Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại

3 Quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.3.2 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

Gồm 4 giai đoạn:

 Nhận biết rủi ro tín dụng

 Đo lường rủi ro tín dụng

 Ứng phó rủi ro tín dụng

 Kiểm sốt và xử lí rủi ro tín dụng

Mặc dù quy trình quản lý rủi ro được phân thành 4 giai đoạn, nhưng các khâu

trong quy trình này lại ln có mối liên hệ gắn bó với nhau và tạo thành một chu

trình khép kín để đảm bảo kiểm sốt được rủi ro theo mục tiêu đã đề ra. Cụ thể các

giai đoạn như sau:

1.3.2.1 Nhận biết rủi ro

Để nhận biết rủi ro, những công việc mà ngân hàng cần phải làm là:

 Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng

Phân tích chung tồn bộ danh mục của ngân hàng để nhận biết những rủi ro về

quy mơ tín dụng, cơ cấu tín dụng, về ngành, về loại tiền. Cần kết hợp với dự báo

kinh tế vĩ mô để đánh giá rủi ro chung của toàn bộ danh mục tín dụng.

 Phân tích đánh giá khách hàng

Việc phân tích này nhằm phát hiện các nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng,

từng khoản nợ cụ thể. Công việc này được thực hiện từ khi bắt đầu tiếp xúc khách

hàng, phân tích trong q trình cho vay và phân tích sau khi cho vay. Ngân hàng cần

thu thập thông tin về khách hàng rồi phân tích theo các tiêu chí định lượng và định

tính để có thể có những kết luận chính xác về tình trạng của khách hàng.

Các chỉ tiêu định tính:

Mơ hình 6C được xem như cơng cụ hữu hiệu. Trọng tâm của mơ hình này là

xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năng thanh tốn các khoản vay khi đến

hạn hay khơng.

(1) Tư cách khách hàng: Khách hàng phải có mục đích vay vốn rõ ràng và có

thiện chí trả nợ khi đến hạn.



(2) Năng lực của của khách hàng: Khách hàng phải có năng lực pháp luật và

năng lực hành vi dân sự, là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.

(3) Thu nhập của khách hàng: Là cơ sở để xác định nguồn trả nợ.

(4) Bảo đảm tiền vay: Là nguồn để thu hồi nợ khi khách hàng khơng còn

khả năng trả nợ



Charecter

(Tư cách)

Control

(Kiểm soát)



Capacity

(Năng lực)

6C

Cash

(Thu nhập)



Conditios

(Điều kiện)

Collateral

(Bảo đảm tiền

vay)



(5) Các điều kiện: Tùy theo xu hướng phát triển của nền kinh tế mà ngân hàng có

những chính sách tín dụng, những điều kiện quy định cho khách hàng trong từng

thời kỳ.

(6) Kiểm soát: Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế

hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng.



Mơ hình 6C thương đối đơn giản. Tuy nhiên nó lại phụ thuộc q nhiều vào

mức độ chính xác của nguồn thơng tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như

trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của Cán bộ tín dụng.

Các chỉ tiêu định lượng:



Dựa vào Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và các nguồn thông tin khác,

Cán bộ tín dụng tiến hành các bước sau:

- Bước 1: Thu thập thơng tin và phân tích tình hình tài chính khách hàng

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp



TT

1



Nhóm

Chỉ tiêu thu



2



nhập

Chỉ tiêu chi



Tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu = x 100%



3



phí

Chi tiêu lợi



 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = ×100%



nhuận

4



5



Cơng thức

Tỷ lệ % thay đổi doanh thu =



 ROE =

 ROA = ×100%

 Khả năng thanh toán hiện hành =



Chỉ tiêu

thanh khoản



 Khả năng thanh toán nhanh =



Chỉ tiêu cân



 Khả năng thanh toán tức thời =

 Hệ số nợ = ×100%



nợ



6



 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = ×100%

Chỉ tiêu hoạt  Vòng quay vốn lưu động =

động



 Vòng quay hàng tồn kho =

 Vòng quay các khoản phải thu =

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =



( Nguồn: Hướng dẫn phân tích tài chính doanh nghiệp Ngân Hàng Công Thương

Việt Nam )

- Bước 2: Xử lý thông tin Cán bộ tín dụng sàng lọc các thơng tin thu được để

phân tích, từ đó làm cơ sở để đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, xác định

cho vay hay từ chối cho vay.

- Bước 3: Xác định các nguy cơ rủi ro của khách hàng

Bảng 1.3: Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng



ST



Nguy



Các biểu hiện



Công cụ phân tích phát hiện



T

1





Rủi ro



rủi ro

- Bộ máy quản lý khơng kiểm sốt được Phân tích các thơng tin định tính:



hoạt



kinh doanh gây thất thốt tài sản, lỗ.



- Trình độ, kinh nghiệm, đội ngũ



động



- Tổ chức sản xuất kinh doanh khơng



quản lý.



hợp lý làm tăng chi phí gây lỗ. - Sự



- Cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh



gián đoạn trong sản xuất do hỏng hóc



doanh.



về cơng nghệ.



- Năng lực điều hành của doanh



- Hoạt động bán hang không hiệu quả



nghiệp.



làm giảm doanh thu gây lỗ



- Đạo đức của chủ doanh nghiệp.

- Các yếu tố về cơ sở hạ tầng,



2



Rủi ro

tài chính



- Vốn vay lớn với lãi suất thay đổi làm



đầu vào.

- Phân tích định lượng các số



chi phí lãi vay có thể biến động lớn.



liệu tài chính, trong đó đặc biệt



- Nghĩa vụ trả nợ không hợp lý, lớn hơn chú ý đến mức độ và sự biến

nguồn trả nợ.



động theo thời gian qua của: Hệ



- Rủi ro tỷ giá



số đòn bẩy,Các hệ số thanh

khoản,Hệ số lợi nhuận, Cơ cấu

nợ vay.

- Đặc thù kinh doanh (vay ngoại



3



Rủi ro

quản lý



- Dòng tiền không bảo đảm



tệ nhưng doanh thu là nội tệ)

Phân tích định lượng số liệu tài



- Chi phí tăng



chính để đánh giá chất lượng

quản lý của doanh nghiệp:

- Dòng tiền - Các khoản phải

thu, phải trả.



4



Rủi ro



- Hệ số lợi nhuận.

- Mức độ cạnh tranh cao làm cho doanh Phân tích định tính và định



thị



nghiệp có thể dễ dàng mất khách hàng.



lượng:



trường



- Ngành mới phát triển chưa có vị trí



- Tình hình cạnh tranh trong



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×