Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Các hình thức tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực- Nam Định.

b) Các hình thức tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực- Nam Định.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



BẢNG 2.5. DƯ NỢ TÍN DỤNG THEO CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG



Đơn vị tính: triệu đồng

STT



1



2



3



Năm 2014



Năm 2015



So sánh tăng giảm năm

2014/2013(±)



So sánh tăng giảm năm

2015/2014(±)



Số tiền



Tỷ trọng(%)



Số tiền



Tỷ trọng(%)



Số tiền



Tỷ trọng(%)



Số tiền(±)



% so sánh



Số tiền(±)



% so sánh



Tổng dư nợ



536.424



100.00



634.735



100.00



745.903



100.00



98.311



18,33



111.168



17,51



Theo kỳ hạn nợ



536.424



100.00



634.735



100.00



745.903



100.00



98.311



18,33



111.168



17,51



- Dư nợ ngắn hạn



386.966



72.14



418.229



65.89



504.665



67.66



31.263



8,08



86.436



20,67



- Dư nợ trung và dài

hạn



149.458



27.86



216.506



34.11



241.238



32.34



67.048



44,86



24.732



11,42



Theo TPKT



536.424



100.00



634.735



100.00



745.903



100.00



98.311



18,33



111.168



17,51



Dư nợ DNNN



11.177



2.08



14.37



2.26



15.967



2.14



3.193



28,57



1.597



11,11



Dư nợ DNNQD



398.309



74.25



481.269



75.82



539.778



72.37



82.96



20,83



58.509



12,16



Dư nợ cá thể, HGĐ



126.938



23.66



139.096



21.91



190.158



25.49



12.158



9,58



51.062



36,71



536.424



100.00



634.735



100.00



745.903



100.00



98.311



18,33



111.168



17,51



536.424



100.00



634.735



100.00



745.903



100.00



98.311



18,33



111.168



17,51



0



0.00



0



0.00



0



0.00



0



536.424



100.00



634.735



100.00



745.903



100.00



98.311



18,33



111.168



17,51



Dư nợ nhóm 1



437.672



81.59



519.022



81.77



614.539



82.39



81.35



18,59



95.517



18,40



Dư nợ nhóm 2



85.017



15.85



104.842



16.52



123.156



16.51



19.825



23,32



18.314



17,47



Dư nợ nhóm 3



7.098



1.32



5.973



0.94



4.238



0.57



-1.125



-15,85



-1.735



-29,05



Dư nợ nhóm 4



4.772



0.89



3.755



0.59



2.869



0.38



-1.017



-21,31



-0.886



-23,60



Dư nợ nhóm 5



1.865



0.35



1.143



0.18



1.101



0.15



-0.722



-38,71



-0.042



-3,67



Phân theo loại tiền

tệ

Nguồn nội tệ

Nguồn ngoại tệ



4



Năm 2013



Chỉ tiêu



Theo loại nợ



0



( Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT Nam Trực)

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



 Tình hình dư nợ theo kỳ hạn.

BIỂU 2.2. TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO KỲ HẠN.

DƯ NỢ T HEO KỲ HẠN QUA CÁC NĂM

600



504.67



500

400



386.97



418.23



300



216.51



200

100

0



241.24



- Dư nợ ngắn hạn

- Dư nợ trung và dài hạn



149.46

1



2



3



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



Ta thấy dư nợ tập trung khá nhiều vào khu vực nợ ngắn hạn( trên 50%)

và tăng dần qua các năm cả về tốc độ và số tiền, cụ thể: năm 2013 dư nợ ngắn

hạn là 386.966 triệu đồng, đến năm 2014 là 418.229 triệu đồng( tăng 31.263

triệu đồng, tương ứng với 8,08%), đến năm 2015 dư nợ ngắn hạn đã là

504.665 triệu đồng( tăng lên 86.436 triệu đồng so với 2014, tương ứng tăng

20,67%).

Trong khi đó, dư nợ trung và dài hạn có tăng trong giai đoạn vừa qua:

tăng từ 149.458 triệu đồng năm 2013 lên 216.506 triệu đồng năm 2014( tăng

67.048 triệu đồng), và đến năm 2015 là 241.238 triệu đồng( tăng 24.732 triệu

đồng so với 2015), tuy nhiên tốc độ tăng lại giảm nhanh từ 44,86% của 2014

so với 2013 xuống 11,42% của 2015 so với 2014.

Tốc độ tăng trưởng dư nợ như trên vẫn còn chưa cân đối và phù hợp với

cơ cấu của nguồn vốn huy động phân theo thời hạn. Dư nợ tín dụng theo kỳ

hạn vay, dư nợ tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ, khoảng

70% tổng dư nợ, số còn lại khoảng 30% là dư nợ trung và dài hạn. Trong khi

đó, nguồn huy động dưới 12 tháng bình quân khoảng 90% tổng huy động. Sự



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



lệch pha này sẽ dẫn đến dùng vốn ngắn hạn tài trợ cho dự án trung và dài hạn,

hậu quả là nguy cơ rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng và rủi ro về lãi suất.

Toàn bộ tăng trưởng trong cho vay đều bằng tiền VNĐ vì Ngân hàng

khơng cho vay bằng ngoại tệ.



 Theo thành phần kinh tế.

BIỂU 2.3. TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI CHI NHÁNH.

DƯ NỢ PHÂN T HEO T PKT

600

481.27



500



539.78



398.31



400

300

200

100

0



190.16



139.1



126.94

111.18



214.37



315.97



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



Dư nợ DNNN

Dư nợ DNNQD

Dư nợ cá thể, HGĐ



Qua biểu 2.3 ta thấy dư nợ tín dụng chủ yếu tập trung vào dư nợ cá thể,

HGĐ và dư nợ DNNQD, tỷ trọng dư nợ của DNNN còn thấp.

Trong năm 2014 dư nợ khu vực HGĐ, cá nhân tăng 12.158 triệu đồng

tương đương với 9,58% so với năm 2013. Sang tới năm 2015 dư nợ cho vay

của khu vực này vẫn tiếp tục tăng 51.062 triệu đồng so với năm 2014 (tăng

36,71%). Lí giải vấn đề này là do Ngân hàng đã có những đổi mới căn bản

trong hoạt động tín dụng, mở rộng cho vay đối với các hộ sản xuất kinh doanh

có đủ tiêu chuẩn.

Mặt khác giai đoạn này dư nợ cho vay ở 2 khu vực DNNN và DNNQD

đều tăng nhưng với tốc độ giảm hẳn lần lượt là: DNNQD dư nợ năm 2013 là

398.309 triệu đồng, năm 2014 đã tăng lên so với 2013 là 82.960 triệu đồng

tương ứng 20,83%; năm 2013 dư nợ DNNN chỉ có 11.177 triệu đồng, sau đó

tăng lên 14.370 triệu đồng vào 2014( đã tăng 3.193 triệu đồng tương ứng với

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



28,57%). Sang tới năm 2015, tốc độ tăng trưởng dư nợ ở 2 khu vực này đã

giảm xuống: khu vực DNNQD chỉ tăng 12,16%( 58.509 triệu đồng) đạt

539.778 triệu đồng; khu vực DNNN tăng 11,11%( tăng 1.597 triệu đồng) đạt

15.967 triệu đồng.

Các số liệu trên cho thấy NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực

đã nắm bắt đúng thế mạnh địa bàn và am hiểu kinh tế xã hội khu vực. Khu

vực huyện Nam Trực là khu vực dân cư chủ yếu làm nghề nông nghiệp, mặc

dù hiện nay xuất hiện một số khu cơng nghiệp nhưng vẫn còn rất mới do đó

dư nợ đối với HGĐ, cá thể ln chiếm tỷ trọng cao. Tuy nhiên, Ngân hàng

cũng cần chú ý điều này sẽ làm giảm tính đa dạng hoạt động tín dụng, làm

cho chất lượng tín dụng khơng cao, kết quả kinh doanh khơng bền vững. Ta

cũng có thể thấy, dư nợ của DNNN chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ.

Nguyên nhân, là do trong vài năm trở lại đây các doanh nghiệp đã thực hiện

cổ phần hóa rất nhiều và ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế.

2.2.2.



Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát



triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Trực.

a) Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng thơng qua các chỉ tiêu.



 Tỷ lệ nợ quá hạn.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



BẢNG 2.6: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN TẠI CHI NHÁNH.



Đơn vị: triệu đồng

Năm 2013

Nợ quá hạn



Năm 2014



Giá trị



Tỷ

trọng %



Giá trị



Dư nợ nhóm 2



85.017



86.09



104.842



Dư nợ nhóm 3

Dư nợ nhóm 4

Dư nợ nhóm 5

Cộng

Tổng dư nợ



7.098

4.772

1.865

98.752

536.424



1.32

4.83

1.89

100.00



5.973

3.755

1.143

115.713

634.735



Năm 2015



Tỷ

trọng

%

90.61

5.16

3.25

0.99

100.00



Giá trị



Tỷ

trọng %



123.156



93.75



4.238

2.869

1.101

131.364

745.903



3.23

2.18

0.84

100.00



Tỷ lệ nợ quá hạn(%)

18.41

18.23

17.61

Nguồn:báo cáo kết quả kinh doanh NHNN& PTNT chi nhánh Nam Trực.

Qua bảng 2.6 ta thấy, tỷ lệ nợ quá hạn lớn nhất vào năm 2013, sang năm

2014 giảm nhẹ từ 18,41% xuống 18,23%, đến 2015 giảm rõ rệt hơn, chiếm

17,61% trong cơ cấu dư nợ. Trong đó nợ nhóm 2 là chủ yếu, trung bình chiếm

trên 90% tổng dư nơ quá hạn: năm 2013 là 86,09% ( tương đương là 85.017

triệu đồng), năm 2014 là 90,61% (tương đương với 104.842 triệu đồng) , và

chiếm 93,75% vào năm 2015( tương đương 123.156 triệu đồng). Đây là nhóm

đủ chuẩn, nên mặc dù tỷ lệ nợ q hạn cao nhưng khơng q lo ngại. Dư nợ

nhóm 5 là nhóm nguy hiểm nhất giảm cả về số tiền và tỷ trọng như sau: năm

2013 là 1.865 triệu đồng( tương ứng 1,89%) giảm xuống 1.143 triệu

đồng( tương ứng 0,99%) vào 2014 và sang năm 2015 giảm còn 1.101 triệu

đồng( chỉ còn 0,84%).



 Tỷ lệ nợ xấu.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



BẢNG 2.7. TÌNH HÌNH NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH.



Đơn vị tính: triệu đồng.



Nợ quá hạn

Dư nợ nhóm 3

Dư nợ nhóm 4

Dư nợ nhóm 5

Cộng

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu(%)



Năm 2013

Tỷ

Giá trị

trọng %



Năm 2014

Tỷ

Giá trị

trọng %

5.973



1.865



1,32

34,74

13,58



13.735



100,00



7.098

4.772



Năm 2015

Tỷ

Giá trị

trọng %

4.238



51,63



2.869



34,95



1.143



54,94

34,54

10,51



1.101



13,41



10.871



100,00



8.208



100,00



3.755



536.424



634.735



745.903



2,56



1,71



1,10



Nguồn: NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực- Nam Định.

Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh qua 3 năm luôn ở mức thấp dưới 3%.

Năm 2013, tỷ lệ nợ xấu cao nhất là: 2,56% là do trong năm này nền kinh tế

vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề của suy thối kinh tế tồn cầu. Năm 2014, tỷ

lệ nợ xấu của chi nhánh giảm nhanh xuống còn 1,71%, và đến 2015 chỉ còn

lại 1,10% là do đã xử lý dứt điểm nhiều món nợ vay xấu theo chương trình

mua bán nợ của Chính phủ

Trong nhóm nợ xấu,năm 2013 nợ nhóm 4 chiếm tỷ trọng cao nhất là

34,74%, điều này cảnh báo cho Ngân hàng về rủi ro tín dụng nên đến 2 năm

tiếp theo, Ngân hàng đã có sự điều chỉnh, xử lý an tồn hơn, đó là: nợ nhóm 3

chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp đó là nhóm 4 và 5. Theo thời gian số tuyệt đối và

tỷ trọng đều giảm, chứng tỏ chất lượng tín dụng được tăng lên. Tỷ lệ nợ xấu

thấp, Tỷ lệ nợ quá hạn cao, điều này cho thấy hoạt động của các đơn vị, cá

nhân là rất khó khăn, dòng vốn huy động nóng, ngắn chi phối, các đơn vị ln

rơi vào tình trạng mong manh giữa nợ q hạn và nợ xấu. Do Ngân hàng đã

cho vay chủ yếu dựa vào hình thức có đảm bảo, và định giá tốt các bất động

sản, cùng tỷ lệ cho vay thấp nên nợ xấu đã được khống chế. Tuy nhiên nó cho



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



thấy mức độ rủi ro tiềm tàng là tương đối cao, đặc biệt nếu khó khăn kéo dài,

sẽ có nhiều doanh nghiệp, cá nhân không trả được nợ.





Công tác trích lập dự phòng và xử lý rủi ro.



Chi nhánh thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo

quyết định 493/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc NHNN Việt Nam.

Trên cơ sở phân loại nợ, đã tiến hành trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng

để xử lý rủi ro trong hoạt động tín dụng. Định kỳ hàng tháng, hàng quý thực

hiện phân loại các khoản nợ, trích lập dự phòng và xét duyệt các khoản nợ rủi

ro, đồng thời lập phương án thu hồi nợ đã xử lý rủi ro.

BẢNG 2.8. TRÍCH LẬP DỰ PHỊNG RỦI RO.



Đơn vị tính: triệu đồng.

Năm 2013

Năm 2014

Chỉ tiêu

Năm 2015

536.424

634.735

745.903

Tổng dư nợ

Trích dự phòng

9.921

9.457

9.541

Nguồn: NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực- Nam Định.

Số tiền trích lập dự phòng của chi nhánh giảm trong giai đoạn 20132015. Năm 2013, số tiền trích lập rủi ro tín dụng là 9.921 triệu đồng, năm

2014 là: 9.457 triệu đồng, giảm 464 triệu đồng so với năm 2013.Năm 2015 ,

số tiền trích lập dự phòng là 9.541 triệu đồng. Thực chất việc giảm trích lập

dự phòng rủi ro tín dụng giảm là do chất lượng tín dụng tăng.



 Tỷ lệ mất vốn.

BẢNG 2.9. TỶ LỆ MẤT VỐN GIAI ĐOẠN 2013-2015.



Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Dư nợ nhóm 5

1.865

1.143

1.101

Tổng dư nợ

536.424

634.735

745.903

Tỷ lệ mất vốn(%)

0,35

0,18

0,15

Nguồn: NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực- Nam Định.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Qua bảng 2.7 ta thấy tỷ lệ mất vốn tại NHNN&PTNT Việt Nam chi

nhánh Nam Trực- Nam Định giảm dần qua các năm: năm 2013 tỷ lệ mất vốn

là 0,35%, đến năm 2014 là 0,18%, và năm 2015 giảm xuống chỉ còn là

0,15%. Điều này xảy ra là do dư nợ nhóm 5 năm 2013 từ 1.865 triệu đồng đã

giảm xuống 1.143 triệu đồng vào năm 2014 và đến 2015 thì dư nợ nhóm 5

còn lại chỉ 1.101 triệu đồng. Trong khi đó tổng dư nợ tín dụng lại tăng từ

536.424 triệu đồng lên 745.903 triệu đồng trong giai đoạn này; điều này cho

thấy chi nhánh đã thực tiện tốt cơng tác quản trị rủi ro tín dụng và đạt được

những thành tích khả quan này.

b) Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại chi nhánh.



 Nguyên nhân từ phía ngân hàng.

Thực tế kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua cho thấy rủi

ro tín dụng xảy ra là do những nguyên nhân sau:

- Do cán bộ Ngân hàng chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như:

khơng đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay

khống, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn. Đồng thời cán bộ

Ngân hàng khơng kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay

của khách hàng.

- Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn nên việc đánh giá

các dự án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính

khả thi mà vẫn cho vay.

- Cán bộ ngân hàng còn thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo

đức kinh doanh như: thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn,

xâm tiêu khi giải ngân hay thu nợ, đơi khi còn nể nang trong quan hệ khách

hàng.

- Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản

vay có lợi nhuân cao hơn những khoản vay lành mạnh.

SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Học viện tài chính



Luận văn tốt nghiệp



- Do áp lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác.



 Nguyên nhân từ phía khách hàng.

- Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các

hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ khơng trả được nợ cho ngân hàng.

- Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản

xuất kinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế.

- Doanh nghiệp vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản lưu động và cố

định.

- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, khơng cải

tiến quy trình cơng nghệ, khơng trang bị máy móc hiện đại, khơng thay đổi

mẫu mã hoặc nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm...dẫn tới sản phẩm

sản xuất ra thiếu sự cạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trường khiến cho doanh

nghiệp không có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho ngân hàng.

- Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của

ngân hàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng lực

pháp nhân.



 Nguyên nhân khác.

- Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão

lũ,.... khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng không thể ứng phó kịp.

- Do mơi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở

dẫn tới khơng kiểm sốt được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn

của khách hàng.

- Ngân hàng còn chưa theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự

bất cập trong trình độ chun mơn cũng như cơng nghệ ngân hàng.

- Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ

giá, lạm phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng.



SV: Vũ Thị Hạnh



Lớp: CQ50/15.05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Các hình thức tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Nam Trực- Nam Định.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×