Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1. Mô hình cấp phát chi thường xuyên NSNN cho các trường ở Quận Nam Từ Liêm

Hình 1. Mô hình cấp phát chi thường xuyên NSNN cho các trường ở Quận Nam Từ Liêm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Kho bạc Nhà nước

Quận Nam Từ Liêm

* Giải thích mơ hình cấp phát:

(1a) Phòng Tài chính - Kế hoạch thơng báo dự tốn kinh phí cho Phòng

GD & ĐT.

(1b) Phòng Tài chính - Kế hoạch thơng báo dự tốn kinh phí của từng

trường cho KBNN Quận Nam Từ Liêm.

(1c) Phòng Tài chính - Kế hoạch thơng báo dự tốn kinh phí cho từng

trường.

(2a) Khi có nhu cầu chi tiêu, phòng giáo dục lập giấy rút dự tốn kinh

phí sau đó gửi sang KBNN quận để rút tiền.

(2b) Khi có nhu cầu chi tiêu thì từng đơn vị đi rút tiền tại KBNN quận

Cấp phát dự tốn kinh phí thì các trường phải ghi rõ giấy rút dự tốn

kinh phí, sau đó phòng tài chính chi ngân sách cho giáo dục theo chương,

loại, khoản.

Trong năm một số kinh phí chưa giao trong dự tốn đầu năm, khi có

quyết định của cấp có thẩm quyền sẽ được bổ sung dự toán cho các trường.

bao gồm:

+ Kinh phí bù miễn giảm học phí cho các đối tượng theo Nghị định số

49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. Nhà nước cấp bù học phí cho

các trường có đối tượng được miễn, giảm học phí theo số lượng người học

thực tế và mức thu học phí.

+ Kinh phí hỗ trợ trường đạt chuẩn Quốc gia. Kinh phí để các trường

nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như chất lượng của nhà trường để

đạt tiêu chuẩn Quốc gia.

38



Sinh viên: Lê Thị Hằng



38

38

38



Lớp: CQ50/01.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Thực tế tình hình chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục ở

quận Nam Từ Liêm đươc thể hiện qua bảng:



39



Sinh viên: Lê Thị Hằng



39

39

39



Lớp: CQ50/01.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Bảng 6. Thực trạng chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục ở quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2013 –

2015 đươc thể hiện qua bảng

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nội dung



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



Dự tốn



Thực hiện



TH/DT(%)



Dự tốn



Thực hiện



TH/DT(%)



Dự toán



Thực hiện



TH/DT(%)



Tổng chi



300.640



323.188



107,5



124.439



148.165



119



150.324



178.210



118,6



Chi thanh toán cá nhân



200.658



208.884,5



104,1



90.819



100.217



110,3



100.574



119.365



118,7



Chi nghiệp vụ chun

mơn



22.741



24.037



105,7



12.271



16.651



135,7



6.424



9.114



141,9



Chi mua sắm, sửa chữa



32.572



27.993



85,94



12.278



15.038



122,5



10.786



15.617



144,8



Chi khác



44.669



62.273,5



139,4



16.259



13.718



84,4



Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch quận Nam Từ Liêm



40



Sinh viên: Lê Thị Hằng



40

40

Lớp:

40



CQ50/01.02



32.540



34.114



104,5



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Sự chênh lệch giữa số thực hiện và dự toán của các khoản chi được thể

hiện rõ nét qua bảng trên, đặc biệt là năm 2014 con số này lên tới 119 %.

Điều này cho thấy khâu lập dự toán của các trường chưa thật sự tốt. Một phần

là do sự hạn chế về trình độ của đội ngũ kế toán các trường, một phần là do





Thực trạng chi thanh tốn cá nhân

Mặc dù số học sinh giảm qua các năm nhưng các khoản chi thanh toán

cá nhân tại các trường vẫn tăng lên đều đặn. Thực tế các trường ở quận Nam

Từ Liêm đang trong tình trạng thừa giáo viên, nguồn kinh phí chi thường

xuyên chủ yếu là thanh toán lương và các khoản phụ cấp theo lương. Mức

lương cơ bản tăng nên kéo theo khoản đóng góp theo lương và phụ cấp lương

cũng tăng lên.Trong năm, khi lập dự toán, kế toán trường chưa dự đoán được

sự thay đổi này nên trong quá trình chấp hành số thực hiện ln vượt dự tốn.

Do vậy trong giai đoạn 2013 – 2015 chênh lệch giữa số thực hiện và số dự

toán được thể hiện ở bảng:



41



Sinh viên: Lê Thị Hằng



Lớp: CQ50/01.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1. Mô hình cấp phát chi thường xuyên NSNN cho các trường ở Quận Nam Từ Liêm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×