Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.3:Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Sơ đồ 2.3:Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



43



Luận văn tốt nghiệp



Đối với các Nhật ký- Chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi

tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng

chuyển số liệu vào Nhật ký- Chứng từ.

- Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ, kiểm tra,

đối chiếu số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết,

bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật kýChứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì

được ghi trực tiếp vào các sổ thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc

thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng

tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ cái

Số liệu cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký- Chứng

từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dung để lập báo cáo tài chính.

*Sổ sách sử dụng chủ yếu:

-Sổ kế toán tổng hợp: các nhật ký chứng từ (nhật ký chứng từ số 1, nhật ký

chứng từ số 2, nhật ký chứng từ số 8, nhật ký chứng từ số 10), các bảng kê (bảng

kê số 1, bảng kê số 2, bảng kế số 11) và các số cái liên quan.

-Sổ kế toán chi tiết: các sổ tài khoản có liên quan đến q trình bán hàng và

xác định kết quả kinh doanh.



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



44



Luận văn tốt nghiệp



*Giới thiệu phần mềm kế tốn cơng ty đang sử dụng

Hiện nay Công ty TNHH An Phú đang sử dụng phần mềm kế toán

ACsoft

- Một số đặc điểm của phần mềm:

 Mơ hình hố chức năng, quy trình làm việc bằng sơ đồ trên màn hình

 Giao diện trực quan bằng tiếng Việt, dễ nhập liệu

 Quản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ

 Quản lý chi tiết vật tư hàng hố theo: mã hàng, nhóm hàng, nguồn gốc,

kho hàng, nhà cung cấp, người mua, vv…

 Quản lý tài sản cố định chi tiết theo: mã tài sản, tên tài sản, nguyên giá,

giá trị còn lại, hao mòn luỹ kế, nguồn hình thành tài sản, vv…

 Quản lý cơng nợ phải thu - phải trả chi tiết từng khách hàng theo từng

hố đơn

 Quản lý chi phí và tính giá thành đến từng đơn hàng, sản phẩm, cơng trình

 Xác định hiệu quả kinh doanh đến từng ngành nghề, hoạt động kinh

doanh, nhóm hàng, mặt hàng, cơng trình, nhân viên, thị trường

 Tất cả các báo cáo đều có thể lọc số liệu theo nhiều tiêu thức khác nhau.

 An tồn dữ liệu với tính bảo mật cao, phân quyền chi tiết cho từng kế

tốn, dễ dàng tích hợp với những chức năng mới phù hợp từng giai đoạn phát

triển doanh nghiệp.



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



45



Luận văn tốt nghiệp



-Màn hình hệ thống của phần mềm:



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



46



Luận văn tốt nghiệp



-Quy trình xử lý nghiệp vụ của máy



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



47



Luận văn tốt nghiệp



2.2. TỔNG QUAN VỀ HỀ THỐNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VIỆT

NAM



Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang trong thời kỳ hội nhập và phát triển.

Điều này mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đem đến những thách thức không

nhỏ cho các doanh nghiệp Việt Nam để canh tranh và tồn tại với các doanh

nghiệp trong nước khác cũng như các doanh nghiệp nước ngoài. Như vậy để tồn

tại và phát triển, các doanh nghiệp luôn phải nâng cao trình độ quản lý, tổ chức

sản xuất kinh doanh làm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất có thể. Để làm

được điều này, kế tốn là một phần khơng thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp.

Hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam được thiết kế, xây dựng theo

mô hình kế tốn động, thực hiện theo loại hình vĩ mơ với cơ sở kê tốn dồn tích

và giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục.

Với loại hình kế tốn vĩ mơ, nhà nước với chức năng của mình, sử dụng

kế tốn như một cơng cụ sắc bén để quản lý toàn bộ nền kinh tế. Nhà nước xây

dựng, thiết kế và công bố ban hành hệ thống khuôn khổ pháp lý áp dụng thống

nhất bắt buộc trong toàn bộ nền kinh tế cho tất cả các loại hình doanh nghiệp

Việt Nam bao gồm:

- Luật kế toán

- Hệ thống chuẩn mực kế toán: Việt Nam đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán.

- Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp với quyết định 15/2006, quyết

định 48 và mới nhất là thông tư 200 bao gồm 4 nội dung:

(1) Hệ thống chứng từ kế toán

(2) Hệ thống tài khoản kế toán

(3) Hệ thống sổ kế toán

(4) Hệ thống báo cáo tài chính



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



48



Luận văn tốt nghiệp



Các doanh nghiệp tổ chức cơng tác kế toán tại đơn bị phải tuân thủ những

quy định trong khn khổ pháp lý nêu trên về kế tốn, vận dụng một cách phù

hợp với điều kiện của doanh nghiệp theo đúng quy định cho phép.

2.3. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH AN PHÚ

2.3.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng tại đơn vị

*Các phương thức bán hàng

Công ty chỉ áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp dưới hai hình thức:

Bán bn và bán lẻ. Khách hàng chủ yếu của công ty là các cửa hàng, đại lý,

công ty kinh doanh vật liệu xây dựng,công ty xây dựng mua với số lượng lớn

hàng hóa, các hộ gia đình chiếm tỉ lệ nhỏ nên hình thức tiêu thụ chủ yếu của

công ty là bán buôn.

+ Bán buôn qua kho: Hàng hoá nhập kho rồi mới xuất bán theo đơn đặt

hàng và hợp đồng. Việc xuất kho hàng hố có mặt của cả bên bán và bên mua.

Khi hàng đã giao nhận và khách hàng chấp nhận thanh tóan (thanh tốn ngay

hoặc nhận nợ) sẽ được tính doanh thu bán hàng.

+ Bán bn trực tiếp khơng qua kho có tham gia thanh tốn: Hình thức

này, hàng hố khơng nhập kho mà giao trực tiếp cho khách hàng khi công ty

mua hàng về. Thời điểm xác nhận doanh thu là khi khách hàng nhận đủ hàng

và chấp nhận thanh toán.

*Phương thức thanh toán:

- Thah toán bằng tiền mặt: Chủ yếu là các khách hàng không thường

xuyên, mua với khối lượng hàng không lớn.

- Thanh toán qua ngân hàng: Khách hàng chủ yếu là các đơn vị có mối

quan hệ thường xuyên, lâu dài với Công ty và mua với khối lượng lớn.

-Phương thức thanh tốn chịu: Khách hàng mua hàng của cơng ty nhưng

chưa thanh toán tiền ngày mà nợ một thời gian sau mới thanh toán( thời

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



49



Luận văn tốt nghiệp



hạn nợ được thỏa thuận giữa bên mua và bên bán trong hợp đồng kinh tế đã

ký). Hình thức này áp dụng cho khách hàng có uy tín và quan hệ làm ăn lâu

dài với cơng ty.

2.3.2.Kế tốn doanh thu bán hàng

* Chứng từ, thủ tục xử lý chứng từ:

Để phản ánh nghiệp vụ bán hàng, Công ty đang sử dụng các loại chứng

từ như: Hợp đồng bán hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Ủy nhiệm chi, giấy

báo có của ngân hàng,…

- Về hợp đồng bán hàng: hợp đồng bán hàng được lập thành 02 bản có

giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

- Về Hóa đơn GTGT: mẫu hóa đơn Công ty sử dụng được lập theo mẫu

số 01- GTGT - 3LL của Bộ Tài Chính. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

+ Liên 1: lưu tại cuống

+ Liên 2: giao cho khách hàng để làm căn cứ thanh tốn

+ Liên 3:chuyển cho phòng kế tốn làm chứng từ ghi sổ

-Về phiếu thu: phiếu thu được lập gồm 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại Phòng kế tốn

+ Liên 2: khách hàng giữ để làm cơ sở thanh toán

+ Liên 3: thủ quỹ ghi sổ quỹ

Cuối ngày nhân viên bán hàng tổng hợp hóa đơn và các chứng từ liên

quan, chuyển về phòng kế tốn. Nhân viên kế tốn kiểm tra, sốt xét hóa đơn

và nhập số liệu vào phần mềm kế toán.

*TK kế toán sử dụng chủ yếu:

TK 511, TK 3331, TK 1311, TK 1111, TK 1112

*Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ chi tiết TK511, TK3331

+ Sổ cái



TK511



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



50



Luận văn tốt nghiệp



+ Sổ tổng hợp TK511

+ Nhật ký chứng từ số 8.

*Quy trình kế tốn

- Khi bán hàng cho khách, kế toán bán căn cứ vào Hợp đồng mua bán

hàng hoá hoặc Bảng kê bán hàng lập Hoá đơn GTGT

- Căn cứ vào hoá đơn GTGT sau khi đã đối chiếu hợp đồng kinh tế và các

chứng từ thanh toán (phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng…) thì kế

tốn tiến hành nhập liệu vào phần mềm. Ở tại doanh nghiệp để tránh việc hạch

tốn trùng lặp thì doanh nghiệp quy định tất cả các trường hợp bán hàng dù thu

tiền ngay hay chưa thu tiền thì đều hạch toán qua tài khoản 131.

Khi khách hàng thanh toán kế toán căn cứ vào phiếu thu hoặc giấy báo Có

để nhập liệu vào phần mềm

-Kết thúc máy sẽ kết chuyển số liệu vào các sổ liên quan như sổ kế toán

chi tiết, sổ tổng hợp, sổ cái TK511, Bảng kê số 11,nhật ký chứng từ số 8... Cuối

kỳ trước khi kế tốn kết xuất in các sổ thì kế toán sẽ tiến hành kết chuyển doanh

thu bán hàng để xác định kết quả kinh doanh.

Ví dụ minh họa số 1:Ngày 22/12/2014 xuất bán XM Hồng Thạch

PCB30 cho Cơng ty Cao Long theo hóa đơn GTGT số 0021533(Biểu số 2.1),

tổng giá thanh tốn là 63.250.000 đồng( thuế GTGT 10%). Cơng ty Cao Long

chưa thanh toán.



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



51



Biểu số2.1:Trích dẫn hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN

Mẫu số: 01-GTGT-3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu:TN/13P

Liên 3: Nội bộ

Số: 0021533

Ngày 22 tháng 12 năm 2014

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH An Phú

Địa chỉ: Lô C, KCN Lễ Mơn, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa.

Số tài khoản:

Điện thoại: 02413-777-241/ 02413-775-986

Mã số thuế: 2300492853

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty Cao Long

Địa chỉ: Phố Khám, Xã Gia Đơng, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Hình thức thanh tốn: Chuyển khoản

Mã số thuế: 2300239642

STT Tên hàng hóa, dịch Đơn vị Số

Đơn giá

Thành tiền

vụ

tính

lượng

A

B

C

1

2

3=1x2

01

Xi măg Hồng

Tấn

50

1.150.000

57.500.000

Thạch PCB30



Cộng tiền hàng:

Thuế suất GTGT: 10%



57.500.000



Tiền thuế GTGT:



5.750.000



Tổng cộng tiền thanh toán: 63.250.000

Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi ba triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng

Người mua hàng

(ký, ghi rõ họ tên)



Người bán hàng

(ký, ghi rõ họ tên)



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



Thủ trưởng đơn vị

(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



52



Luận văn tốt nghiệp



-Kế tốn hạch tốn:

Nợ TK 131:



63.250.000



(Chi tiết: Cơng ty Cao Long)

Có TK 5111

Có TK 3331



57.500.000

5.750.000



-Kế toán nhập liệu vào phần mềm kế toán theo trình tự:

+ Từ giao diện màn hình ACsoft chọn Kế toán chi tiết=> chọn Thành

phẩm, nguyên vật liệu đồng việt => chọn Xuất bán hàng

+Nhấn nút Xuất trên màn hình rồi bắt đầu khai báo các thơng tin cần

thiết trên màn hình nhập liệu :

 Lựa chọn: Chọn “1.Xuất bán hàng hóa”

 Ngày:nhập “22/12/2014”

 Số HĐ:nhập số hóa đơn

 Người mua: lọc chon “131-Công ty Cao Long” =>phần mềm sẽ tự

động hiển thị họ tên, đơn vị,MST của công ty Cao Long

 Lý do:nhập “ Xuất kho XM Hoàng Thạch PCB30- Công ty Cao Long”

 Mặt hàng:Lọc chọn “1561- XM Hoàng Thạch PCB30”

 Số lượng:nhập “50.000”

 Giá vốn:phần mềm tự động tính

 Giá bán:nhập “1.150.000”

 Tiền vốn:phần mềm tự động tính theo cơng thức: Tiền vốn= Số lượng*Giá

vốn

 Tiền bán: phần mềm tự động tính theo cơng thức:Tiền bán=số lượng*Giá

bán

 Thuế GTGT:10 =>máy tự động tính thuế GTGT phải nộp



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.3:Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×