Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM TRỰC.

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM TRỰC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



trường pháp lý, kinh tế xã hội.Khai thác sức mạnh tổng hợp của các phòng

giao dịch, phát huy tích cực, chủ động sáng tạo của từng đơn vị thành viên.

- Hiện đại hóa cơng nghệ Ngân hàng để nâng cao chất lượng phục vụ,

giảm chi phí, đảm bảo tính an tồn và bảo mật thông tin Ngân hàng, để tăng

sức cạnh tranh và nâng cao công tác điều hành.

-Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao trình độ chun mơn, đảm

bảo 100% cán bộ cơng tác trong lĩnh vực kinh doanh đối ngoại có trình độ

ngoại ngữ đủ đảm bảo cơng tác.

-Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, tập trung vào các dịch vụ phi tín dụng,

dịch vụ tài chính đưa vào khai thác các sản phẩm dịch vụ mới. Gắn tăng

trưởng hoạt động dịch vụ với ứng dụng công nghệ hiện đại. Tiếp tục mở rộng

và phát triển mạng lưỡi các kênh phân phối trên địa bàn huyện Nam Trực và

vùng lân cận.

-Nâng cao chất lượng, hoạt động hiệu quả thông qua việc điều chỉnh tài

sản nợ - tài sản có theo hướng tăng hoạt động dịch vụ, hoạt động đầu tư vốn,

tăng tín dụng ngắn hạn trong đó, tập trung vào tín dụng thương mại xuất nhập

khẩu, tín dụng ngồi quốc doanh, tín dụng tiêu dùng… Tập trung cho những

lĩnh vực, khu vực, ngành nghề địa bàn có khả năng sinh lời và nguồn thu tín

dụng lớn, đảm bảo tăng trưởng nhưng an toàn và hiệu quả cao.

-Tiếp tục nâng cao năng lực tài chính, phấn đấu đạt chỉ số an tồn vốn

theo đúng lộ trình quy định của NHNN và hướng dẫn theo thông lệ, chuẩn

mực quốc tế. Nội dung cụ thể đối với các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu như

sau:





Nguồn vốn:



Đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu tín dụng và đầu tư, đẩy mạnh kinh doanh

vốn thu lợi nhuận, đảm bảo an tồn vốn (tính thanh khoản và chênh lệch kỳ

hạn thức tế) và tăng cường huy động vốn dài hạn.

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính







Luận văn tốt nghiệp



Tín dụng:



 Xây dựng nền tảng khách hàng vững chắc.

 Thị trường mới cho Ngân hàng là khối khách hàng cá nhân, doanh

nghiệp vừa và nhỏ.

 Tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn, giảm cho vay trung và dài hạn.

 Phát triển tín dụng tiêu dùng, tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

 Nâng cao chất lượng tín dụng, giảm dần tỷ lệ nợ xấu xuống mức thông

 Thực hiện phân loại nợ và phấn đấu trích dự phòng rủi ro.

 Đầu tư: Phát triển đầu tư tài chính như bảo hiểm, quản lý quỹ đầu tư,

phát triển kinh doanh chứng khoán.

 Dịch vụ:

Phát triển dịch vụ để tăng tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng thu, gắn tăng

trưởng hoạt động dịch vụ với ứng dụng công nghệ hiện đại, phát triển dịch vụ

đi kèm với mở rộng và nâng cao năng lực mạng lưới điểm giao dịch, phát

triển các dịch vụ mới qua kênh phân phối Ngân hàng điện tử (Internet/ phone/

smsbanking); quản lý vốn, dịch vụ cho các khách hàng VIP.

3.1.2. Định hướng tăng cường quản trị rủi ro tín dụng.

- Trên tinh thần phấn đấu tăng trưởng và nâng cao chất lượng tín dụng

phù hợp với kế hoạch đề ra, chi nhánh đưa ra một số định hướng trong hoạt

động tín dụng và phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng như sau:

- Giảm tỷ lệ nợ xấu dưới 2%. Tập trung quyết liệt rà soát cụ thể từng

khoản nợ đã được xử lý, giao chỉ tiêu thu hồi nợ xấu, đặc biệt là các khoản nợ

đã được xử lý tới từng cán bộ tín dụng, hàng tháng có đánh giá kết quả thực

hiện.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



- Nỗ lực chủ động cùng khách hàng hoàn thiện hồ sơ, thủ tục pháp lý về

đảm bảo tiền vay để tăng cường trách nhiệm, nghĩa vụ của người vay, tạo cơ

sở kinh tế và pháp lý khi thu hồi nợ.

- Phấn đấu tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng theo tiêu

chuẩn quy định, nâng cao năng lực trình độ chun mơn, nghiệp vụ, nâng cao

năng lực quản lý rủi ro, năng lực phân tích thị trường. Cán bộ tín dụng phải

chuyên sâu tác nghiệp, nâng cao tinh thần tự nghiên cứu, có tinh thần trách

nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, thực hiện tốt nhiệm vụ thẩm định, xét và quyết

định cho vay, quản lý kiểm soát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay, chủ động

thu nợ đầy đủ cả gốc lẫn lãi theo từng kỳ hạn theo hợp đồng vay vốn, phấn

đấu không để phát sinh nợ q hạn mới.

- Tích cực tìm kiếm, tiếp cận khách hàng có năng lực tài chính lành

mạnh, lựa chọn các dự án đầu tư, phương án kinh doanh có tính khả thi, hiệu

quả cao, nguồn trả nợ chắc chắn để xem xét cho vay, đảm bảo tăng trưởng đi

đôi với chất lượng, an toàn và hiệu quả.

3.2.



Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nơng



nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Nam Trực.

3.2.1. Xây dựng chính sách cho vay phù hợp

Để đảm bảo đưa hoạt động tín dụng của Ngân hàng phát triển theo đúng

định hướng, đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả, tăng trưởng bền vững và

kiểm soát được rủi ro cũng như tiến dần đến thơng lệ quốc tế, chính sách tín

dụng của Ngân hàng phải được xây dựng và thực thi trên những nội dung cơ

bản sau:

a) Xác định thị trường và lĩnh vực cho vay của Ngân hàng.

Căn cứ phân tích kinh tế vĩ mơ, xu hướng phát triển, tiềm lực tài chính

và rủi ro ngành của các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế; Ngân hàng cần

nhận diện thị trường mục tiêu bằng cách nhận diện các phân đoạn kinh doanh

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



có thể chấp nhận trong phạm vi tồn bộ thị trường.Căn cứ chiến lược kinh

doanh và khả năng chấp nhận rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân

hàng.Ngân hàng xem xét, quyết định lựa chọn các đối tượng tín dụng trong

từng giai đoạn để tập trung mở rộng tín dụng theo các tiêu chí sau:

 Theo ngành, chuyên ngành hoặc sản phẩm mũi nhọn.

 Theo vùng, lãnh thổ.

 Theo đối tượng khách hàng.

 Lựa chọn các loại hình tín dụng và các sản phẩm tín dụng phù hợp

trong từng thời kỳ.

b) Xây dựng các giới hạn an tồn trong hoạt động tín dụng.



 Giới hạn tín dụng cho toàn hệ thống Ngân hàng:

Căn cứ vào các quy định của pháp luật và định hướng của NHNN, tùy

thuộc vào chiến lược kinh doanh của mình, Ngân hàng xem xét và quyết định

về các giới hạn tín dụng cần thiết trong từng thời kỳ:

 Giới hạn quy mô và tỷ lệ tăng trưởng tín dụng.

 Giới hạn dư nợ/Tổng tài sản có rủi ro.

 Tỷ trọng dư nợ cho vay theo thời gian.

 Tỷ trọng dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế.

 Tỷ trọng cho vay trung, dài hạn/Tổng dư nợ.

 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ.

 Danh mục các ngành nghề, lĩnh vực hạn chế cho vay, hoặc cho vay với

điều kiện đặc biệt hoặc không cho vay.

 Giới hạn tín dụng cho các ngành, sản phẩm, khu vực địa lý:



 Căn cứ năng lực tài chính, khả năng đáp ứng vốn của mình, Ngân

hàng xây dựng các giới hạn tín dụng phù hợp đối với ngành, sản phẩm,

khu vực địa lý trong từng thời kỳ nhất định:

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



 Giới hạn tập trung tín dụng đối với ngành sản phẩm.

 Giới hạn tập trung tín dụng theo khu vực trọng điểm kinh tế.

 Giới hạn tín dụng đối với khách hàng:

Căn cứ quy định của NHNN và thực tế hoạt động, chiến lược phát triển,

Ngân hàng xây dựng và tuân thủ các giới hạn tín dụng đối với một khách

hàng và nhóm khách hàng có liên quan.

c) Chính sách lãi suất:

Là chính sách rõ ràng nhất và có tác động lớn nhất đến chính sách tín

dụng nói chung. Với bất kỳ một NHTM nào, chính sách lãi suất sẽ được xây

dựng dựa trên cơ sở uy tín của khách hàng và độ rủi ro của khoản vay. Dựa

vào đó, chính sách lãi suất ưu đãi sẽ được cấp cho các khách hàng có độ uy

tín cao, có mối quan hệ lâu năm với Ngân hàng và có lịch sử tín dụng tốt. Các

khoản vay có mức độ rủi ro thấp, mang tính khả thi cao cũng sẽ nhận được

mức lãi suất tương ứng.

Đối với các khách hàng mới hoặc đối với các dự án cho vay có độ rủi ro

cao, Ngân hàng sẽ đưa ra các mức lãi suất cao hơn để bù đắp rủi ro tín dụng.

Việc chấp nhận cho khách hàng mới và có độ rủi ro cao vay để thu lãi suất

cao là cần thiết trong việc tăng lợi nhuận cho Ngân hàng, tuy nhiên trong một

vài trường hợp Ngân hàng cần giới hạn hình thức cho vay này để tránh rủi ro

quá lớn.

d) Chính sách khách hàng.

Phân loại khách hàng, xác định khách hàng tiềm năng để tập trung đầu tư

ln là chính sách tốt để tối đa hóa lợi nhuận. Trong thời điểm khủng hoảng

kinh tế ngày nay, một số lĩnh vực như đầu tư chứng khốn, bất động sản nói

chung chưa phục hồi, Ngân hàng nên tránh cho nhóm khách hàng thuộc

những ngành trên vay quá nhiều. Trong năm 2016, Ngân hàng nên tập trung

chủ yếu vào các khách hàng trong lĩnh vực: xuất khẩu dệt may – da giày –

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



nơng sản – thủ công mỹ nghệ; nhập khẩu thiết bị y tế - điện tử viễn thông –

thiết bị thuộc lĩnh vực thủy điện, hạ tầng khu công nghiệp, phương tiện vận

tải, công nghiệp chế biến thực phẩm, phân phối.

Để có được một chính sách khách hàng hiệu quả, Ngân hàng cần chú ý

đến các biện pháp sau:

 Xác định nhóm khách hàng cần tập trung:

Việc xác định đối tượng khách hàng trọng điểm khiến cho Ngân hàng có

chiến lược rõ ràng trong việc thu hút nhóm khách hàng và phục vụ tốt hơn.

Ngân hàng có chính sách cụ thể áp dụng đối với từng nhóm khách hàng theo

hướng ưu đãi với khách hàng được xếp hạng chất lượng cao và ngược lại.

 Chính sách về lãi suất tiền vay và các loại phí có liên quan.

 Các điều kiện vay vốn (tài sản đảm bảo, hạn mức tín dụng).

 Các dịch vụ hỗ trợ kèm theo (tài trợ xuất nhập khẩu, hỗ trợ về ngoại

 Mở rộng và đa dạng hóa cơ cấu khách hàng:

Việc có một nhóm khách hàng trọng điểm là điều cần thiết với bất kỳ

Ngân hàng nào, tuy nhiên trong thời điểm kinh tế khủng hoàng ngày nay,

Ngân hàng cũng cần phải mở rộng quy mơ khách hàng để tìm kiếm các cơ hội

mới và đồng thời tiếp tục giảm rủi ro cho cơ cấu tín dụng của mình. Việc thiết

lập các hệ thống phân tích, dự báo đối với ngành, lĩnh vực cũng rất quan

trọng.

-Ngân hàng nên phân loại các nhóm khách hàng theo các tiêu chí: lượng

tiền gửi, chất lượng vốn vay, ngành nghề kinh doanh… Để đảm bảo có chính

sách cho vay hoặc huy động vốn hợp lý, làm hài lòng mọi khách hàng.

-Tổ chức các nhóm nghiên cứu khách hàng tìm hiểu tâm lý của họ để có

chính sách huy động, chính sách chăm sóc khách hàng hợp lý để đảm bảo tính

ổn định của nguồn vốn.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



-Xây dựng chính sách giá ưu đãi với các khách hàng truyền thống, khách

hàng sử dụng nhiều dịch vụ để khuyến khích họ dùng nhiều hơn nữa.

-Nâng cao chất lượng phục vụ và dịch vụ Ngân hàng. Chất lượng dịch vụ

có thể được thể hiện thông qua: thủ tục đơn giản, giấy tờ gọn nhẹ, thời gian

xử lý nghiệp vụ nhanh, tư vấn tận tình cho khách hàng, nơi giao dịch thuận

tiện, hiện đại,…

e) Tài sản đảm bảo.

Tài sản đảm bảo là nguồn thu của Ngân hàng trong trường hợp thu hồi

vốn có rủi ro xảy ra, cũng là nhân tố trong thay đổi rủi ro tín dụng của Ngân

hàng.

Chi nhánh NHNN&PTNT Nam Trực thực hiện việc bảo đảm tiền vay

theo quy định của chính phủ, NHNN, hướng dẫn NHNN&PTNT Việt Nam,

phù hợp với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng. Việc nhận, quản lý tài sản

đảm bảo đã được văn bản quy định khá đầy đủ, chi tiết: về định giá tài sản

đảm bảo, xem xét về khả năng chuyển nhượng và tính pháp lý của tài sản…

Tuy nhiên, trong thực tế Ngân hàng cần quy định cụ thể hơn nữa đối với việc

nhận tài sản đảm bảo được hình thành từ vốn vay đặc biệt là đối với các dự án

cơ sở hạ tầng (ví dụ: hệ số tài sản bảo đảm để thực hiện chính sách khách

hàng cần phải dựa thêm vào khả năng phát mại của tài sản). Trong thời gian

nắm giữ tài sản đảm bảo, cán bộ Ngân hàng cần phải theo dõi kiểm tra và

đánh giá lại tài sản bảo đảm theo sự biến động và xu thế giá trị của thị trường.

Đối với các khoản vay có đảm bảo bằng tài sản, Ngân hàng cần yêu cầu người

vay bổ sung tài sản khi tài sản đảm bảo cũ giảm giá

f) Chính sách về sản phẩm tín dụng.

Hoạt động tín dụng truyền thống đem lại thu nhập lớn cho Ngân hàng

nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro lớn. Việc phát triển các loại hình sản phẩm tín dụng

mới, nhất là sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng hiện đại như phát hành và thanh

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



tốn thẻ tín dụng nội địa và quốc tế, bao thanh toán… là cần thiết và phù hợp

nhằm cơ cấu lại dư nợ tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm, góp phần giảm thiểu

rủi ro của hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, bất cứ một loại sản phẩm tín dụng

mới nào của Ngân hàng được nghiên cứu và cung cấp ra thị trường đều phải

được nhận diện rõ ràng, đầy đủ về tất cả các rủi ro có thể xảy ra cho Ngân

hàng. Đối với các sản phẩm tín dụng mang hàm lượng cơng nghệ cao (thẻ tín

dụng…), ngồi các rủi ro tín dụng nói chung, vấn đề an tồn bảo mật của hệ

thống cơng nghệ thơng tin cũng cần phải được quan tâm để giảm đến mức

thấp nhất các rủi ro xảy ra.

3.2.2. Xây dựng kho dữ liệu về thông tin cho việc phân loại khách hàng,

thẩm định rủi ro.

- Hiệu quả của cơng tác tín dụng phụ thuộc rất lớn vào độ chính xác của

thơng tin, nên nâng cao chất lượng tín dụng thơng tin là một đòi hỏi khách

quan cấp bách. Thơng thường ở các nước phát triển nguồn cung cấp thông tin

rất nhiều từ các cơ quan thông tin đại chúng hoặc từ các cơ quan chuyên bán

thông tin. Ở Việt Nam hiện nay, các cán bộ tín dụng rất khó khăn trong vấn đề

nguồn thơng tin. Mặc dù, đã có trung tâm thơng tin tín dụng CIC nhưng các

thơng tin ở đây còn nghèo nàn và độ chính xác khơng cao. Còn hệ thống

thơng tin tín dụng tại chi nhánh Nam Trực mới chỉ dừng lại ở các thông tin

rằng khách hàng vay vốn của chi nhánh hiện đang có tài khoản tại ngân hàng

nào, số dư bao nhiêu, quá hạn bao nhiêu và sơ lược tình hình kinh tế thế giới

và Việt Nam.

- Trong thời gian tới để nâng cao hiệu quả hệ thống thơng tin tín dụng từ

đó giúp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng, chi nhánh nên thu thập và lưu trữ

thông tin thành kho dữ liệu trong đó tập hợp thơng tin thành những lĩnh vực

kinh tế khác nhau. Hệ thống thông tin khách hàng, hệ thống phòng ngừa rủi ro

trong chi nhánh cần được nâng cấp để hoạt động hiệu quả hơn, trở thành

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



nguồn thơng tin thống nhất, chuẩn xác mà khi cần các chi nhánh trong hệ

thống NHNN& PTNT cũng như các ngân hàng khác đều có thể khai thác dễ

dàng. Muốn vậy cần phải đẩy nhanh tốc độ hiện đại hóa cơng nghệ ngân

hàng, tăng cường trang bị các thiết bị hiện đại phục vụ công tác thu thập và xử

lý thông tin. Cụ thể: Xây dựng bộ máy đánh giá, phân tích, cập nhật thơng tín

tín dụng nhiều chiều tại chi nhánh.

3.2.3. Nâng cao hiệu quả cơng tác phân tích tín dụng.

Xu hướng hiện nay, quy mô vốn cho vay mỗi hợp đồng tín dụng ,mỗi

khách hàng ngày càng lớn hơn. Các khách hàng vay vốn có mục đích đa dạng

hơn, lĩnh vực kinh doanh ngày càng có nhiều diễn biến bất thường hơn, tính

cạnh tranh giữa các ngân hàng và các định chế tài chính khác cao hơn. Do đó,

cơng tác thẩm định lại càng quan trọng hơn trước khi quyết định cho vay.

Việc thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh chính là việc đưa

ra những nhận định về khả năng trả nợ của dự án, phương án đó. Mục đích

của thẩm định là lượng hóa những rủi ro có thể xảy ra và khả năng kiểm sốt

những rủi ro của ngân hàng. Trên cơ sở đó, dự kiến những biện pháp phòn

ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra.

Để thực hiện tốt q trình chun mơn hóa hoạt động thẩm định, qua đó

nâng cao chất lượng thẩm định, chi nhánh nên quan tâm hàng đầu tới việc tổ

chức, quản lý điều hành công tác thẩm định. Việc tổ chức, quản lý điều hành

hoạt động thẩm định cần chú trọng vì đây là khâu quan trọng, ảnh hưởng đến

kết quả hoạt động của chi nhánh, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm

định của chi nhánh.

Các dự án được đưa đến chi nhánh có quy mơ, lĩnh vực sản xuất, kinh

doanh khác nhau. Việc bổ nhiệm, phân cán bộ cần phải dựa vào khả năng,

thực lực của mỗi người, đồng thời phải có sự kết hợp chặt chẽ, cùng hợp tác

giúp đỡ lẫn nhau để phát huy trình độ, kinh nghiệm và thế mạnh của mỗi cán

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



bộ nhằm đạt được hiệu quả trong công tác thẩm định. Chi nhánh nên quy định

chi tiết, cụ thể hơn về trách nhiệm cũng như quyền lợi của các cán bộ đối với

kết quả thẩm định dự án đầu tư; thực hiện chun mơn hóa trong cơng tác,

tách bộ phận thẩm định ra khỏi tín dụng và bản thân nghiệp vụ thẩm định cần

được chun mơn hóa theo ngành, lĩnh vực kinh tế và thời hạn của dự án.

Nhằm khắc phục rủi ro đạo đức và thông tin không cân xứng, chi nhánh

cần tăng cường hệ thống thông tin nội bộ cũng như thu thập các thơng tin từ

bên ngồi.

Trong quá trình thẩm định dự án cần thẩm định uy tín, khả năng tài chính

của khách hàng. Trong thực tế còn nhiều khách hàng cung cấp thơng tin

khơng chính xác, không đầy đủ, trong khi công tác thẩm định của chi nhánh

chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính của khách hàng là việc cần khắc phục.

Để đánh giá tính hiệu quả của dự án, trong quá trình thẩm định cần đánh

giá dự án trên phương án động, các tình huống có thể xảy ra, trên cơ sở đó so

sánh và đánh giá độ nhạy của dự án đó để xem xét quyết định cho vay.

3.2.4. Đảm bảo tốt việc giám sát tín dụng và xếp hạng khách hàng sau

cho vay.

Giai đoạn này mang ý nghĩa quan trọng trong việc phòng ngừa rủi ro và

giảm thiểu rủi ro trước khi nó xảy ra gây hậu quả nặng nề với phần vốn vay.

Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn bị thực hiện một cách đối phó cho đủ thủ tục quy

định nên hiệu quả kiểm tra khơng cao. Nhất thiết phải có những giải pháp

thích hợp để giai đoạn này được thực hiện chặt chẽ. Kiểm tra nghiêm ngặt và

đốc thúc cán bộ tín dụng thực hiện tốt giai đoạn này trong quy trình. Phải

kiểm tra thực tế hoạt động của các dự án, phương án sản xuất kinh doanh để

có cảm nhận được môi trường, hiệu quả công việc của doanh nghiệp.Nếu có

các dấu hiệu bất thường trong sử dụng vốn, phải tăng cường kiểm tra đột xuất

để có hướng xử lý kịp thời. Từ đó, có được nhận xét khách quan, chính xác

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



hiệu quả sử dụng vốn để có định hướng thích hợp cho việc quản lý, kiểm sốt

sử dụng vốn và thu hồi phần vốn đã cho vay.

Ngoài việc đốc thúc cán bộ tín dụng trực tiếp kiểm tra sử dụng vốn, nên

có một cơ chế kiểm tra chéo trong giai đoạn này để bảo đảm tính khách quan

trong kiểm tra, nếu có điều kiện, có thể tổ chức một bộ phận kiểm tra sử dụng

vốn chuyên biệt cho những món vay lớn, có tầm quan trọng đặc biệt để nhận

diện rủi ro ngay từ khi mới phát sinh từng phần.

3.2.5. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng.

Phần trên đã phân tích khá nhiều về nguyên nhân gây ra rủi ro và một số

giải pháp kỹ thuật để phòng ngừa rủi ro nhưng tất cả các giải pháp đó khơng

thể đạt hiệu quả tối ưu nếu bỏ qua yếu tố con người thực hiện. Vì vậy, giải

pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được đưa ra tập trung vào một số

nội dung sau.

-Về tuyển dụng và đào tạo sau tuyển dụng: công tác này khá được chú

trọng trong thời gian qua nhưng chưa có định hướng rõ ràng nên hiệu quả sử

dụng nhân lực vẫn chưa cao. Nên có định hướng cụ thể về việc tuyển dụng

cán bộ được đào tạo chuyên ngành tài chính ngân hàng và có hướng đào tạo

thêm một vài chuyên ngành khác trong lĩnh vực đầu tư mà ngân hàng quan

tâm.Trong tình huống khác, có thể tuyển dụng cán bộ tín dụng có chuyên

ngành ở một lĩnh vực sản xuất kinh doanh cụ thể và sau đó tiếp tục đào tạo

chuyên ngành tài chính ngân hàng theo định hướng phát triển dài hạn. Bộ

phận tín dụng cần phân bổ cụ thể cán bộ chuyên trách các lĩnh vực sản xuất

kinh doanh riêng biệt để cán bộ chủ động tự bổ sung kiến thức lĩnh vực khác

thay vì sắp xếp theo cơ cấu tiếp nhận hồ sơ ngẫu nhiên như hiện nay. Tiến tới,

đào tạo và sử dụng bộ phận thẩm định chuyên nghiệp trong từng lĩnh vực sản

xuất kinh doanh chuyên biệt.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM TRỰC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×