Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.2:Bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 2.2:Bộ máy kế toán của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



40



Luận văn tốt nghiệp



trong kỳ của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đối chiếu số dư của tài khoản tiền

gửi của đơn vị vào cuối tháng với số dư của ngân hàng, đồng thời theo dõi các

khoản tạm ứng của cán bộ cơng nhân viên.

- Kế tốn kho: Chịu trách nhiệm theo dõi kho khi nhập kho, xuất kho

phải có phiếu nhập kho và xuất kho. Đối chiếu số lượng hàng hoá vật tư tồn

kho cùng với kế toán bán hàng .

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu, chi tiền mặt cho Công ty, Quản lý và

cân đối quỹ tiền mặt của Cơng ty.

*Chế độ và chính sách kế toán áp dụng

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng

năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn: Báo cáo tài chính và các nghiệp

vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND).

- Kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên, đánh

giá theo nguyên tắc giá gốc.

- Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình qn gia quyền

- Hạch toán thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp khấu hao áp dụng: Theo phương pháp đường thẳng.

*Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán

Để phù hợp với tình hình kinh doanh thương mại của cơng ty, Cơng ty

TNHH An Phú dùng hình thức Nhật ký chứng từ và trình tự hạch tốn theo sơ

đồ sau:



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



41



Luận văn tốt nghiệp



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



42



Sơ đồ 2.3:Trình tự hạch tốn theo hình thức Nhật ký chứng từ



Chứng từ kế tốn và

các bảng phân bổ



Bảng kê



Nhật ký chứng từ…



Sổ cái



Sổ, thẻ kế tốn

chi tiết



Bảng tổng

hợp chi tiết



Báo cáo tài chính



Ghi chú:

:



Ghi hàng ngày.



:



Ghi cuối tháng hoặc định kỳ.



:



Quan hệ đối chiếu, kiểm tra.



- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu

ghi trực tiếp vào các Nhật ký- chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.

Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc

mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại

trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào

các bảng kê và nhật ký- chứng từ có liên quan.



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



43



Luận văn tốt nghiệp



Đối với các Nhật ký- Chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi

tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng

chuyển số liệu vào Nhật ký- Chứng từ.

- Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ, kiểm tra,

đối chiếu số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ với các sổ, thẻ kế tốn chi tiết,

bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật kýChứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì

được ghi trực tiếp vào các sổ thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc

thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng

tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ cái

Số liệu cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký- Chứng

từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dung để lập báo cáo tài chính.

*Sổ sách sử dụng chủ yếu:

-Sổ kế toán tổng hợp: các nhật ký chứng từ (nhật ký chứng từ số 1, nhật ký

chứng từ số 2, nhật ký chứng từ số 8, nhật ký chứng từ số 10), các bảng kê (bảng

kê số 1, bảng kê số 2, bảng kế số 11) và các số cái liên quan.

-Sổ kế toán chi tiết: các sổ tài khoản có liên quan đến q trình bán hàng và

xác định kết quả kinh doanh.



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.2:Bộ máy kế toán của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×