Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguyên nhân từ phía khách hàng.

Nguyên nhân từ phía khách hàng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



- Chính sách Nhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hình

phát triển đất nước.

2.3.



Thực trạng cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nơng



nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Trực- Nam

Định.

2.3.1.



Triển khai cơng tác quản trị rủi ro tín dụng.

Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi



nhánh Nam Trực đã thực hiện một loạt các biện pháp nhằm thực hiện cơng tác

quản trị rủi ro tín dụng được hiệu quả nhất.

a. Tổ chức bộ máy quản trị tín dụng.

NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực thường xuyên phối hợp

với Phòng kiểm tra , kiểm tốn nội bộ giám sát tín dụng của NHNN&PTNT

Việt Nam chi nhánh Nam Định thực hiện nhiệm vụ:

+ Đánh giá mức rủi ro của danh mục tín dụng và quy trình quản trị rủi ro

từ góc độ kinh doanh của từng phòng ban nghiệp vụ tại ngân hàng.

+ Thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc nghiêm túc chấp hành pháp

luật, các quy định của NHNN Việt Nam, của NHNN&PTNT nhằm kịp thời

phát hiện những vi phạm, sai lệch, từ đó đề xuất các biện pháp chấn chỉnh,

sửa chữa, khắc phục.

+ Định kỳ tiến hành kiểm tra, kiểm sốt về hoạt động tín dụng tại ngân

hàng. Như vậy, phòng kinh doanh và bộ phận kiểm tra giám sát tín dụng độc

lập (trực thuộc phòng kiểm tra, kiểm toán) phải phối hợp với nhau trong cơng

tác kiểm sốt rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

b. Thực hiện thu thập thông tin của khách hàng vay.

Sau khi nhận được hồ sơ thông tin khách hàng, cán bộ chấm điểm tín

dụng tiến hành điều tra, thu thập, xác minh và sàng lọc để tổng hợp thông tin

về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư từ các nguồn:

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



- Hồ sơ do khách hàng cung cấp.

- Phỏng vấn trực tiếp khách hàng.

- Đi thăm thực địa doanh nghiệp.

- Báo cáo nghiên cứu thị trường của các tổ chức chuyên nghiệp.

- Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

- Các nguồn khác.

Thơng qua q trình thu thập thơng tin ngân hàng sẽ biết được chính xác

tình hình tài chính, điều kiện kinh doanh và uy tín của khách hàng, từ đó sẽ

giảm thiểu rủi ro đáng kể trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng.

c. Thực hiện chấm điểm tín dụng và phân loại khách hàng.

Hiện nay, quy trình chấm điểm tín dụng và phân loại khách hàng của chi

nhánh được thực hiện căn cứ vào tính chất khác nhau giữa các nhóm khách

hàng vay vốn mà được phân chia thành hai nhóm: Doanh nghiệp và cá nhân

(bao gồm cá nhân và hộ gia đình).

Đối với khách hàng là doanh nghiệp bao gồm 5 nhóm chỉ tiêu cơ bản

(trong đó có 4 chỉ tiêu định lượng phản ánh tình hình tài chính và mức độ uy

tín trong quan hệ đối với ngân hàng của khách hàng vay vốn) để thực hiện

chấm điểm tín dụng và phân loại khách hàng đó là: chỉ tiêu lợi nhuận; chỉ tiêu

tỷ suất tự tài trợ; hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn; chỉ tiêu nợ xấu tại

ngân hàng; chỉ tiêu định tính phản ánh mức độ chấp hành pháp luật của doanh

nghiệp.

Đối với khách hàng cá nhân ngân hàng thực hiện tìm hiểu tình hình quan

hệ tín dụng của khách hàng trong 2 năm liền kề thời điểm xin vay để xác định

chỉ tiêu: tỷ lệ nợ xấu ; chấp hành quy định hiện hành của pháp luật.

d. Bảo đảm tiền vay.

Bảo đảm tiền vay là một công cụ quan trọng trong quản lý tiền vay của

ngân hàng. Bảo đảm tiền vay nhằm: nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



trả nợ; phòng ngừa gian lận và phòng ngừa rủi ro. Theo nguyên tắc bảo đảm

tiền vay của NHNN&PTNT Việt Nam, chi nhánh có quyền lựa chọn và quyết

định cho vay có bảo đảm bằng tài sản và chịu trách nhiệm về quyết định của

mình. Tùy trường hợp cụ thể, chi nhánh tự tính tốn và quyết định mức cho

vay so với giá trị tài sản đảm bảo, miễn là kết quả tính tốn được cho thấy, với

trường hợp có rủi ro xảy ra, chi nhánh vẫn có thể thu hồi được nợ gốc, nợ lãi

và các chi phí khác từ việc xử lý tài sản đảm bảo. Hiện tại, theo quy định của

Agribank chi nhánh Nam Trực đang áp dụng mức cho vay tối đa so với giá trị

tài sản đảm bảo như sau:

- Tài sản thế chấp: Mức cho vay tối đa bằng 75% giá trị tài sản đảm bảo.

Riêng mức cho vay tối đa đối với giá trị quyền sử dụng đất do Tổng giám đốc

quy định cụ thể từng thời kỳ trong phạm vi nói trên. Đối với bộ chứng từ xuất

khẩu thế chấp cho vay: mức cho vay tối đa bằng 100% giá trị bộ chứng từ

hoàn hảo.

- Tài sản cầm cố:

+ Tài sản cầm cố là giấy tờ có giá: Mức cho vay tối đa bằng số tiền gốc

cộng lãi chứng từ có giá trừ số lãi trả cho ngân hàng trong thời gian xin vay.

+ Tài sản cầm cố do khách hàng, bên bảo lãnh giữ, sử dụng hoặc bên thứ

ba giữ: mức cho vay tối đa bằng 50% giá trị tài sản đảm bảo.

+ Tài sản cầm cố do ngân hàng giữ: Mức cho vay tối đa bằng 75% giá trị

tài sản đảm bảo.

Để đảm bảo nguồn trả nợ thứ hai của ngân hàng, trước khi cho vay, các

cán bộ tín dụng của chi nhánh ln tiến hành thẩm định tính hợp pháp của tài

sản bảo đảm tiền vay như: quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của bên

bảo đảm, tài sản không thuộc đối tượng tranh chấp, tài sản được mua bảo

hiểm theo quy định…cán bộ ngân hàng thường xuyên theo dõi, kiểm tra tài

sản để tránh tình trạng mất mát tài sản.

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



e. Thực hiện kiểm tra trước, trong và sau cho vay.

Kiểm tra, giám sát vốn vay: Thực hiện tốt công tác thẩm định trước khi

cho vay, kiểm tra giám sát sau khi giải ngân, đảm bảo các khoản cho vay được

sử dụng đúng mục đích và ngăn ngừa các nguy cơ rủi ro có thể phát sinh. Các

cán bộ tín dụng của chi nhánh thường xuyên theo dõi các khoản vay của

khách hàng và thông báo nhắc nhở các khoản vay đến hạn. Cán bộ tín dụng

phải thường xuyên thu thập và xử lý thông tin từ hệ thống thơng tin tín dụng

và phòng ngừa rủi ro của Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro của

NHNN&PTNT Việt Nam hoặc thơng tin phòng ngừa rủi ro của NHNN

(CIC)...về các vấn đề: tình hình thị trường của sản phẩm, dự báo sự biến động

của giá cả, thị phần...Các thông tin từ khách hàng vay: độ tin cậy của những

báo cáo tài chính, lĩnh vực đầu tư, uy tín của khách hàng …

Khi xác định hoạt động kinh doanh của khách hàng xuất hiện các dấu

hiệu cảnh báo có nguy cơ rủi ro phát sinh, chi nhánh thực hiện xếp nhóm các

khoản vay theo mức độ rủi ro đã xác định và chuyển toàn bộ hồ sơ các khoản

nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 từ phòng tín dụng sang phòng quản trị rủi ro để

theo dõi và xử lý.

f. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho tổn thất có

thể xảy ra do khách hàng của ngân hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam

kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch tốn vào chi phí hoạt

động.

Định kỳ hàng q, chi nhánh thực hiện việc phân loại tài sản có và dự

kiến số tiền phải trích lập dự phòng, trình những khoản rủi ro đủ điều kiện xử

lý và lập phương án thu hồi nợ.

Phương pháp trích:Trích theo quý, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu

của tháng thứ 3, mỗi quý căn cứ vào số dư tại thời điểm ngày cuối cùng của

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



tháng thứ 2 q đó thực hiện phân loại và trích lập dự phòng rủi ro. So sánh

số phải trích với số dự phòng hiện có: nếu số phải trích lớn hơn, phải trích

theo phần thiếu; nếu số phải trích nhỏ hơn khơng phải trích tiếp.

2.3.2.



Những kết quả đạt được.

Trong những năm qua nhờ sự cố gắng của Ban giám đốc, cán bộ nhân



viên trong việc hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng đã đạt được kết quả như

sau:

Một là: Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và thu về tín dụng

Trong những năm gần đây, Ngân hàng ln đặt ra nhiệm vụ phát triển tín

dụng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Nhiều biện pháp và chiến lược phát

triển được chỉ đạo nghiêm ngặt. Ngân hàng tăng cường cơng tác chỉ đạo tín

dụng thơng qua việc ban hành các văn bản hướng dẫn đồng thòi cố gắng kiểm

sốt chặt chẽ từng món vay của mình.

Việc xây dựng chỉ tiêu tín dụng và hạn mức tín dụng dựa tíên tình hình thực tế

của mỗi Phòng giao dịch và việc kiểm tía tình hình thực hiện kế hoạch thường

xuyên của Ban giám đốc đã giúp cho các Phòng giao dịch có đinh hướng và mục

tiêu phát triển trong hoạt động. Các chỉ tiêu về dư nợ, thu lãi tín dụng, thu về hoạt

động tín dụng được kiểm tra giám sát thường xuyên đã tạo động lực thúc đẩy các

Phòng giao dịch phấn đấu đạt được các mục tiêu đề ra: tăng trưởng tín dụng trong



giai đoạn 2013-2015 liên tục tăng , cụ thể năm 2013 là 619.080 triệu đồng,

năm 2014 là 719.543 triệu đồng, năm 2015 là : 953.676 triệu đồng.

Hai là: Tích cực xử lý nợ quá hạn, nợ xấu, nợ có dấu hiệu rủi ro

Việc xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, nợ có dấu hiệu bất thường được Ban lãnh

đạo ngân hàng rất quan tâm và có những phưong sách rất cưong quyết để giải

quyết vấn đề này. Cụ thể như sau:

+Ban giám đốc, Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, nhân viên tín dụng,

nhân viên phòng Kế tốn ngân quỹ phối hợp nhịp nhàng để đưa ra kế hoạch

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



cụ thể đối với từng khoản nợ quá hạn, nợ xấu.

+ Mặc dù tốc độ tăng trưởng tín dụng cao, nhưng chi nhánh vẫn duy trì

được tỉ lệ nợ xấu dưới mức 3%và đặc biệt là trong 2 năm liên tiếp 2014-2015,

tỷ lệ nợ xấu chỉ còn dưới 2%. Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc công tác

quản lý nợ quá hạn, tuân thủ việc định kỳ gia hạn nợ, gia hạn và giãn nợ theo

đúng quy định. Xác định chính xác nợ quá hạn để trích lập dự phòng rủi ro

theo đúng quy định, đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Công tác xử lý nợ xấu

hiệu quả đã góp phần nâng cao năng lực tài chính, tạo cơ sở vững chắc cho sự

phát triển của chi nhánh.

Ba là: Thực hiện việc đánh giá lại tài sản đảm bảo thường xuyên và

liên tục

Hàng tháng ngoài việc kiểm kê tài sản đảm bảo được thực hiện theo

nguyên tắc, có sự tham gia đầy đủ của các bộ phận chức năng: bộ phận tín

dụng, bộ phận kế tốn, bộ phận quản lý tài sản đảm bảo.

Trước mắt, việc đánh giá lại tài sản đảm bảo được tiến hành đối với các

tài sản đảm bảo của các món nợ quá hạn từ nhóm 2 đến nhóm 5 để làm cơ sở

xác định đúng mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ

quá hạn.

Bốn là : Thực hiện tốt chính sách cho vay, quy trình tín dụng

Ngân hàng thực hiện đúng những quy đinh chính sách cho vay như: cho

điểm và xếp loại khách hàng trên cơ sở đánh giá tổng hợp các yếu tố đinh tính

và đinh lượng về khách hàng. Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi

ro tín dụng theo quyết đinh 493/2005/QQD-NHNN và Quyết đinh 636/QĐHĐQT-XLRR, trên cơ sở đó có sự đánh giá chính xác hơn chất lượng của

danh mục tín dụng sẽ hạn chế rất nhiều rủi ro tín dụng.

Cán bộ tín dụng cũng đã tuân thủ nghiêm túc chính sách cho vay và quy

tình tín dụng: thẩm định, đánh giá khách hàng và phương án vay vốn theo

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



đúng quy trình, coi trọng khâu kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay cho

đến khi tất toán các khoản vay.

Năm là: Xây dựng, hoàn thiện, tuân thủ quy trình xử lý rủi ro tín dụng

Ngân hàng ln ln nhấn mạnh quản trị rủi ro tín dụng là cơng tác hết

sức quan trọng và phải được thực hiện trước tiên, bắc đầu từ việc tìm hiểu

thực tế kinh nghiệm các ngân hàng đi trước và tham khảo mơ hình ngân hàng

nước ngồi để xây dựng mơ hình hướng tói mức chuẩn cho mình. Thực tế mơ

hình xử lý rủi ro tín dụng hiện Ngân hàng đang áp dụng là do NHNN &

PTNT Việt Nam xây dựng và triển khai thực hiện trong toàn hệ thống

Agribank, được tham mưu và hỗ trợ từ phía các chuyên gia ngân hàng trong

và ngồi nước.

Quy trình xử lý rủi ro tín dụng thực hiện theo bộ quy định chung của

Agribank được thể hiện qua: quy trình thẩm đinh và cho vay, quy trình xử lý

chứng từ, quy trình kiểm sốt, quy trịnh thu hồi nợ, quy trình tất tốn khoản

vay, quy trình xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu, quy trình chỉ đạo, quy

trình phòng ngừa và xử lý rủi ro phát sinh.

Sáu là: Chú trọng đến việc nâng cao trình độ quản lý, trình độ chun

mơn, đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ, nhân viên

Giáo dục đạo đức nghề nghiệp được Ngân hàng đặc biệt quan tâm, đội

ngũ cán bộ nghiệp vụ tăng cường về chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp,

đáp ứng yêu cầu của một cán bộ tín dụng đầy đủ bản lĩnh, trình độ và nhân

cách.Phòng Hành chính chịu trách nhiệm đầu mối thực hiện

+ Đối với cán bộ đang công tác tại ngân hàng, Ngân hàng thực hiện đào

tạo chuyên sâu về chuyên môn và giáo dục đạo đức nghề nghiệp nhằm điều

chỉnh hành vi theo quan điểm chỉ đạo chung của ngân hàng.

+ Đối với cán bộ mới tuyển dụng, Ngân hàng bồi dưỡng kiến thức về hội

nhập, giáo dục về tổng quan nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp ngân hàng.

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Nhờ đó, sau mỗi khoá học nhận thức về quản tri rủi ro tín dụng ở tất cả

các tầng bậc cán bộ làm cơng tác tín dụng được nâng cao hơn một bước. Nâng

cao tinh thần trách nhiệm, có ý thức cao hơn trong việc kiểm sốt rủi ro tín

dụng.

2.3.3.



Một số hạn chế còn tồn tại.



Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong cơng tác phòng ngừa hạn chế

rủi ro tín dụng tại chi nhánh còn những hạn chế sau:

-Một là: hệ thống thông tin chưa đầy đủ.

Hệ thống thông tin của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam TrựcNam Định còn chưa cập nhật, thiếu sự trao đổi thông tin với các ngân hàng,

trao đổi với các chi nhánh thuộc cùng hệ thống. Chi nhánh vẫn chưa có phòng

thơng tin nên chưa thể cung cấp đầy đủ, chính xác và cập nhật thơng tin

thường xun về tình hình của khách hàng. Đồng thời những thông tin làm cơ

sở để thẩm định và quyết định cho vay ở Ngân hàng hiện nay vẫn còn thiếu,

khơng kịp thời, khơng có tính hệ thống, chất lượng thơng tin còn chưa cao,

như các thơng tin về khách hàng vay, thơng tin mục đích vay vốn, phương án

trả nợ, tài sản đảm bảo... và các thông tin về thị trường, thơng tin về cơ chế,

chính sách của Nhà nước....

- Hai là: công tác phân loại và chấm điểm khách hàng.

Hệ thống phân loại và xếp hạng tín dụng mà ngân hàng đang áp dụng, chỉ

phân loại khách hàng ra: khách hàng loại A, B, C. Việc đánh giá khách hàng

chủ yếu dựa trên phương pháp tài chính, ngân hàng chưa quan tâm đến việc

xác định vòng đời của dự án, tình hình biến động của thị trường, khả năng thu

hồi vốn, tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ.…Điều này đã ảnh hưởng đến

việc xác định thời hạn vay vốn cũng như thời gian thu hồi vốn vay khơng phù

hợp.

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



-Ba là: về mặt nhân sự.

Mặc dù đa phần nhân viên tín dụng và những cán bộ liên quan rất tận tâm

với Ngân hàng nhưng cũng không thể tránh được hoàn toàn rủi ro. Năng lực

phẩm chất đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp của một số cán bộ tín dụng chưa

đủ tầm như: thiếu kinh nghiệm thực tiễn hoặc một số cán bộ thiếu am hiểu về

chuyên môn nghiệp vụ nên năng lực thẩm định khách hàng vay còn nhiều hạn

chế. Việc vi phạm đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng vẫn còn xẩy ra,

thể hiện ở sự bng lỏng hoặc cố tình thực hiện sai các quy đinh về thẩm định

các món vay. Sự vi phạm này thường xuất hiện từ những mối quan hệ khơng

minh bạch giữa khách hàng với cán bộ tín dụng, họ cùng nhau hợp thức hoá

chứng từ đi vay để đạt mục đích của mình. Một số cán bộ tín dụng biến chất

lợi dụng kẽ hở để mưa đồ lợi ích cá nhân. Tất cả các yếu tố trên đều có thể

dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.

Đồng thời, trước sự phát triển nhanh chóng của thị trường tài chính hiện

nay, trước những sức ép của canh tranh các tổ chức tài chính đang là sức thu

hút ngưòi tài. Vì yậy, nguy cơ “chẩy máu chất xám” là khó tránh khỏi trong

q trình phát triển mạnh và nóng của nền kinh tế. Mất đi ngưòi tài đồng

nghĩa với việc chất lượng quản trị tín dụng Ngân hàng cũng bị giảm sút.

- Bốn là: Lạm dụng tài sản thế chấp.

Do thiếu thông tin trung thực về khách hàng nên Ngân hàng luôn xem

nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín

dụng. Tuy nhiên, dần dần Ngân hàng trở nên dựa dẫm quá nhiều vào tài sản

thế chấp thay vì đánh giá tính khả thi của phương án kinh doanh nên sẽ dẫn

đến tâm lý ỷ lại và khi ấy sẽ rất dễ mắc sai lầm chủ quan. Một quan niệm hết

sức nguy hiểm cho rằng có tài sản đảm bảo là an tồn cho khoản vay, khoản

vay cần phải được tất tốn bằng tính khả thi và hiệu quả của phương án sản

xuất kinh doanh chứ không phải tiền bán tài sản thế chấp. Tài sản thế chấp chỉ

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



là sự đảm bảo cuối cùng khi phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng

gặp rủi ro ngồi dự kiến mà thơi. Hơn nữa, nếu khách hàng có xẩy ra rủi ro thì

việc phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi khoản vay cũng gặp khơng ít khó

khăn do thủ tục thanh lý tài sản rườm rà, phức tạp và giá tri thu hồi từ tài sản

đảm bảo thường thấp hơn giá tri nợ phải thu hổi.

-Năm là: chưa có bộ phận chun mơn.

Chưa có bộ phận phụ trách rủi ro chun biệt để phân loại các khoản vay

theo mức độ rủi ro, xây dựng giới hạn tín dụng đối với từng khách hàng,

nhóm khách hàng, ngành kinh tế, khu vực và xử lý các khoản vay có vấn đề.

-Sáu là: chưa cân bằng được giữa thành tích và chát lượng tín dụng.

Do áp lực cạnh tranh với ngân hàng khác, do chạy theo kế hoạch và chỉ

tiêu tín dụng, đơi khi do Ngân hàng quá chú trọng đến lợi nhuận, đã đặt các

khoản vay có lợi nhuận cao hơn những khoản vay lành mạnh, mà những

khoản vay có lọi nhuận cao mức độ rủi ro càng lớn.

2.3.4.



Nguyên nhân của các hạn chế trên.



a. Nguyên nhân khách quan.

-Do hệ thống các văn bản hướng dẫn cơng tác tín dụng còn nhiều bất cập,

hoạt động tín dụng liên quan đến nhiều văn bản pháp luật như: Luật các tổ chức

tín dụng, quy chế cho vay đối với các tổ chức tín dụng: hoạt động tín dụng liên

quan đến nhiều văn bản pháp luật như: Luật các tổ chức tín dụng, quy chế cho

vay đối với các tổ chức tín dụng, luật doanh nghiệp, các thông tư hướng dẫn

thực hiện các quy định về tín dụng…Tuy nhiên, hệ thống các văn bản này ở Việt

Nam đang trong giai đoạn hồn thiện nên còn chồng chéo, rườm rà, đơi chỗ

chưa đầy đủ gây khó khăn cho hoạt động tín dụng ngân hàng.

-Nền kinh tế nước ta đang trong q trình hội nhập, tự do hóa tài chính,

vì vậy cạnh tranh diễn ra ngày càng khốc liệt. Bên cạnh đó, cuộc khủng hoảng

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



tài chính tồn cầu cũng đã tác động tới Việt Nam khiến cho hoạt động tín

dụng của ngân hàng cũng gặp nhiều rủi ro hơn.

-Thị trường chứng khoán, thị trường các sản phẩm phái sinh ở nước ta

còn non trẻ, chưa thực sự phát triển. Do đó, việc sử dụng các cơng cụ phái

sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.

-Các doanh nghiệp ở nước ta đang trong giai đoạn được sắp xếp, củng cố

lại nên còn nhiều bất cập, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì hầu hết mới thành

lập nên thông tin về quá khứ hoạt động chưa có. Chưa có tổ chức nào nghiên

cứu và đưa ra hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành làm cơ sở so sánh, đánh giá

khách hàng, nguồn tiếp cận thơng tin doanh nghiệp của ngân hàng còn hạn

chế khiến cho chi nhánh gặp nhiều khó khăn khi đánh giá, xếp hạng khách

hàng để ra quyết định cho vay.

b. Nguyên nhân từ phía khách hàng.

-Năng lực lập kế hoạch và thực hiện các dự án của các doanh nghiệp, đặc

biệt là các doanh nghiệp ngồi quốc doanh còn yếu kém, gây khó khăn cho

các cán bộ tín dụng trong quá trình thẩm định và đánh giá khách hàng. Một số

dự án được lập thiếu căn cứ khoa học, thiếu tính khả thi và các số liệu chưa

trung thực, bởi một số doanh nghiệp chỉ coi dự án là điều kiện mang tính thủ

tục nên khơng chú trọng vào khâu lập dự án. Từ đó, gây khó khăn cho ngân

hàng trong việc xác định mức cho vay hợp lý để phòng ngừa được rủi ro tín

dụng xảy ra.

-Năng lực điều hành và quản lý của các chủ đầu tư còn hạn chế, yếu kém

, nguồn vốn sử dụng không hiệu quả. Điều đó làm cho rủi ro tín dụng của

ngân hàng tăng cao.

c. Nguyên nhân từ phía ngân hàng.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguyên nhân từ phía khách hàng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×