Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu số 3.1: Sổ chi tiết bán hàng

Biểu số 3.1: Sổ chi tiết bán hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Chi phí bán hàng

CP QLDN phân bổ

Cho một mặt hàng X



DTBH của mặt hàng X

=



Tổng CPBH

*



CP QLDN



Tổng doanh thu BH



trong kỳ



Sau đó, xác định kết quả kinh doanh của từng mặt hàng

Biểu số 3.2.: Bảng xác định kết quả bán hàng

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

Tháng …/…

Tên mặt hàng: …..

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu

Doanh thu thuần

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng



Tháng …



* Thứ ba, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Do hình thức kinh doanh thực tế tại công ty nhiều khi phải mua hàng về

kho để chuẩn bị cho hoạt động phân phối lưu thông tiếp theo. Việc này không

tránh khỏi sự giảm giá thường xuyên của hàng hóa trong kho.

Vì vậy, cơng ty nên dự tính khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự

phòng giảm giá hàng tồn kho là việc trích trước vào giá vốn hàng bán phần

giá trị bị giảm xuống thấp hơn so với giá ghi sổ của hàng tồn kho. Cuối kỳ

nếu kế tốn nhận thấy có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên

cụ thể xảy ra trong kỳ kế tốn thì tiến hành trích lập dự phòng.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giúp công ty bù đắp các

thiệt hại thực tế xảy ra do hàng hóa tồn kho giảm giá, đồng thời cũng để phản



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



ánh giá trị thực tế thuần túy hàng tồn kho của công ty nhằm đưa ra một hình ảnh

trung thực về tài sản của cơng ty khi lập báo cáo tài chính cuối kỳ hạch tốn.

Mức lập

DPGG



Lượng HTK thực

=



HTK



tế tồn kho tại thời

điểm lập BCTC



*



Giá gốc HTK

theo sổ kế tốn



Giá trị thuần có

-



thể thực hiện

được



Theo thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014, số dự phòng giảm giá

hàng tồn kho được phản ánh trên TK 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Phương pháp kế tốn dự phòng giảm giá hàng tồn kho

a) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho

phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế tốn trích lập bổ

sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294).

b)Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải

lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế tốn hồn nhập phần

chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

c)Kế tốn xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư,

hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, khơng còn

giá trị sử dụng, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)

Có các TK 152, 153, 155,156.

d) Kế tốn xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi doanh

nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khoản dự phòng



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



giảm giá hàng tồn kho sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn

nhà nước, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Ví dụ: Tại ngày 31/12/2014, Cơng ty TNHH An Phú có 400 tấn xi măng

Hồng Thạch PCB30 tồn kho.

Giá gốc máy biến áp này theo sổ kế toán là: 1.150.000đ/tấn

Cũng tại thời điểm này giá bán trên thị trường là 1.100.000 đ/tấn.Giả

định các chi phí liên quan khác ước tính để tiêu thụ sản phẩm là 100.000 đ/sp.

Do vậy, giá trị thuần có thể thực hiện được của một tấn xi măng Hoàng Thạch

PCB30 là:

1.100.000 – 100.000 = 1.000.000 đ/tấn

Khi đó doanh nghiệp cần phải trích lập một khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho là: 400 x (1.150.000 – 1.000.000) = 60.000.000đ

Căn cứ vào số dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên , kế toán sẽ tiến

hành nhập dữ liệu cho máy tương ứng theo định khoản:

Nợ TK632



60.000.000



Có TK 2294 60.000.000

Như vậy so với việc khơng trích lập dự phòng giảm giá HTK nếu cơng ty

thực hiện trích lập dự phòng sẽ làm cho giá vốn hàng bán tăng 60.000.000đ

dẫn đến lợi nhuận trước thuế TNDN giảm 60.000.000đ và lợi nhuận sau thuế

TNDN giảm 46.800.000đ .

*Thứ 4: Hoàn thiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi:

Hiện nay, các khoản phải thu của khách hàng tại công ty rất lớn nên việc

trích lập dự phòng phải thu khó đòi là hết sức cần thiết.

Các khoản nợ q hạn và khó đòi phát sinh trong kỳ thì phải lập hồ sơ

theo dõi riêng từng khoản nợ, từng đối tượng khách hàng, hàng tháng báo cáo

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



lên ban giám đốc và tiến hành trích lập khoản dự phòng cho từng khoản nợ

phải thu khó đòi.

Theo Thơng tư 288/2009/TT- BTC ban hành ngày 07/12/2009 hướng dẫn

chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi theo

phương pháp xác định mức dự phòng cần trích lập:

Thời gian q hạn thanh tốn



Mức dự phòng cần trích lập



6tháng


30% giá trị nợ phải thu quá hạn



1năm


50% giá trị nợ phải thu quá hạn



2năm


70% giá trị nợ phải thu quá hạn



t> 3 năm



100% giá trị nợ phải thu quá hạn



Kết hợp với thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014 kế tốn phản

ánh như sau:

a) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân

loại là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập

ở kỳ kế tốn này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế

tốn trước chưa sử dụng hết, kế tốn trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293).

b) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân

loại là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập

ở kỳ kế tốn này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế

toán trước chưa sử dụng hết, kế tốn hồn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

c) Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là khơng thể thu

hồi được, kế toán thực hiện xoá nợ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Căn cứ vào quyết định xoá nợ, ghi:

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Nợ các TK 111, 112, 331, 334....(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)(phần đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí)

Có các TK 131, 138, 128, 244...

d)Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xố nợ, nếu

sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã

thu hồi được, ghi:

Nợ các TK 111, 112,....

Có TK 711 - Thu nhập khác.

đ) Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận,

tuỳ từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:

- Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó

đòi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)

Có các TK 131, 138,128, 244...

- Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi

nhưng số đã lập dự phòng khơng đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất

còn lại được hạch tốn vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)

Có các TK 131, 138,128, 244...

e) Kế tốn xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi trước khi doanh

nghiệp Nhà nước chuyển thành cơng ty cổ phần: Khoản dự phòng phải thu

khó đòi sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn Nhà nước, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Ví dụ : Tại ngày 31/12/2014, căn cứ vào bảng đối chiếu công nợ giữa

công ty với khách hàng kèm theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Kế tốn cơng ty

xác định khoản nợ phải thu của công ty TNHH Việt Trung được chi tiết như sau:

Tổng số dư Nợ trên sổ chi tiết TK1311 – CT5 là 1.645.485.000đ. Trong đó:

- Tổng số Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán là: 865.000.000đ

- Số nợ phải thu quá hạn thanh toán là: 780.485.000đ. Bao gồm:

+ Tổng nợ quá hạn thanh toán dưới 6 tháng là: 420.000.000đ

+ Nợ quá hạn thanh toán 8 tháng là: 360.485.000đ

Biết rằng tình hình kinh doanh của cơng ty TNHH Việt Trung vẫn chưa

có dấu hiệu bất ổn.

Căn cứ vào thơng tin trên, kế tốn xác định số dự phòng nợ phải thu khó

đòi cần trích lập là: 30% x 360.485.000 = 108.145.500đ

Căn cứ vào số dự phòng phải thu khó đòi trên , kế tốn sẽ tiến hành nhập

dữ liệu cho máy tương ứng theo định khoản:

Nợ TK642



108.145.500



Có TK 2293



108.145.500



*Thứ năm,về chính sách chiết khấu

Cơng ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thương mại đối với các

khách hàng mua với số lượng lớn nhằm kích thích tiêu thụ cũng như áp dụng

chính sách chiết khấu thanh toán đối với những khách hàng thanh toán trước

hạn nhằm kích thích khách hàng trả tiền sớm hơn làm tăng vòng quay vốn,

giúp tăng lợi nhuận.

*Thứ 6,hồn thiện cơng tác kế toán quản trị:







Tác dụng:



Kế toán quản trị là lĩnh vực của ngành kế toán nhằm nắm bắt các vấn đề

về thực trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp; qua đó phục vụ

cơng tác quản trị nội bộ và ra quyết định quản trị. Thông tin của kế toán quản

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



trị đặc biệt quan trọng trong quá trình vận hành của doanh nghiệp, đồng thời

phục vụ việc kiểm sốt, đánh giá doanh nghiệp đó.







Giải pháp thực hiện:



Để thực hiện tốt cơng tác kế tốn quản trị, kế toán cần lập các dự toán,

định mức về vốn bằng tiền, hàng tồn kho, về sản lượng hàng hóa mua về, sản

lượng hàng hóa bán ra, dự tốn về chi phí bán hàng, chi phí quản lý, dự tốn

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho từng kỳ.

Ngoài các cách phân loại chi phí trong Kế tốn Tài chính, doanh nghiệp

còn phải chia chi phí sản xuất thành biến phí và định phí. Từ đó xác định

chênh lêch giữa doanh thu và biến phí được gọi là lãi trên biến phí, đây là yếu

tố quan trọng để thiết lập mơ hình mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi

nhuận, nhằm tối đa hóa lợi nhuận; đồng thời cung cấp báo cáo quản trị một

cách kịp thời và đầy đủ cho lãnh đạo như cung cấp báo cáo kết quả dạng lãi

trên biến phí, báo cáo chi tiết nợ phải thu theo từng thời hạn,khách nợ và khả

năng thu nợ, báo cáo chi tiết các khoản nợ vay, nợ phải trả theo thời hạn và

theo chủ nợ, phân tích điểm hòa vốn, đòn bẩy kinh doanh, phân tích tình hình

tài chính của doanh nghiệp…để giúp lãnh đạo công ty ra quyết định và các

bộ phận của công ty phối hợp với nhau thực hiện để tạo ra kết quả cao nhất

cho công ty.

Mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí cơng ty có thể

xem xét như sau:



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Biểu số 3.3:Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí

Chỉ tiêu



Tổng số



Số tiền

Một đơn vị



Doanh thu

Chi phí biến đổi

- Giá vốn hàng bán

- Chi phí bán hàng (biến phí)

- Chi phí quản lí dn (biến phí)

Lãi trên biến phí

Chi phí cố định

- Chi phí bán hàng (định phí)

- Chi phí quản lí dn(định phí)

Lợi nhuận trước thuế



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



KẾT LUẬN

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, sự phát triển

vượt bậc của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, các doanh nghiệp muốn

được chấp nhận, tồn tại và phát triển thì phải đứng vững bằng chính khả năng

của mình nếu khơng sẽ bị đào thải. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp ln

phải tìm tòi sáng tạo, hoàn thiện dần phương thức sản xuất kinh doanh nhằm

đạt được mục tiêu chung mà doanh nghiệp đã đề ra. Do vậy việc hồn thiện

nội dung của cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh nói riêng trong tình hình hiện nay đóng vai trò quan

trọng trong cơng tác quản lý doanh nghiệp, nó tác động trực tiếp đến lợi ích

của người lao động cũng như phương hướng hoạt động của doanh nghiệp

Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH An Phú, nhận được sự

giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc cùng các anh, chị trong phòng Kế tốn

của Cơng ty, em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và hồn thành luận văn của

mình với đề tài: “Tổ chức cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty TNHH An Phú”

Do trình độ cũng như những kinh nghiệm bản thân còn chưa nhiều, nên

bài luận văn của em không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất

định. Mong được sự hướng dẫn và đưa ra ý kiến đóng góp của giáo viên

hướng dẫn.

Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn của Thầy

giáo, PGS/TS Nguyễn Vũ Việt và Ban Giám Đốc cùng các Anh, Chị phòng

Kế tốn Cơng ty TNHH An Phú đã giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Bùi Đức Phúc



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu số 3.1: Sổ chi tiết bán hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×