Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHO GIÁO DỤC THCS Ở HUYỆN GIA LỘC

CHO GIÁO DỤC THCS Ở HUYỆN GIA LỘC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



19



Học viện Tài chính



Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của tỉnh, dưới

sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và sự lãnh đạo của Huyện ủy, UBND,

HĐND huyện, các ban ngành và địa phương, huyện Gia Lộc đã đạt được

những thành tích đáng kể. Kinh tế - xã hội liên tục tăng theo từng năm, đời

sống nhân dân được nâng cao, tình hình chính trị ổn định... Về văn hóa - xã

hội, tất cả các xã trên địa bàn huyện đều có trạm y tế vì vậy mà sức khỏe của

người dân được quan tâm và cải thiện hơn. Cùng với đó là các phong trào

phòng chống tệ nạn xã hội được đẩy mạnh, đời sống tinh thần của nhân dân

ngày một nâng cao, đặc biệt đầu tư vào giáo dục được quan tâm hàng đầu.

2.1.2. Giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc

Trong những năm gần đây, giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc đã có những

bước chuyển biến tích cực. Hệ thống trường lớp tiếp tục được củng cố, số

lượng học sinh được duy trì khá ổn định.

Ta xem xét bảng số liệu sau:

Bảng 2.1: Quy mô phát triển giáo dục THCS huyện Gia Lộc

Năm học



2012- 2013



2013-2014



2014-2015



Số trường



24



24



24



Số lớp



252



241



239



Số học sinh



8042



8270



7944



Chỉ tiêu



Nguồn: Phòng GD- ĐT huyện Gia Lộc

Từ bảng số liệu ta nhận thấy trong những năm qua khơng có sự thay đổi

về quy mô số trường học, tuy nhiên số lớp và số học sinh có sự tăng giảm rõ

rệt. Đây cũng là sự biến động hoàn toàn phù hợp với tốc độ gia tăng dân số

hiện nay trên địa bàn khi mà huyện đã thực hiện tốt công tác vận động kế

hoạch hóa gia đình, số gia đình sinh con thứ 3 ngày càng giảm đáng kể (đặc

biệt là từ năm 2014 chuyển sang năm 2015 công tác kế hoạch hóa gia đình có

Phạm Thị Thanh Huyền



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



20



Học viện Tài chính



thể nói là thực hiện thực sự tốt). Vì vậy đây là số liệu tích cực và có thế nói

trong các năm qua về quy mơ trường lớp đã đáp ứng được nhu cầu giảng dạy

và học tập. Song trong thời gian tới với mục tiêu phấn đấu mở rộng số các

trường đạt chuẩn quốc gia thì ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục đạo

đức, văn hoá, việc đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất cho các trường sẽ còn

được quan tâm và đẩy mạnh hơn nữa.

Về kết quả chất lượng giáo dục bước đầu đã đạt được nhiều kết quả tốt,

thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2: Chất lượng giáo dục các trường THCS huyện Gia Lộc



Năm học



Xếp loại văn hóa

TB



Xếp loại hạnh kiểm



Giỏi



Khá



Yếu Kém



2012- 2013



18,6



44,7



31,49 5,06



0,15



2013- 2014



19,48



43,5



32,87 4,05



0,1



2014- 2015



20,1



42,8



33,7



0,04



3,37



Tốt



Khá



TB



Yếu



61,6



28,93 8,49



0,98



28,23 8,48



0,95



27,6



0,79



62,3

5

64,0



7,6



Nguồn: Phòng GD-ĐT huyện Gia Lộc

Nhìn vào bảng trên ta thấy cơng tác GD-ĐT ở các trường THCS đã đạt

được những kết quả cao về mặt đạo đức. Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt

ngày một tăng cùng với đó là tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình

giảm đáng kể từ 8,49% xuống chỉ còn 7,6%; tỷ lệ học sinh yếu cũng giảm một

cách tương đối từ 0,98% xuống chỉ còn 0,79%. Bên cạnh giáo dục về đạo đức

thì giáo dục văn hóa cũng là một tiêu chí rất quan trọng để đánh giá

được chất lượng giáo dục. Mặc dù số lượng học sinh có học lực trung

bình, yếu, kém còn chiếm một tỷ lệ tương đối (gần 40%), tuy nhiên qua

các năm thì tỷ lệ học sinh giỏi đều tăng và tỷ lệ học sinh yếu, kém giảm

đáng kể. Đó là một kết quả khả quan cho công tác giảng dạy của các

Phạm Thị Thanh Huyền



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



21



Học viện Tài chính



trường THCS huyện Gia Lộc. Có được kết quả đó là do có sự quan tâm

và giúp đỡ của Đảng ủy, chính quyền huyện đã có các chính sách ưu đãi

đối với các nhà trường. Cùng với đó là sự cố gắng của thầy và trò của

các trường THCS nên đã có thành quả đáng tự hào như vậy.

2.1.3. Bộ máy chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS ở huyện

Gia Lộc

2.1.3.1. Phòng TC-KH

Đối với công tác chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS

trên địa bàn huyện, phòng TC-KH có những chức năng, nhiệm vụ:

- Thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng

ngân sách giáo dục.

- Bố trí nguồn để đáp ứng các nhu cầu chi, trường hợp các đơn vị

sử dụng ngân sách giáo dục chi vượt quá khả năng thu và huy động của

quỹ ngân sách, phòng TC-KH phải chủ động thực hiện các biện pháp để

hỗ trợ theo quy định để đảm bảo nguồn.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở

các cơ quan chức năng, đơn vị sử dụng ngân sách giáo dục.

- Trường hợp phát hiện các khoản chi vượt nguồn cho phép, sai

chính sách chế độ hoặc đơn vị không chấp hành báo cáo thì có quyền

u cầu KBNN tạm dừng thanh tốn. Trường hợp phát hiện việc chấp

hành ảnh hưởng kết quả nhiệm vụ thì có quyền u cầu các cơ quan

Nhà nước và các đơn vị dự tốn cấp trên có giải pháp kịp thời hoặc điều

chỉnh nhiệm vụ, dự toán chi của các cơ quan, đơn vị trực thuộc để đảm

bảo thực hiện ngân sách theo mục tiêu và tiến độ quy định.



Phạm Thị Thanh Huyền



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



22



Học viện Tài chính



2.1.3.2. Phòng GD-ĐT

Về phân cấp quản lý chi NSNN cho giáo dục THCS trên địa bàn

huyện, phòng GD-ĐT có những chức năng, nhiệm vụ sau:

- Chủ trì xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối

với các cơ sở giáo dục trực thuộc.

- Quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các

cơ sở giáo dục trực thuộc khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp xác định, cân đối ngân

sách Nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cấp có

thẩm quyền phê duyệt.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách Nhà nước và các

nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục THCS trên địa bàn huyện.

2.1.3.3. Các trường THCS

Để đảm bảo công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo

dục THCS được thực hiện tốt thì các trường THCS ở huyện Gia Lộc

phối hợp chặt chẽ với phòng GD-ĐT, phòng TC-KH và KBNN thực

hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình:

- Thực hiện chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và trong phạm

vi dự tốn được cấp có thẩm quyền giao.

- Quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản Nhà nước theo đúng chế

độ, tiêu chuẩn định mức, đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. \

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO

GIÁO DỤC THCS Ở HUYỆN GIA LỘC

2.2.1. Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

THCS ở huyện Gia Lộc

Phân cấp nhiệm vụ chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS ở

huyện Gia Lộc căn cứ vào nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng



Phạm Thị Thanh Huyền



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



23



Học viện Tài chính



12 năm 2010 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ (%) phân chia nguồn

thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương, việc chi thường

xuyên NSNN cho giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc sẽ thuộc nhiệm vụ chi

ngân sách cấp huyện.

Định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS ở

huyện Gia Lộc căn cứ vào nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND ngày 08

tháng 12 năm 2010 của tỉnh Hải Dương về hệ thống định mức phân bổ dự

toán chi thường xuyên ngân sách địa phương thời kỳ ổn định ngân sách 20112015. Theo nghị quyết này, định mức phân bổ chi cho giáo dục THCS được

tính theo tiêu chí dân số, định mức phân bổ cụ thể như sau:

Bảng 2.3: Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách

cấp huyện cho giáo dục THCS

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng



Định mức phân bổ



Đô thị



498.000



Đồng bằng



569.000



Miền núi



595.000

Định mức trên chưa kể từ ngusồn thu học phí



Theo đó, khi lập dự tốn chi NSNN cho giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc

phải tuân theo định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục 569.000 đồng/ người

dân/năm, áp dụng trong năm ngân sách 2011 và thời kì ổn định ngân sách 20112015 theo quy định của Luật NSNN. Trên cơ sở định mức đó, tỷ lệ chi lương,

phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

phí cơng đồn) đảm bảo tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục khơng kể

chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu

học phí).



Phạm Thị Thanh Huyền



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



24



Học viện Tài chính



Giữa tháng 7 hàng năm các đơn vị trường THCS trên địa bàn huyện sẽ

căn cứ vào số kiểm tra được giao, mục tiêu phát triển của ngành giáo dục huyện

trong thời gian tới, các chính sách, chế độ và định mức phân bổ chi thường

xuyên NSNN cho giáo dục THCS và tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm để lập

dự tốn năm kế hoạch và gửi về phòng TC-KH huyện. Cụ thể các trường lập dự

toán năm kế hoạch chi tiết theo từng khoản mục chi như sau:

Đối với các khoản thanh toán cá nhân: các trường dựa trên chỉ tiêu về

biên chế ngành giáo dục cho giáo dục THCS được giao trong năm kế hoạch và

mức chi bình quân cho một cán bộ viên chức dự kiến ở năm kế hoạch (được xác

định dựa vào mức chi thực tế năm báo cáo đồng thời có tính những điều chỉnh

có thể xảy ra về mức lương, phụ cấp và một số khoản mà Nhà nước dự kiến thay

đổi).

Ví dụ: Lương của 1 cán bộ viên chức = Hệ số lương* Lương tối thiểu theo

quy định năm kế hoạch*12 tháng.

Đối với khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: căn cứ vào chế độ và khối

lượng hoạt động nghiệp vụ để lập dự tốn.

Ví dụ: Số chi nghiệp vụ chun mơn = Số thực hiện trong năm báo cáo + Số

tăng thêm dự kiến năm kế hoạch. Chẳng hạn như số chi nghiệp vụ chuyên môn

năm 2015 = Số thực hiện trong năm 2014 + Số tăng thêm dự kiến năm 2015 để

mua sắm trang thiết bị chuyên dụng cũng như nhu cầu đổi mới các trang thiết

bị lạc hậu đáp ứng nhu cầu học tin học và ngoại ngữ ở khối THCS.

Các khoản chi hội nghị, cơng tác phí được tính dựa trên mức chi được

quy định cụ thể đối với từng khoản chi trong quy chế chi tiêu nội bộ của mỗi

trường, đồng thời áp dụng theo thông tư 97/2010/TT-BTC quy định chế độ

cơng tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước

và đơn vị sự nghiệp công lập, quyết định số 09/2012/QĐ-UBND về việc ban

hành quy định cụ thể một số định mức, chế độ, tiêu chuẩn trong chi tiêu, quản



Phạm Thị Thanh Huyền



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



25



Học viện Tài chính



lý và sử dụng tài sản đối với các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, đoàn thể,

đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

 Đối với các khoản chi mua sắm, sửa chữa và xây dựng nhỏ: dựa vào

thực trạng tài sản đang sử dụng và nhu cầu mua sắm công cụ, dụng cụ và tài

sản cố định; sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản cố định để làm

căn cứ tính tốn.

Ví dụ: Số chi cho mua sắm, sửa chữa tài sản = Tổng (Nguyên giá tài

sản cố định hiện có * Tỷ lệ % áp dụng để xác định kinh phí dự kiến chi mua

sắm, sửa chữa tài sản) của các tài sản.

 Đối với các khoản chi khác: dựa vào tình hình thực hiện chi của năm

trước và tình hình biến động trong năm để lập dự toán.

Sau khi nhận được dự tốn các trường gửi lên, phòng TC-KH kết hợp

với phòng GD-ĐT huyện xem xét tính hợp lý, hợp lệ của dự tốn để lập dự

tốn cho tồn ngành giáo dục (trong đó có giáo dục THCS), tổng hợp báo cáo

UBND huyện trình HĐND huyện phê duyệt, sau đó báo cáo lên Sở Tài chính.

2.2.2 Thực trạng chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo

dục THCS ở huyện Gia Lộc

Sau khi được cơ quan quyền lực Nhà nước phê duyệt dự toán chi NSNN,

UBND huyện quyết định giao nhiệm vụ chi ngân sách cho các đơn vị, phòng

TC-KH tiến hành phân bổ ngân sách cho từng trường. Nguồn kinh phí được

phòng TC-KH cấp cho các trường THCS thơng qua phương thức rút dự toán

tại KBNN. Các trường THCS đều phải mở tài khoản tại KBNN theo hướng

dẫn của Bộ Tài chính, chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và KBNN trong

q trình thanh tốn, sử dụng kinh phí. Đơn vị dự tốn được quyền chủ động

sử dụng nguồn kinh phí theo quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm

của nghị định 43/2006/NĐ-CP và nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Vào tháng 1 hàng năm, các trường phải lập lại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn



Phạm Thị Thanh Huyền



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



26



Học viện Tài chính



vị mình, sau đó nộp 01 bản ở KBNN để KBNN theo dõi và kiểm soát chi, và

01 bản ở phòng TC-KH.

Hình thức chi trả các khoản chi thường xuyên cho các trường THCS từ

NSNN là rút dự toán từ KBNN. Cấp phát dự tốn kinh phí các trường phải ghi

rõ giấy rút dự tốn kinh phí, sau đó phòng TC-KH ghi chi ngân sách cho giáo

dục THCS theo chương 622, loại 490, khoản 493.

Để có thể nhìn nhận một cách tổng quát hơn về tình hình đầu tư cho

giáo dục THCS ta xem xét tổng số chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục toàn

huyện và tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục được thể hiện qua bảng 2.4.

Bảng 2.4: Tình hình chi thường xuyên NSNN cho giáo dục huyện Gia Lộc

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu

Chi thường

xuyên

NSNN cho

giáo dục

Tổng

chi

thường

xuyên ngân

sách huyện

So sánh chi

thường

xuyên

NSNN cho

giáo

dục/

tổng

chi

thường

xuyên ngân

sách huyện



2013

Dự toán



Quyết

toán



2014

Dự

toán



158192,

9



164832,

5



16539

3



222960,7



21958

0



203359



73,93%



2015

Quyết

toán



179424,9 192740,1 204089,4



244021



Dự tốn



253298



Quyết

tốn



276021,4



73,53%

73,94%

Nguồn: Phòng TC-KH huyện Gia Lộc



Qua bảng số liệu trên ta thấy chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục ln

chiếm tỷ trọng cao (trên 70%) và duy trì xu hướng tăng qua các năm về số

Phạm Thị Thanh Huyền



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



27



Học viện Tài chính



tuyệt đối. Ta có thể thấy năm 2014 tỷ trọng chi thường xuyên ngân sách cho

giáo dục có giảm nhẹ so với năm 2013, tuy nhiên số chi ngân sách cho giáo

dục vẫn tăng so với năm 2013. Nguyên nhân là do năm 2014 trong cơ cấu chi

ngân sách huyện có sự tăng lên khá mạnh của chi đầu tư phát triển.

Đi cùng với sự tăng lên về chi thường xuyên NSNN cho giáo dục trên

địa bàn huyện, chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS cũng tăng lên

qua các năm.

Bảng 2.5: Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS huyện Gia Lộc

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm



2013

Dự tốn



Chỉ tiêu

Chi thường xun



2014

Quyết

tốn



Dự tốn



2015

Quyết

tốn



Dự tốn



Quyết

tốn



NSNN cho giáo

dục

Chi thường xuyên



158192,9



164832,5



165393



179424,9 192740,1 204089,4



62556,7



62669,9



66293,8



67595,4



NSNN cho giáo

dục THCS

Tỷ lệ chi NSNN



70847,7



73157,7



cho giáo dục

THCS / tổng chi

NSNN cho giáo

dục



38,02%



37,67%



35,85%



Nguồn: Phòng TC-KH huyện Gia Lộc

Qua bảng số liệu trên ta thấy chi thường xuyên NSNN cho giáo dục

THCS ở huyện Gia Lộc tăng nhẹ về số tuyệt đối còn tỷ trọng được duy trì khá

ổn định qua các năm (trên 35% trong tổng chi thường xuyên NSNN cho giáo

dục). Nguyên nhân khiến khoản chi này tăng về số tuyệt đối chủ yếu là do

khoản chi thanh toán cá nhân tăng, bên cạnh đó những năm gần đây, chi đầu



Phạm Thị Thanh Huyền



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



28



Học viện Tài chính



tư nghiệp vụ chuyên môn, mua sắm sửa chữa cũng tăng lên khá nhanh góp

phần ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn.

Để nắm rõ hơn thực trạng chi thường xuyên cho giáo dục THCS trên địa

bàn ta sẽ xem xét thực trạng cơ cấu chi thường xuyên ngân sách huyện cho

giáo dục THCS theo từng nội dung, cụ thể theo 4 nhóm chi: chi thanh tốn cá

nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm sửa chữa và chi khác. Sự thay

đổi của mỗi nhóm chi đều ảnh hưởng đến chi NSNN cho giáo dục THCS.



Phạm Thị Thanh Huyền



Lớp CQ50/01.01



Luận văn tốt nghiệp



29



Học viện Tài chính



Bảng 2.6: Cơ cấu chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu

Mục chi



2013

Quyết tốn (QT)

Dự tốn

(DT)



Số tuyệt

đối



Tổng chi thường

xun

62556,7 62669,9

Trong đó:

Chi thanh tốn cá

46036,7 48134,2

nhân

Chi nghiệp vụ

3874,8

3887,8

chun mơn

Chi mua sắm sửa

12268,5

10276

chữa

Chi khác

376,7

371,9



Tỷ

trọng

(%)



So

sánh

QT/

DT

(%)



2014

Quyết tốn (QT)

Dự tốn

(DT)



Số tuyệt

đối



Tỷ

trọng

(%)



2015

Quyết toán (QT)

So sánh

QT/DT

(%)



Dự toán

Số tuyệt

(DT)

đối



Tỷ

trọng

(%)



So sánh

QT/DT

(%)



100



100,2 66293,8



67595,4



100



102



70847,7 73155,7



100



103,3



76,81



104,6 46712,1



50318,9



74,44



107,7



48849,6 52584,2



71,88



107,6



6,2



100,3



4108,3



4141,8



6,13



100,8



4384,5



4468,7



6,11



101,9



16,4



83,76 15206,7



12856,5



19,02



84,5



17246,3 15732,6



21,51



91,2



0,59



98,7



278,2



0,41



104,3



0,51



100,8



266,7



367,3



370,2



Nguồn: Phòng TC-KH huyện Gia Lộc



Phạm Thị Thanh Huyền



Lớp CQ50/01.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHO GIÁO DỤC THCS Ở HUYỆN GIA LỘC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×