Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3:BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH VPBANK THĂNG LONG

CHƯƠNG 3:BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH VPBANK THĂNG LONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

khả năng sử dụng, tư vấn thành thạo chuyên nghiệp các sản phẩm dịch vụ

mới cho khách hàng.

Thứ hai: Có chính sách khách hàng hướng vào nguồn vốn thay vì chính

sách mở rộng tín dụng để đảm bảo nguồn vốn phát triển bền vững, lãi suất

hợp lý.

Khi nền kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu về vốn lớn và chưa có dấu

hiệu bất ổn rõ rệt thì đa số các NHTM VN đều mở rộng tín dụng mạnh

mẽ mà ít quan tâm đến nguồn vốn. Một phần do việc vay vốn dễ dàng và

lãi suất thấp trên thị trường liên hàng, hoạt động tín dụng chiếm vai trò

chủ đạo trong tổng hoạt động ngân hàng… Nhưng hiện nay, khi tình hình

vốn khó khăn, khả năng thanh khoản của thị trường địa ốc và chứng khoán

kém, chạy đua lãi suất giữa các NH làm các NH thấy rõ tầm quan trọng của

chính sách khách hàng hướng vào nguồn vốn.

Bài học kinh nghiệm của các NH nước ngồi là để có thanh khoản tốt

và nguồn vốn bền vững thì chính sách phải hướng vào nguồn vốn huy động

từ dân cư và các tổ chức kinh tế, đặc biệt là các khách hàng có dòng lưu

chuyển tiền lớn thay vì dựa vào nguồn vốn trên thị trường liên NH. Đây

cũng chính là khác biệt trong chính sách giữa NHNg và NHTM trong nước

nói chung.

Nhiều năm trở lại đây VPBANK đã tập trung huy động nguồn vốn dân

cư , nguồn vốn dài hạn ,

Định hướng tín dụng:

Thứ nhất: có chính sách tín dụng nhằm đạt được mục tiêu cân bằng

giữa tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo tăng trưởng và phát

triển bền vững theo thông lệ quốc tế. Xây dựng chính sách khách hàng để

có sự phân hố rõ rệt giữa các nhóm khách hàng theo các tiêu chí: lịch sử

quan hệ, khách hàng chiến lược, mức độ an tồn vốn vay… để có các ưu đã

44



SV: Nguyễn Bá Dũng



44



Lớp: CQ50/15.05



riêng phù hợp về lãi suất, phí, chính sách chăm sóc. Tránh tình trạng cào

bằng, áp dụng một chính sách tín dụng chung cho các loại hình doanh

nghiệp với quy mơ hoạt động, mức độ hiệu quả, mục đích sử dụng vốn

khác nhau.

Mặt khác, áp dụng chính sách lãi vay linh hoạt vào kỳ hạn, loại tiền, dự

án vay vốn, khách hàng. Hoạt động quản lý tín dụng đảm bảo các tỷ lệ an

tồn vốn, cơ cấu tín dụng phù hợp chiến lược khách hàng, ngành hàng,

chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu nguồn vốn, đảm bảo mức tăng trưởng tín

dụng phù hợp với năng lực, quản lý, điều hành và trình độ nghiệp vụ của

cán bộ tín dụng.

Thứ hai: xây dựng danh mục tín dụng phù hợp từng thời kỳ

Một danh mục tín dụng khơng hợp lý, thiếu đa dạng, khi xảy ra bất

trắc gây những tổn thất nghiêm trọng cho NH. Danh mục tín dụng phải đảm

bảo các yếu tố:

- Đa dạng hoá được ngành nghề, khách hàng vay, yếu tố địa lý và loại

hình cho vay.

- Phù hợp tình hình kinh tế vĩ mơ và điều kiện, xu hướng phát triển của thị



trường hoạt động.

- Phù hợp quy mô, năng lực và khả năng kiểm soát rủi ro của bản thân NH.

- Phù hợp định hướng phát triển và lợi thế so sánh của NH



Vpbank hiện nay đã xây dựng được danh mục tín dụng hồn chỉnh.

Căn cứ tình hình phát triển của địa bàn khu vực Hà Nội và điều kiện hiện có

của VPBANK , danh mục đề nghị:

- Xác định đối tượng DN vừa và nhỏ là khách hàng chủ đạo:





DN phải có tài sản thế chấp đảm bảo món vay







DN có tình hình tài chính lành mạnh, ưu tiên DN có đầu tư cơng nghệ quản

lý, chủ DN có trình độ học vấn, chun mơn cao.

45



SV: Nguyễn Bá Dũng



45



Lớp: CQ50/15.05







Chú trọng DN có kinh doanh hàng xuất nhập khẩu và các DN có chu trình

đầu tư khép kín từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu để phục vụ trở

lại sản xuất







Cân đối tỷ lệ vốn cố định hàng năm dành cho đầu tư khách hàng DN vừa

và nhỏ trên cơ sở chiến lược và mục tiêu chung hàng năm.

- Tập trung loại hình tín dụng ngắn hạn, bổ sung vốn lưu động.

- Công bố danh mục ngành nghề, lĩnh vực cho vay theo hướng phân bố rủi ro



tín dụng, phù hợp mục tiêu phát triển của khu vực Hà Nội





Thận trọng với cho vay đầu tư kinh doanh







Khơng nhận cho vay đầu tư chứng khoán và thế chấp bằng chứng khoán

- Chú trọng đầu tư các ngành trọng điểm của Hà Nội và phù hợp loại hình



DN vừa và nhỏ : Thương mại; Dịch vụ: dịch vụ vận tải, kho bãi, viễn thông,

tư vấn, khoa học, công nghệ, du lịch, y tế, giáo dục đào tạo; Công nghiệp:

điện tử - cơng nghệ thơng tin, hố chất, dệt may, da giày, đặc biệt là ngành

sản xuất hàng xuất khẩu; Nông nghiệp: sản xuất giống cây, con chất lượng

cao, sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các sản phẩm có giá trị cao.

Thứ ba: Xây dựng mơ hình chun nghiệp, chun sâu phục vụ

doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Tổ chức mô hình theo hướng chun mơn hố với việc hình thành hệ thống từ



ban DNVVN tại trụ sở chính đến các phòng khách hàng DNVVN tại các

chi nhánh. Theo đó, ban DNVVN thực hiện chức năng đầu mối nghiên cứu

chính sách, tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ, kế hoạch mục tiêu về

vốn, sản phẩm cho DNVVN, các phòng DNVVN tại các chi nhánh là trạm

tiếp thị, cung cấp sản phẩm trực tiếp đến cho khách hàng DNVVN.

- Tập trung đào tạo chuyên sâu kiến thức về DNVVN từ kiến thức đăng ký



kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, chính sách hỗ trợ phát triển, pháp luật,

đến các kỹ năng tiếp cận, tác nghiệp cho vay, cung cấp sản phẩm dịch vụ, xử

46



SV: Nguyễn Bá Dũng



46



Lớp: CQ50/15.05



lý rủi ro, nhằm tạo ra một đội ngũ nhân sự chun nghiệp, có trình độ phục

vụ DNVVN.

- Chuẩn hố về cơ chế, chính sách, quy trình thủ tục cho vay, cung cấp dịch vụ



cho khách hàng DNVVN: Chính sách khách hàng dựa trên mục tiêu chiến

lược phải nhất quán, rõ ràng, thể hiện quan điểm đầu tư, chính sách lãi suất,

phân cấp, đảm bảo tài sản, xử lý rủi ro đối với phân khúc thị trường này.

Chuẩn hố quy trình, thủ tục thiết kế riêng cho loại hình DNVVN, đảm bảo

thống nhất, đơn giản, chặt chẽ, đủ các yếu tố pháp lý.

- Xây dựng chiến lược phát triển nhất quán đối với DNVVN





Xác định thị trường chủ đạo là nông nghiệp nông thôn, đáp ứng đủ cho

khách hàng là DNVVN, kinh tế trang trại, làng nghề thủ cơng đủ điều kiện

vay vốn.







Xây dựng và tổ chức thực hiện mục tiêu đầu tư cho DNVVN trên các

phương diện: nguồn vốn huy động, tỷ lệ đầu tư cho DNVVN trên tổng dư

nợ toàn hệ thống và trên từng địa bàn, khu vực.







Tổ chức quản trị rủi ro thơng qua hồn thiện các quy trình nghiệp vụ, xây

dựng các hạn mức quản lý, các biện pháp phân tán rủi ro, bảo đảm tài sản,

tuân thủ và nhất quán trong thực hiện, các chế tài về tài chính, hành chính.







Xây dựng gói sản phẩm phù hợp: đặc thù hoạt động của DNVVN là tính đa

dạng về ngành nghề kinh doanh, và sự chênh lệch lớn về trình độ quản lý.

Vấn đề đặt ra là để có thể tiếp cận và phục vụ ngày càng nhiều, càng tốt đối

với nhóm khách hàng này là phải xây dựng được một gói sản phẩm phù hợp,

đa dạng: cho vay, thấu chi, bao thanh tốn, cho th tài chính, góp vốn, đầu

tư, bảo lãnh, các sản phẩm dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, tư vấn, bảo hiểm

cũng sẽ được chia nhỏ với những chính sách phí dịch vụ phù hợp.



47



SV: Nguyễn Bá Dũng



47



Lớp: CQ50/15.05







Chính sách ưu đãi DNVVN: lãi suất, chi phí dịch vụ, quyền mua bán ngoại

tệ, điều kiện vay vốn, thế chấp… theo hướng khách hàng xếp loại A, quan

hệ vay vốn



GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DNVVN

Hồn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng DNVVN

Phương pháp nhận diện và phân loại rủi ro thống nhất:

Xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm liên quan đến các dấu hiệu

của khách hàng và thị trường. Để nhận biết và ước lượng tác động của

những dấu hiệu này, đòi hỏi cán bộ tín dụng có trình độ, nhạy bén và phải

quan tâm theo dõi sát tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng. Các

yếu tố cần lưu ý

Đề nghị gia hạn/ điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần với lý do khơng chính

đáng.





Trễ hạn thanh tốn lãi, thanh tốn nợ gốc khơng đúng theo hợp đồng.







Đề nghị tăng thêm hạn mức/ vay thêm với lý do không chính đáng hoặc bất

chấp lãi suất.







Ngành hàng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chính sách vĩ mơ của kinh

tế nhà nước tác động bất lợi đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách

hàng.







Tài sản đảm bảo sụt giảm giá trị/ khơng đủ tiêu chuẩn







Cung cấp hố đơn tài chính khơng đầy đủ, khơng có chứng minh hợp lý việc

sử dụng tiền vay.







Trì hỗn hoặc cung cấp báo cáo tài chính có số liệu biến động bất thường







Cơ cấu ban lãnh đạo có nhiều thay đổi hoặc phát sinh mâu thuẫn.







Khách hàng chờ đợi các khoản thu từ thu nhập bất thường/ huy động khác

chứ không phải nguồn thu từ hoạt động kinh doanh chính.





Gặp khó khăn trong phát triển sản phẩm dịch vụ mới.



48



SV: Nguyễn Bá Dũng



48



Lớp: CQ50/15.05







Lảng tránh hoặc trì hỗn các đợt kiểm tra định kỳ hoặt đột xuất của NH về

tình hình sản xuất kinh doanh mà khơng có lý do chính đáng.







Sử dụng nguồn vốn ngắn hạn đầu tư trung dài hạn hoặc có dấu hiệu đầu tư

vốn vào những lĩnh vực phát triển nóng (nhưng kinh doanh chứng khốn,

vàng, BĐS )

Có cơng tác dự báo diễn biến nền kinh tế, của từng ngành lĩnh vực tác

động đến NH, khách hàng vay vốn. Từ đó đưa ra định hướng, chính sách cụ

thể cho từng ngành, từng lĩnh vực, cấp hạn mức cụ thể để chủ động phòng

tránh rủi ro, tránh những phản ứng quá chậm, gây lúng túng trong công tác

quản trị.



Xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro theo hướng sử dụng công nghệ

hiện đại

Nhiều NH trên thế giới đã vận dụng công nghệ, tự động hố trong việc

phân loại tín dụng, ưu điểm là nhanh chóng, chi phí thấp, giảm rủi ro.

Điểm khác biệt là công nghệ quản trị rủi ro. Rủi ro phát sinh từ thiên vị cá

nhân được loại bỏ tối đa trong hệ thống xếp hạng tự động. Theo đó, khi

khách hàng cần sử dụng dịch vụ sẽ cung cấp thông tin theo mẫu định sẵn

cho NH, khi tiêu chí đánh giá được chọn lọc từ thơng tin dữ liệu về khách

hàng trong quá khứ, chương trình phần mềm sẽ tự động phân loại khách

hàng vào nhóm tín dụng phù hợp nhất, sau đó kết quả xếp hạng được trả lại

trực tiếp cho khách hàng, thường đi kèm là thông báo chấp nhận hay từ chối

cho vay, điều kiện hạn mức, lãi suất... sẽ rút ngắn thời gian, tăng độ tin cậy

và giúp NH tạo cảm giác thoả mãn cho khách hàng.

Cần khẩn trương xây dựng quy trình quản trị rủi ro theo mơ hình mới,

như mơ hình xếp loại 2 tầng là xếp loại khoản vay và người vay, từ đó đưa ra

kết quả mang tính tồn diện, và được kết luận bởi ý kiến chuyên gia.



49



SV: Nguyễn Bá Dũng



49



Lớp: CQ50/15.05



Trong tầng xếp loại người vay cũng cần phải có quy trình xếp loại và

chấp điểm riêng cho phù hợp với đối tượng khách hàng DNVVN. Theo kinh

nghiệm cho vay đối với DNVVN, yếu tố quan trọng cần tập trung xem xét

là năng lực, thiện chí của chủ

DN hơn là các yếu tố tài chính. Từ đó đưa ra các báo cáo thẩm định

tín dụng có chất lượng hơn thay vì chỉ báo cáo định tính và dựa trên kinh

nghiệm như hiện nay. Một yếu tố quan trọng nữa là xây dựng khả năng phát

hiện và quản lý rủi ro không chỉ ngay tại thời điểm tạo một giao dịch, mà còn

ở cấp độ tồn danh mục đầu tư.

Quy trình chấm điểm tín dụng DN như sau:

Bước 1: Thu thập thông tin doanh nghiệp

Bước 2: Xác định ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của DN

Bước 3: Chấm điểm theo quy mô của DN

Bước 4: Chấm điểm các yếu tố phi tài chính Bước 5: Tổng hợp và xếp

hạng DN

Bước 6: Trình phê duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách

hàng.

Kỹ thuật quản trị rủi ro

Tài sản đảm bảo: Hợp đồng thế chấp là cơ sở pháp lý quan trọng nhất.

Đây là nguồn trả nợ thứ hai nếu DN mất khả năng chi trả, do đó, phải xem

xét kỹ các yếu tố sau.

• Tình trạng pháp lý của tài sản.

• Phải có nguồn thơng tin tham khảo rõ ràng về giá trị, yêu cầu cơng ty thẩm



định giá (nếu cần) để đảm bảo tính khách quan, chính xác.

• Xem xét các yếu tố về điều kiện an tồn (phòng cháy, chống trộm cắp, điều



kiện an tồn), có cần phải mua bảo hiểm hay khơng.

• Lợi thế thương mại, quy hoạch xây dựng, khả năng bán, thanh lý.

50



SV: Nguyễn Bá Dũng



50



Lớp: CQ50/15.05



• Trong q trình quan hệ tín dụng, kiểm tra thấy giá trị tài sản bị sụt giảm,



khơng đủ điều kiện đảm bảo món vay, NH phải thông báo để khách hàng bổ

sung tài sản đảm bảo. Nếu khơng có tài sản đảm bảo, phải có phương án rút

dần vốn tín dụng để đảm bảo an tồn vốn cho NH.

• Đối với tài sản bảo lãnh, cần phải thông báo rõ về khoản vay, tình trạng



khoản vay cho bên bảo lãnh, xem xét mối quan hệ với DN (tránh tình trạng

người bảo lãnh khơng biết gì về khoản vay, dẫn đến khó khăn khi xử lý tài

sản đảm bảo).

Y Kiểm tra, giám sát sau khi cho vay: Chuẩn hoá quy định về kiểm

tra, giám sát sau khi cho vay để phát hiện sớm những bất ổn, thiếu sót, rủi

ro trong hoạt động NH và có hướng xử lý.

Căn cứ vào hạng xếp loại khách hàng, NH có quy định cụ thể từng mức

độ giám sát sau khi cho vay để đảm bảo an toàn tín dụng và hạn chế gây

phiền hà cho khách hàng. Các hình thức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các

nội dung: giá trị tài sản đảm bảo, tình hình sản xuất kinh doanh của DN.

Luôn coi trọng công tác kiểm tra, kiểm soát tại NH: Kiểm tra việc

thực hiện đúng quy trình, nghiệp vụ từ khi xét duyệt cho vay tới khi thu

hồi, xử lý nợ. Các chi nhánh còn tổ chức kiểm tra chéo hồ sơ theo định kỳ

để đảm bảo tính khách quan về số liệu, học tập và kịp thời sửa chữa những

sai sót trong hồ sơ tín dụng. Định kỳ, tổ chức đánh giá lại mức độ rủi ro của

khoản vay và tài sản thế chấp.

Y Cho vay thêm: Nếu xét thấy DN gặp khó khăn hiện thời do thiếu

vốn kinh doanh, và thẩm định thấy phương án kinh doanh khả thi, thì NH

có thể xét cấp thêm hạn mức, bổ sung vốn kinh doanh. Tuy nhiên, nhân

viên tín dụng phải nắm rõ mục đích vay thêm, tránh tình trạng cho vay đảo

nợ hoặc che giấu nợ xấu.

Y Hồn thiện kỹ thuật, quy trình thu hồi nợ có vấn đề:

51



SV: Nguyễn Bá Dũng



51



Lớp: CQ50/15.05



Hiện tại tuy VPBANK có quy trình thu hồi nợ ban hành theo sổ tay tín

dụng, nhưng việc thực hiện thường khơng theo quy trình nhất định. Một

phần tâm lý người Việt thường ngại va chạm với luật pháp (các hình thức

kiện ra tồ án), trừ trường hợp khơng còn cách giải quyết nào khác, bên

cạnh đó còn do quy trình khởi kiện mất nhiều thời gian, công sức và cả các

chi phí chìm. Do đó, trước nay các khoản nợ có vấn đề thường được xử lý

theo hướng thoả thuận, để bên thế chấp/bảo lãnh bán tài sản thanh toán cho

NH, cũng mất nhiều thời gian, làm phát sinh chi phí lãi quá hạn khá lớn. Về

lâu về dài, khi số lượng khoản vay tăng lên, thì cần triển khai một quy trình

xử lý, thu hồi nợ rõ ràng, và cần phải tuân thủ chặt chẽ.

Các yếu tố cần quan tâm:

Khi phát sinh nợ có vấn đề, nợ quá hạn, NH cần tìm hiểu nguyên nhân

rõ ràng. Nếu do vấn đề khó khăn thanh khoản tạm thời, có khả năng tiếp

tục sản xuất kinh doanh, và đảm bảo thanh toán cho NH thì có thể tiến hành

gia hạn, cơ cấu nợ, thậm chí cho hêm để cùng khắc phục với khách hàng.

Nếu khách hàng làm ăn thua lỗ, khơng có khả năng trả nợ thì phải quản

lý chặt chẽ khoản vay. NH mau chóng xem xét lại tình trạng pháp lý của tài

sản, định giá theo giá trị thị trường hiện tại. Gia hạn cho khách hàng một thời

gian ngắn (1- 2 tháng) để tự tìm người mua tài sản. Nếu không được, NH sẽ

tiến hành phát mại xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Trường hợp nếu

không thu đủ số nợ sau khi đã phát mại tài sản và khách hàng khơng có khả

năng trả nợ thì NH có thể yêu cầu tuyên bố DN phá sản.

Đối với cho vay khơng có tài sản đảm bảo, thì ngay trong hợp đồng ban

đầu đã ràng buộc rõ các khoản thu chi phải tiến hành qua NH, nếu không

thanh tốn được thì NH có quyền phong toả và thu hồi từ các nguồn thu này.

Khởi kiện ra toà: đây là bước cuối cùng trong quy trình thu hồi nợ.

Cần thành lập riêng một ban thu hồi nợ, cũng như có nhân viên chuyên ngành

52



SV: Nguyễn Bá Dũng



52



Lớp: CQ50/15.05



luật phụ trách mảng khởi kiện để thực hiện theo đúng luật, bổ sung hồ sơ đầy

đủ trước khi khởi kiện.

Tài trợ nợ: cần nghiên cứu triển khai các kỹ thuật tài trợ rủi ro như các

cơng cụ phái sinh tín dụng

Áp dụng các cơng cụ phái sinh để phòng ngừa hiệu quả hơn rủi ro

tín dụng: chứng khốn hố các khoản cho vay, hợp đồng trao đổi tín dụng

(Credit swap), hợp đồng quyền lựa chọn tín dụng, trái phiếu ràng buộc...

Áp dụng hình thức hối phiếu có đảm bảo bằng bđs (chứng khốn hố tín

dụng): nhằm tạo thanh khoản cho NH khi nhận thế chấp BĐS . Vn: khi người

chủ sử hữu BĐS thế chấp BĐS tại NH, thì NH sẽ phát hành một hối phiếu

ghi rõ số nợ, thời gian trả nợ, trị giá BĐS thế chấp... và người thế chấp sẽ

chuẩn nhận hối phiếu đó. Hối phiếu có giá trị để đòi nợ khi đáo hạn và NH

có thể chiết khấu và giao dịch trên thị trường tiền tệ. Đây là loại hối phiếu

được đảm bảo bằng BĐS , nên tính rủi ro thấp và sẽ trở thành một công cụ

của thị trường tiền tệ. Đây cũng là cách khai thông thị trường BĐS với thị

trường vốn.

Báo cáo

Các tổ chức tín dụng cần triển khai, thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế

độ báo cáo thống kê, báo cáo thơng tin tín dụng theo quy định hiện hành

về NH Nhà nước, nhằm đảm bảo các thơng tín dụng của các khách hàng

được cập nhật thường xuyên, liên tục, đảm bảo khai thác hiệu quả. Từ đó,

tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụng trong việc cấp tín dụng các

khách hàng, đặc biệt là các DNNVV. Cần xây dựng chế độ thơng tin báo

cáo liên tục, chính xác giữa các bộ phận trong NH, từ cấp nhân viên đến

lãnh đạo để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản trị rủi ro đang áp dụng, từ

đó có biện pháp điều chỉnh nếu cần thiết.

Chuyển đổi mơ hình quản trị rủi ro tín dụng:

53



SV: Nguyễn Bá Dũng



53



Lớp: CQ50/15.05



Cải cách bộ máy tín dụng hoạt động theo thơng lệ quốc tế về quản trị

rủi ro tín dụng. Tách các chức năng tiếp thị, quan hệ khách hàng, thẩm định

rủi ro độc lập, quyết định tín dụng và quản lý nợ cùng với việc phân định rõ

trách nhiệm, quyền hạn, đảm bảo tính độc lập, khách quan. Thực hiện sự

giám sát và kiểm soát chặt chẽ, thường xuyên của cán bộ các cấp liên quan

tới cấp tín dụng và bộ phận kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập

Do mơ hình tổ chức của VPBANK Thăng Long bao gồm các Chi

nhánh và các Phòng Giao dịch trực thuộc. Nên xây dựng mơ hình quản trị

rủi ro theo hướng bộ phận chuyên trách, tách bạch bộ máy quản trị rủi ro

độc lập với kinh doanh. Đồng thời chuyển đổi mô hình quản lý theo chiều

dọc, trong đó, các hoạt động quản trị rủi ro tín dụng được quản lý tập trung

tại hội sở chính, các phòng giao dịch làm chức năng bán hàng và theo dõi

khoản vay. Mơ hình như sau:



Bộ phận quan hệ khách hàng

Phòng kinh doanh doANH



Bộ phận quản trị rủi ro tín dụng



Bộ phận tác nghiệp



54



SV: Nguyễn Bá Dũng



54



Lớp: CQ50/15.05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3:BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH VPBANK THĂNG LONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×