Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TAM ĐIỆP

Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TAM ĐIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

của địa phượng, chỉ đạo của ngân hàng cấp trên, sự phối hợp của các ban ngành

chức năng để thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra đưa ngân hàng tiến lên vững

chắc.

- Coi trọng công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ, kiến

thức tin học, kinh tế, thị trường, kỹ thuật cho cán bộ cơng nhân viên. Giáo dục

chính trị tư tưởng, tích cực đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực trong các hoạt

động tiến tới xây dựng nội bộ đoàn kết.

- Tổ chức phát động thi đua, động viên khen thưởng kịp thời, xử lý nghiêm

minh những cán bộ vi phạm về nội quy lao động và quy chế quản lý.

- Tiếp tục thực hiện mục tiêu hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng, chủ trương

đổi mới và hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ tín dụng có hiệu quả các tiến bộ mới

về khoa học công nghệ, đặc biệt quan tâm đến công nghệ phần mềm trong các lĩnh

vực: thanh toán, quản lý và điều hành tác nghiệp.

Với định hướng trên, mục tiêu của Ngân hàng thương mại cổ phần công

thương Việt nam – Chi nhánh Tam Điệp là:

Mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả mọi mặt hoạt động, xây dựng ngân

hàng vững mạnh, đáp ứng tốt các nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống, phục vụ

sự nghiệp cơng nghiệp hóa-hiện đại hóa, đưa ngân hàng phát triển đi lên. Có nhiều

đóng góp xứng đáng vào việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia vào sự nghiệp

đổi mới của ngành ngân hàng.

3.1.2 Định hướng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng cơng thương Việt

Nam – Chi nhánh Tam Điệp

Đẩy mạnh và tập trung hoàn thiện căn bản hệ thống quản lý rủi ro theo thông

lệ là cơ sở tập trung chỉ đạo nâng cao toàn diện chất lượng các mặt hoạt động kinh

doanh đẩy mạnh tăng trưởng toàn diện trên nền tảng bền vững tập trung đầu tư đồng

bộ tạo sự bứt phá phát triển dịch vụ, lấy công nghệ là cốt lõi tạo đà phát triển hoạt

động dịch vụ, tăng trưởng cả về quy mô, chất lượng, đa dạng sản phẩm và tiện ích.

Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Bên

cạnh đó, dòn lực trích dự phòng rủi ro, chỉ đạo phân loại nợ xấu trung thực, chính



xác, tập trung quyết liệt xử lý cơ bản nợ xấu thương mại. Hoạt động tuân thủ pháp

luật, tiếp cận và áp dụng các chuẩn mực theo thơng lệ quốc tế trong phân tích đánh

giá hoạt động, đáp ứng an toàn hệ thống theo quy định.

Nâng cao chất lượng hoạt động thông qua việc thực hiện pháp lý nợ xấu, phấn

đấu trích đủ dự phòng rủi ro đối với dư nợ tín dụng thương mại, tăng cường kiểm

soát và hạn chế nợ xấu phát sinh. Nâng cao chất lượng sản phẩm cung ứng cho

khách hàng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Mở rộng và tăng thị phần hoạt động dịch vụ, huy động vốn; đảm bảo tăng

trưởng quy mô phù hợp với năng lực tài chính và khả năng kiểm sốt rủi ro.

3.2 Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng công thương Việt Nam –

Chi nhánh Tam Điệp

3.2.1 Đa dạng hóa đối tượng, lĩnh vực cho vay

Chủ trương của các tổ chức tín dụng hiện nay thường chỉ cho vay phục vụ sản

xuất nông nghiệp; do vậy những đối tượng khách hàng khác thường không được

quan tâm, chú trọng. Trong khi đó, trên thực tế, hoạt động phi nơng nghiệp chiếm

mảng khá lớn trong kinh tế nơng thơn. Ngồi ra, đời sống của các nơng hộ có rất

nhiều nhu cầu vốn cho các sinh hoạt khác. Chủ yếu các khoản vay ở nơng thơn là

vốn sản xuất, còn lại là dành cho các hoạt động khác như mua/làm nhà, học hành,

tiêu dùng v.v … Do đó để mở rộng, phát triển cho vay nông nghiệp, nông thôn

Ngân hàng rất cần quan tâm phát triển, mở rộng cho vay đối với các nhu cầu trên.

Ngoài ra, Các chủ thể kinh tế sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực Nông

Nghiệp-Nông Thôn rất đa dạng thuộc các thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước,

kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi...phát triển dưới

nhiều loại hình tổ chức. Có đơn vị sản xuất kinh doanh trên đất khốn, đất đấu thầu,

đất nơng nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; Có đơn vị kết hợp với sản xuất gia công,

chế biến nông, lâm sản, sản xuất ngành nghề tiểu thu cơng nghiệp; Có đơn vị

chun tâm vào một, hai lĩnh vực; Có đơn vị lại thực hiện kinh doanh tổng hợp.

Trong thời gian tới, để phát triển cho vay Nông Nghiệp-Nông Thôn, ngân hàng cần



tập trung vốn đầu tư vào:

Các đối tượng kinh doanh có hiệu quả, các ngành nghề truyền thống của địa

phương như: đầu tư cho trồng cây ăn quả, cây công nghiệp như chè, quế, sắn.., mơ

hình nơng lâm, nhằm phát huy lợi thế so sánh của địa phương.

Các hộ nhận khoán đất, rừng cũng như ao hồ mặt nước lớn, các hộ ứng dụng

khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt cho vay đối với

các hộ để hình thành và phát triển trang trại nơng nghiệp, góp phần chuyển biến nền

kinh tế cũng như đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Cho vay trang bị và đổi mới kỹ thuật, dây chuyền công nghệ theo hướng Cơng

nghiệp hóa – Hiện đại hóa – Nơng Nghiệp Nơng Thơn. Để phù hợp với trình độ

phát triển sản xuất hàng hóa của từng khu vực. Cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng

nông thôn như: hệ thống kênh mương, chương trình nước sạch, trạm y tế, điện lưới,

nhà ở nông thôn.

3.2.2Nâng cao công tác huy động vốn, tạo nguồn vốn ổn định cho đầu tư phát

triển

Tổ chức khảo sát, phân tích kỹ tiềm năng huy động vốn đến từng thành phần

dân cư, loại hình tổ chức kinh tế, rà soát lại các khâu tổ chức huy động vốn để

xây dựng đề án huy động vốn phù hợp với thực tế của địa phương.

Tập trung đẩy mạnh công tác huy động vốn tại địa phương, trong đó chú trọng

tiền gửi dân cư và loại tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. Theo dõi chặt chẽ tình

hình huy động vốn trên địa bàn, qua đó tìm mọi biện pháp khơi tăng nguồn vốn huy

động, giữ vững thị phần huy động vốn.

Làm tốt công tác khách hàng, trong đó chú trọng đến các khách hàng mới,

duy trì quan hệ tốt với các khách hàng truyền thống, nhất là khách hàng có số dư

tiền gửi lớn. Khai thác tối đa lợi thế về mạng lưới, thương hiệu và mối quan hệ để

thu hút lượng tiền gửi không kỳ hạn từ nguồn thu của các đơn vị trên địa bàn như:



phối hợp với kho bạc về thu nộp ngân sách; phối hợp với Ngân hàng Chính sách

xã hội về phát hành thẻ liên kết; phối hợp với bưu điện, điện lực, cấp nước… để

thực hiện thu hộ tiền điện, điện thoại, tiền nước,... Tiếp cận và tranh thủ các nguồn

vốn ủy thác đầu tư thông qua việc tham gia các dự án, chương trình được tiếp

nhận nguồn vốn đầu tư hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân, doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương.

Xây dựng các biện pháp, hình thức tuyên truyền quảng bá, tiếp thị huy động

vốn phù hợp đến các thành phần kinh tế, dân cư trong xã hội. Tiếp tục phát huy các

hình thức huy động đang được khách hàng ưa thích, đồng thời phát triển thêm nhiều

sản phẩm huy động vốn mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách

hàng.

Giao chỉ tiêu huy động vốn đến từng cán bộ, viên chức và người lao động, trên

cơ sở đó xét trả lương theo mức độ hồn thành cơng việc. Phát triển thêm hình thức

huy động vốn lưu động để tiếp cận các nguồn vốn nhỏ lẻ, xa trụ sở ngân hàng. Đổi

mới tác phong giao dịch, sắp xếp nơi giao dịch đáp ứng tốt nhất nhu cầu, tiện ích

cho khách hàng.

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay

Việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay cần được tiến hành định kỳ theo quy

định đồng thời tổ chức tiến hành kiểm tra đột xuất để có thể nhanh chóng phát hiện

các khoản nợ có vấn đề và có biện pháp kịp thời. Tránh tình trạng kiểm tra qua quýt,

hình thức.

3.2.4 Cải thiện năng lực cán bộ tín dụng

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại của hoạt động kinh doanh

ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng. Một ngân hàng muốn thành

cơng, trước hết phải có đội ngũ lãnh đạo có năng lực quản lý, điều hành giởi, cần có

đội ngũ cán bộ có trình độ nghiệp vụ cao, trung thực và tâm huyết với nghề nghiệp

mới có thể hồn thành nhiệm vụ, đạt kết quả cao trong kinh doanh. Công tác xây



dựng đội ngũ cán bộ của ngân hàng cần phải thực hiện theo hướng sau:

Rà sốt lại trình độ cán bộ có tính đến xu hướng phát triển dài hạn của ngân

hàng trong bối cảnh hội nhập để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm hồn thiện

kiến thức chun mơn. u cầu đối với cán bộ ngân hàng, đặc biệt là cán bộ tín

dụng phải có tinh thần trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp, có tác phong giao dịch

tốt, phải có kiến thức chuyên môn vững chắc, sâu trong lĩnh vực ngân hàng, giỏi về

nghiệp vụ, có kỹ năng tìm hiểu, điều tra, kỹ năng phân tích, kỹ năng đàm phán với

khách hàng. Ngồi ra cán bộ tín dụng còn phải hiểu biết sâu rộng trong các lĩnh vực

kinh tế - xã hội có liên quan, hiểu biết kiến thức về thị trường và pháp luật, có khả

năng tham mưu cho các hộ vay vốn.

Việc nâng cao trình độ cán bộ phải thực hiện ngay ở khâu tuyển dụng, bố trí,

đề bạt cán bộ cần phải tuân thủ đúng quy trình, quy chế, thi tuyển cơng khai và

nghiêm túc để có thể thu hút nhiều lao động có trình độ cao, có tác phong làm việc

công nghiệp, trẻ trung, năng động, sáng tạo. Kiên quyết đưa ra khỏi bộ máy những

cán bộ không đủ tiêu chuẩn chuyên môn hoặc đạo đức tác phong yếu kém.

Phân công cán bộ phụ trách và theo dõi từng mảng công việc theo từng lĩnh

vực để tạo ra sự chun mơn hóa nhưng cũng cần phải có cơ chế luân chuyển để

tránh sự trì trệ và đề phòng phát sinh các mối quan hệ khơng lành mạnh với khách

hàng. Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý kế cận để có kế hoạch theo dõi, bồi dưỡng

nhằm tạo nguồn cán bộ, đảm bảo sự liên tục và kế thừa. Cơ cấu cán bộ phải đảm

bảo sự hợp lý về độ tuổi, kết hợp sự năng động và nhảy cảm của cán bộ trẻ với kinh

nghiệm của cán bộ cũ.

Thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi, tổ chức các cuộc thi

cán bộ ngân hàng giỏi, từ đó tạo cơ hội nâng cao trình độ giao tiếp, mở rông mối

quan hệ, thường xuyên ôn luyện cơ chế, qui chế nghiệp vụ và có thể học hỏi được

nhiều kinh nghiệm từ đồng nghiệp.

3.2.5 Nâng cao chất lượng cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ



Thanh kiểm tra, kiểm soát là một khâu quan trọng của quá trình quản lý, là

nghiệp vụ rất quan trọng để đảm bảo chất lượng tín dụng. Việc mở rộng quy mơ tín

dụng phải đi đơi với việc tăng cường và nâng cao chất lượng của nghiệp vụ kiểm

tra, kiểm soát.

Để đảm bảo hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ một cách khách quan, kết

quả kiểm tra chính xác, cảnh báo sai sót vi phạm, tham mưu đề xuất các biện pháp

phòng ngừa rủi ro. Chi nhánh cần nâng cao hơn nữa chất lượng cơng tác kiểm tra,

kiểm sốt nội bộ

Ngồi các nội dung kiểm tra, kiểm tốn theo chương trình của Ngân hàng

thương mại cổ phần công thương Việt Nam, Chi nhánh cần yêu cầu các ngân hàng

loại 3 phụ thuộc xây dựng chương trình kiểm tra hoạt động tín dụng theo tháng,

năm hoặc đột xuất khi cần theo từng chuyên đề cụ thể, trong đó có chuyên đề kiểm

tra hoạt động tín dụng và rủi ro trong tín dụng.

Cần duy trì thường xun cơng tác kiểm tra chéo, tự kiểm tra, kiểm tra của

lãnh đạo, kiểm tra theo chuyên đề, kiểm tra theo đề cương... trong tất cả các khâu

của hoạt động tín dụng.

Đặc biệt phải coi trọng vai trò của cơng tác kiểm tra, coi trọng việc chấn

chỉnh, sửa chữa, khắc phục các tồn tại, thiếu sót được phát hiện trong q trình kiểm

tra, kiểm sốt.

Cơng tác kiểm tra, kiểm soát phải được coi trọng cả đối với khách hàng và đối

với công việc của cán bộ nghiệp vụ. Quán triệt phương châm “ Toàn diện - Triệt để

”: Tồn diện trong kiểm tra, kiểm sốt - Triệt để trong xử lý những sai sót, tồn tại.

Cần có biện pháp xử lý cương quyết đối với cán bộ Ngân hàng bị thối hố, biến

chất, tham ơ, lợi dụng... làm tổn thất tài sản và uy tín của Ngân hàng.

Bố trí các cán bộ kiểm tra, kiểm sốt đủ về số lượng và đáp ứng về chất

lượng để hoạt động kiểm tra, kiểm soát thực sự phát huy hiệu quả. Đồng thời nâng

cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của cán bộ kiểm tra kiểm toán nội bộ.



Cán bộ kiểm tra - kiểm toán nội bộ phải đóng vai trò tham mưu về mặt nghiệp vụ

đối với hoạt động kiểm tra - kiểm soát cho lãnh đạo Ngân hàng

3.3 Một số kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước

3.3.1.1 Tiếp tục duy trì mơi trường kinh tế, chính trị - xã hội ổn định

Về kinh tế, Nhà nước cần xây dựng chính sách kinh tế vĩ mơ ổn định và hợp lí

tạo mơi trường thuận lợi cho toàn bộ nền kinh tế phát triển bền vững như điều chỉnh

ưu tiên về đầu tư cơng, kiểm sốt tăng trưởng cung tiền và tín dụng, giảm thâm hụt

ngân sách. Nhà nước nên mạnh dạn đóng cửa các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng

làm ăn khơng hiệu quả để giúp các ngân hàng tránh được những khách hàng gây rủi

ro trong kinh doanh. Về chính trị, mặc dù trong bối cảnh hiện nay nền kinh tế Việt

Nam được đánh giá là khá ổn định nhưng Nhà nước vẫn cần tiếp tục duy trì tốt để

giữ vững niềm tin của công chúng và các nhà đầu tư.

3.3.1.2 Tạo lập và hồn thiện mơi trường pháp lý đảm bảo an tồn tín dụng

Nhà nước cần ban hành những quy định cụ thể về bảo hiểm cho hoạt động tín

dụng từ khâu huy động vốn đến cho vay nhằm gây dựng niềm tin cho người gửi

tiền, góp phần ổn định nền kinh tế quốc dân. Ngoài ra, nhà nước nên ban hành thêm

các văn bản dưới luật hướng dẫn về thế chấp và cầm cố bất động sản, nhất là tài sản

và đất.

3.3.1.3 Ban hành đồng bộ và hoàn chỉnh khung pháp lý về tài chính

Hiện nay Bộ tài chính đã xây dựng chuẩn mực kế toán để kiểm tra, kiểm sốt

chất lượng cơng tác kế tốn, chuẩn mực kiểm tốn hướng dẫn kiểm tốn viên và

cơng ty kiểm tốn các cơ sở nguyên tắc trong việc đưa ra ý kiến. Tuy nhiên vẫn tồn

tại nhiều hạn chế: nhiều chuẩn mực quốc tế chưa có chuẩn mực Việt Nam, nhiều

doanh nghiệp chưa có báo cáo kiểm tốn độc lập, tỷ trọng doanh nghiệp chưa thực

hiện kiểm tốn cơng khai.



3.3.1.4 Hỗ trợ Ngân hàng thương mại đảm bảo minh bạch các giao dịch bất

động sản

Việc hỗ trợ nên thực hiện thông qua việc xây dựng và phát triển hệ thống cơ

quan quản lý bất động sản và sàn giao dịch bất động sản, đồng thời đảm bảo các

giao dịch bất động sản, có thể phân chia thành sàn giao dịch chính thức và sàn giao

dịch OTC giống chứng khoán. Hoạt động trên sẽ giúp hình thành mặt bằng giá

tương đối chuẩn đối với bất động sản và đảm bảo tính minh bạch thơng tin, qua đó

giúp các Ngân hàng thương mại định giá bất động sản chính xác hơn và tránh được

rủi ro sau khi thanh lý tài sản

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Thơng tin Tín dụng

(CIC)

Thơng tin Tín dụng mà trung tâm cung cấp trong những năm qua vẫn chưa đáp

ứng được cả về mặt số lượng và chất lượng. Đây là một nguyên nhân làm hạn chế

khả năng phân tích tín dụng và làm chậm tiến trình xây dựng hệ thống xếp hạng tín

dụng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Vì vậy, Ngân hàng nhà

nước cần phải thực hiện nhiều biện pháp nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất

lượng thông tin:

+ Sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức hoạt động của CIC theo hướng bắt buộc

các ngân hàng thành viên cần thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm khi tham gia

thơng tin, đồng thời có các các biện pháp xử lý nghiêm đối với Tổ chức tín dụng

cung cấp thơng tin sai lệch hoặc gây nhiễu thông tin.

+ Liên hệ với các tổ chức thông tin quốc tế, các ngân hàng nước ngồi nhằm

khai thác thơng tin về các đối tác nước ngồi có ý định đầu tư tại Việt Nam, để kịp

thời phát hiện và phòng ngừa rủi ro khi các ngân hàng Việt Nam cho khách hàng

nước ngoài vay vốn.

+ Cần xây dựng hệ thống dữ liệu về tín dụng bất động sản (tỷ lệ nợ xấu và khả

năng thu hồi) để từ đó đưa ra cảnh báo sớm giúp hệ thống Ngân hàng thương mại



tránh được rủi ro.

3.3.2.2 Quy định hệ thống tính điểm và xếp hạng khách hàng thống nhất

Hiện nay, mỗi Ngân hàng thương mại dựa vào một hệ thống chấm điểm tín

dụng và xếp loại khách hàng riêng cho mình. Điều này sẽ làm cho thơng tin của

Trung tâm phòng ngừa rủi ro Ngân hàng Nhà Nước cung cấp sẽ không nhất quán.

Các tiêu chí khác nhau sẽ dẫn đến kết quả xếp loại khác nhau. Hạng khách hàng

được Trung tâm cung cấp không phù hợp với hạng của ngân hàng hỏi tin. Rất nhiều

trường hợp khách hàng được xếp hạng tín dụng thấp ở ngân hàng này lại có điểm

xếp hạng tín dụng cao ở ngân hàng khác. Vì vậy, để khai thác tin có hiệu quả, đánh

giá khách hàng chính xác, NHNN cần xây dựng hệ thống tính điểm và xếp hạng

khách hàng thống nhất trong toàn ngành sao cho việc tham khảo tin của các ngân

hàng trở nên thuận lợi hơn.

3.3.2.3 Hồn thiện mơ hình thanh tra theo ngành dọc từ trung ương đến cơ sở

Mơ hình thanh tra phải có sự độc lập tương đối về điều hành và hoạt động

nghiệp vụ trong tổ chức bộ máy. Công tác thanh tra hoạt đơng tín dụng cũng cần

thực hiện thường xun hơn và nâng cao trình độ đội ngũ thanh tra viên để có khả

năng phát hiện kịp thời những sai sót, xu hướng lệch lạc trong phân tích tín dụng...

Q trình thanh tra cần phòng ngừa xu hướng cạnh tranh khơng lành mạnh, bng

lỏng các điều kiện tín dụng dẫn tới nguy cơ rủi ro hoạt động tín dụng của không chỉ

một ngân hàng mà cả hệ thống.

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng công thương Việt Nam – Chi nhánh Tam

Điệp

Phải có chính sách hỗ trợ khách hàng vay ở khu vực nông thôn: như lãi suất

tiền vay, hướng dẫn khách hàng lập phương án kinh doanh sao cho hiệu quả nhất,

kịp thời đáp ứng nguồn vốn cho khu vực nơng nghiệp nơng thơn nhằm phát huy cao

vai trò là ngân hàng của nơng dân Việt Nam.

Đa dạng hố các sản phẩm huy động vốn, bám sát lãi suất thị trường để thu hút



khách hàng nâng cao tính cạnh tranh với các Ngân hàng khác.

Mở rộng hơn các lớp đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ, cử cán bộ đi đào tạo tại

nước ngoài để đáp ứng yêu cầu mới khi Ngân hàng hội nhập thế giới;

Thường xuyên lấy ý kiến của các chi nhánh, đơn vị về hoạt động cho vay,

chỉnh sửa hoàn chỉnh các văn bản, quyết định liên quan đến hoạt động cho vay như

quy định về bảo đảm tài sản tiền vay tại ngân hàng nông nghiệp, quy chế cho vay

đối với doanh nghiệp, hộ sản xuất…

Tăng cường cơng tác kiểm tra kiểm sốt nội bộ định kỳ và đột xuất đối với các

chuyên đề tập trung về các mảng tín dụng, kế tốn…

Cải tiến hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu kinh doanh, tra cứu

thông tin cũng như chuyển tải thông tin giao dịch với khách hàng.



KẾT LUẬN



Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của NHTM không thể

tránh khỏi rủi ro. Vì vậy, đã đến lúc các NHTM Việt Nam nói chung cũng như

NHCT nói riêng cần có cái nhìn đúng đắn hơn về quản trị rủi ro. Quản trị rủi ro tốt

là một lợi thế cạnh tranh và là công cụ hữu hiệu tạo ra giá trị của ngân hàng. Hơn

nữa, các loại rủi ro trong ngân hàng như rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro

thị trường rủi ro lãi suất...đều có mối liên hệ mật thiết với nhau. Do đó, quản trị tốt

rủi ro tín dụng cũng góp phần giảm thiểu các rủi ro còn lại. Trong phạm vi, đối

tượng đã được giới hạn, khóa luận đã hệ thống lại một cách tổng quan nhất các vấn

đề về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Dựa trên những lí luận ấy,

tác giả đã áp vào tình hình thực tiễn của NHCT để từ đó phân tích, đánh giá thực

trạng hoạt động tín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP

Cơng thương Việt Nam- Chi nhánh Tam Điệp và nêu lên những mặt hạn chế, khó

khăn trong cơng tác tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Đồng thời, những giải pháp



để tăng cường công tác quản trị RRTD được đề xuất có tính khả thi và phù hợp với

điều kiện cũng như khả năng của NHCT. Hy vọng qua nghiên cứu này, khóa luận sẽ

có đóng góp một phần nhỏ vào việc giúp ngân hàng Ngân hàng TMCP Công thương

Việt Nam- Chi nhánh Tam Điệp nói riêng và hệ thống các NHTM nói chung quản

trị rủi ro tín dụng chặt chẽ hơn, kiểm soát được các khoản nợ xấu, các khoản nợ có

vấn đề, nhận diện được sớm những rủi ro để từ đó có biện pháp xử lý hiệu quả,

nâng cao chất lượng tín dụng như mong đợi, đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng

nước ngoài vào Việt Nam. Tác giả xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn

PGS.Hà Minh Sơn đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và định hướng cho tác giả trong quá

trình thực hiện khóa luận. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ngân hàng TMCP

Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tam Điệp đã hỗ trợ tác giả trong quá trình

nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu và số liệu liên quan đến khóa luận. Tác giả rất mong

nhận được sự nhận xét và góp ý của các chuyên gia, các doanh nghiệp, các giáo

viên... để tác giả có điều kiện hồn thiện hơn những hiểu biết, kiến thức và nghiên

cứu của bản thân về đề tài này



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TAM ĐIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×