợp đủ hồ sơ, ra quyết định xử lý. Trong thời gian chờ xử lý

tài sản đảm bảo nợ vay, ngân hàng nên có biện pháp thu giữ và khai thác sử

dụng thích hợp để có nguồn thu bù đắp phần vốn tồn đọng chờ xử lý.

3.3.



Một số kiến nghị



3.3.1. Đối với Nhà Nước.

-Nhà nước cần có những dự báo, chỉ đạo kịp thời nhằm định hướng nền

kinh tế, đặc biệt là thị trường tài chính, tiền tệ phát triển bền vững trước

những biến động của thị trường thế giới.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



-Hồn thiện mơi trường pháp lý, các văn bản quy phạm pháp luật cần có

sự đồng bộ, thống nhất, tránh chồng chéo.

-Trong tiến trình sắp xếp lại các DNNN, đề nghị Chính phủ có chỉ đạo

hoặc quy định nhằm hạn chế tình trạng sáp nhập của các doanh nghiệp có khả

năng tài chính yếu, thua lỗ vào các doanh nghiệp hiệu quả, ảnh hưởng đến khả

năng trả nợ của doanh nghiệp, công tác thu hồi nợ của Ngân hàng. Nâng cao ý

thức, trách nhiệm của doanh nghiệp Nhà nước trong quan hệ vay vốn và trả

nợ Ngân hàng.

-Chính phủ cần có quy định về sự phối hợp giữa cơ quan thuế, cơ quan

kiểm tốn, cơng ty tư vấn và Ngân hàng trong việc làm rõ, minh bạch báo cáo

tài chính của khách hàng, tránh tình trạng doanh nghiệp lập nhiều báo cáo để

vay vốn Ngân hàng.

-Tòa án, các cơ quan thực thi pháp luật cần hỗ trợ tích cực cho Ngân

hàng trong cơng tác xử lý các vụ kiện và thi hành án được nhanh chóng, giúp

Ngân hàng tận thu nợ gốc, lãi vay quá hạn.

-Hiện nay, thị trường mua bán nợ ở Việt Nam chưa phát triển mạnh, dẫn

đến giá cả mua bán chưa thật sự cạnh tranh và số lượng giao dịch hạn chế.

-Chính phủ cần có những quy định, hỗ trợ để mở rộng, tạo điều kiện

thuận lợi cho sự phát triển của thị trường mua bán nợ nhằm giúp cho Ngân

hàng xử lý nợ xấu, làm sạch bảng cân đối tài chính.

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

a. Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành.

NHNN đóng vai trò là cơ quan điều hành, quản lý vĩ mơ trong lĩnh vực

tiền tệ, tín dụng. Vì vậy, NHNN cần nâng cao vai trò định hướng trong quản

lý và tư vấn cho các NHTM thông qua việc thường xun tổng hợp, phân tích

thơng tin thị trường, đưa ra các nhận định và dự báo khách quan, mang tính

khoa học, đặc biệt là liên quan đến hoạt động tín dụng để các NHTM có cơ sở

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



tham khảo, định hướng trong việc hoạch định chính sách tín dụng của mình

sao cho vừa đảm bảo phát triển hợp lý, vừa phòng ngừa được rủi ro.

Tiếp tục hồn thiện cơ chế cho vay, đảm bảo tiền vay trên cơ sỏ bảo đảm

an tồn cho hoạt động tín dụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các NHTM,

quy định chặt chẽ về trách nhiệm của các NHTM về việc tuân thủ quy chế cho

vay và bảo đảm tiền vay, hạn chế bớt các thủ tục pháp lý phức tạp, gây khó

khăn cho các ngân hàng thương mại. NHNN cần xây dựng và hồn thiện các

định chế về các cơng cụ bảo hiểm tín dụng để các ngân hàng thương mại có

thể áp dụng một cách chuẩn xác, kịp thời như: bảo hiểm tiền vay, quyền chọn

tín dụng và các cơng cụ phái sinh khác. Đồng thời, tổ chức đào tạo, hướng

dẫn các nghiệp vụ trên để giúp các ngân hàng thương mại vừa đa dạng hóa

các sản phẩm tín dụng, vừa phòng ngừa và phân tán rủi ro trong hoạt động tín

dụng.

b. Tăng cường thanh tra hoạt động tín dụng của các ngân hàng.

Cơng tác thanh tra hoạt động tín dụng cần thực hiện thường xuyên hơn

và nâng cao trình độ đội ngũ thanh tra viên để có khả năng phát hiện kịp thời

các sai sót, xu hướng lệch lạc trong phân tích tín dụng…để chỉ đạo và phòng

ngừa, chỉnh sửa và khắc phục một cách triệt để. Quá trình thanh tra cần phòng

ngừa xu hướng cạnh tranh khơng lành mạnh, bng lỏng các điều kiện tín

dụng dẫn đến nguy cơ rủi ro trong hoạt động tín dụng của khơng chỉ một ngân

hàng mà cả một hệ thống.

c. Nâng cao chất lượng của trung tâm thơng tin tín dụng.

Một trong những bộ phận được NHTM sử dụng là Trung tâm thơng tín

tín dụng (CIC). Và một trong những điều kiện cần thiết để thực hiện quản trị

rủi ro tốt là hệ thống thơng tin phải đầy đủ, cập nhật, chính xác. Chất lượng

thơng tin ngày càng cao thì rủi ro trong kinh doanh của tổ chức tín dụng ngày

càng giảm. Thơng tin tín dụng phải đầy đủ, kịp thời. Bên cạnh đó, cần chú

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



trọng đổi mới và hiện đại hóa các trang thiết bị hệ thống. Cán bộ làm công tác

quản lý mạng CIC am hiểu về công nghệ, khả năng thu thập thơng tin, phân

tích, tổng hợp và đưa ra những nhận định, cảnh báo thích hợp. NHNN cần

phải có biện pháp khuyến khích và quy định dần các HNTM hợp tác, cung

cấp thông tin một cách đầy đủ cho trung tâm. Thanh tra NHNN nên kiểm tra

việc báo cáo, khai thác thông tin của các ngân hàng, đồng thời có biện pháp

xử lý kiên quyết, kịp thời đối với những ngân hàng vi phạm chế độ báo cáo

thông tin tín dụng như: báo cáo thiếu, báo cáo thơng tin sai lệch. Đồng thời,

khuyến khích các ngân hàng sử dụng thơng tin tín dụng từ CIC như là một tài

liệu bắt buộc phải có trong q trình thẩm định cho vay.

d. Xây dựng các chỉ tiêu trung bình ngành.

Các chỉ tiêu trung bình ngành là một căn cứ quan trọng để làm tiêu

chuẩn cho kết quả phân tích đánh giá khách hàng được đúng đắn, từ đó giảm

thiểu rủi ro tín dụng. Do đó, kiến nghị NHNN và các cơ quan phối hợp xây

dựng các chỉ tiêu trung bình ngành.

e. Phối hợp với Bộ Tài Chính hồn thiện và ban hành hệ thống kế

toán theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS).

Xây dựng các giải pháp hoàn thiện phương pháp kiểm soát và kiểm toán

nội bộ trong các tổ chức tín dụng phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Hoàn

thiện hệ thống giám sát ngân hàng theo hướng: nâng cao chất lượng phân tích

tình hình tài chính và hệ thống cảnh báo sớm những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt

động của các tổ chức tín dụng, phát triển và thống nhất công thức giám sát

khách hàng trên cơ sở lí luận và thực tiễn; xây dựng cách tiếp cận hoạt động

đánh giá chất lượng quản lý rủi ro trong nội bộ các tổ chức tín dụng. Triển

khai mạnh hơn nữa các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro trên thị trường tiền tệ

như: quyền chọn, hoán đổi, kỳ hạn, tương lai.…

3.3.3. Đối vối Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



 Chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể, kịp thời các chủ trương, chính sách của

Chính phủ và của ngành:

Trên cơ sở văn bản pháp luật của Chính phủ, của NHNN Việt Nam,

NHNN&PTNT Việt Nam cần nghiên cứu cụ thể phù hợp với đặc điểm kinh

doanh của hệ thống để ban hành những văn bản hướng dẫn các chi nhánh thực

hiện kịp thời.



 Chuẩn hóa cán bộ Ngân hàng và đặc biệt là cán bộ tín dụng:

Giải pháp về con người không chỉ là giải pháp của riêng từng chi nhánh

mà còn phải có sự phối hợp của NHNN&PTNT Việt Nam. NHNN&PTNT

Việt Nam cần có quy định những tiêu chuẩn của cán bộ Ngân hàng ở các mặt

hoạt động nghiệp vụ khác nhau cũng như ở các vị trí cấp bậc khác nhau, đồng

thời tổ chức các lớp đào tạo cán bộ chuyên sâu trong từng lĩnh vực tín dụng.

Các lớp đào tạo này cần được mở thường xuyên, nội dung giảng dạy phải

không ngừng được nâng cao để phù hợp với sự phát triển nghiệp vụ Ngân

hàng tiến tới những tiêu chuẩn quốc tế.



 Ngoài ra, NHNN&PTNT Việt Nam cần chỉ định những người có

năng lực thực sự, phẩm chất đạo đức tốt để bố trí vào những vị trí lãnh đạo

chủ chốt của Ngân hàng.

Một đội ngũ lãnh đạo giỏi về nghiệp vụ, tốt về đạo đức là điều kiện rất

cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động, hạn chế tối đa những rủi ro trong

các hoạt động nghiệp vụ nói chung cũng như hoạt động tín dụng nói riêng.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



 Nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm phòng

ngừa và xử lý rủi ro:

Trong thời gian qua, hoạt động của trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro

NHNN&PTNT Việt Nam đã góp phần tích cực trong cơng tác tín dụng của

các chi nhánh. Tuy nhiên, số lượng thơng tin vẫn còn ít và chưa thật cập nhật.

Vì vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm là điều rất cần thiết.

NHNN&PTNT Việt Nam cần có biện pháp nâng cấp các trang thiết bị của

trung tâm giúp cho việc thu thập và truyền tải thơng tin được kịp thời, chính

xác. Ngồi việc đầu tư thiết bị, phương tiện và nâng cao chất lượng cơng tác

thơng tin phòng ngừa rủi ro cần mở rộng, bổ sung chức năng cho trung tâm

phòng ngừa và xử lý rủi ro như thông tin về thu nhận, tổng hợp, đánh gía tình

hình biến động của nền kinh tế trong và ngồi nước…để cập nhật và thơng

báo kịp thời cho các chi nhánh nắm bắt và quyết định cho vay đối với các đối

tượng tín dụng có liên quan. Ngoài ra cần phải tuyển chọn những cán bộ năng

động và có trình độ nghiệp vụ cao bổ sung cho trung tâm.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trong Chương III đã đưa ra một số giải pháp đối với ngân hàng nhằm

góp phần hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Bên cạnh đó, đưa ra những

kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành, Ngân hàng Nhà nước,

NHN&PTNT Việt Nam hồn thiện hơn mơi trường kinh doanh để

NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực thành công hơn nữa trong

công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của mình.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



KẾT LUẬN

Như mọi hoạt động kinh doanh khác, hoạt động của các NHTM Việt

Nam hiện nay đang phát triển mạnh mẽ và ngày càng quan trọng trong việc

cung cấp “Vốn ” cho các quá trình sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế.

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng vừa đem lại lợi nhuận lại vừa tiềm ẩn

những rủi ro. Để có thể tồn tại và phát triển các ngân hàng buộc phải khắc

phục những khó khăn trước mắt, nâng cao chất lượng tín dụng, loại bỏ các

hoạt động kém hiệu quả khỏi danh mục, tái cấu trúc lại nguồn vốn, tỷ trọng

nguồn thu… Tuy nhiên việc loại bỏ rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín

dụng là khơng thực tế. Vì vậy, trong quá trình hoạt động mỗi ngân hàng phải

biết chấp nhận rủi ro ở mức độ nhất định để có được hiệu quả kinh doanh tốt

nhất. Cho nên, vấn đề phòng ngừa và hạn chế rủi ro là hồn tồn cần thiết.

Bám sát vào mục tiêu đó, Đề Tài đã hoàn thành được các nội dung sau:

Thứ nhất, Đề Tài đã tìm hiểu những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng,

rủi ro tín dụng trong ngân hàng và kinh nghiệm của một số ngân hàng, tập đồn

trên thế giới để từ đó rút ra được những bài học cho NHTM Việt Nam.

Thứ hai, Đề Tài đã đi sâu phân tích và đánh giá thực trang rủi ro tín

dụng của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực.

Thứ ba, Thông qua việc đánh giá những ưu điểm cũng như các hạn chế

cùng với các nguyên nhân của nó trong cơng tác phòng ngừa rủi ro tín dụng

của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực, Đề Tài đã nêu lên một số

giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cơng tác phòng ngừa và hạn

chế rủi ro tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực.

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đặc biệt là

PGS.TS Đinh Xuân Hạng đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình để em có thể hồn

thành được bài luận văn tốt nghiệp này!

Em xin chân thành cảm ơn!



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong quản lý thông tin.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×