Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH AN PHÚ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH AN PHÚ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



Luận văn tốt nghiệp



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



3.1.1 Những ưu điểm cơ bản

*Về bộ máy kế tốn: Phòng kế tốn với từng nhân viên được phân cơng

từng phần hành tương đối rõ ràng, đòi hỏi mỗi kế tốn viên phải có trách

nhiệm cao hơn trong cơng việc của mình, từ đó tạo hiệu quả cao trong cơng

tác kế tốn

*Về hình thức kế tốn: Cơng ty áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ là

phù hợp với quy mô tổ chức của công ty. Mặt khác, công ty đã sử dụng phần

mềm kế tốn để hỗ trợ cho cơng tác kế toán, giúp việc ghi chép, phản ánh các

nghiệp vụ kịp thời, nhanh chóng; các cơng việc tính tốn, ghi sổ, lập báo cáo

trở nên đơn giản hơn.

*Về hệ thống chứng từ kế tốn: Cơng tác lập chứng từ và luân chuyển

chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và Phòng Tài chính - kế tốn hợp lý, nhanh

chóng. Các chứng từ đều được ghi đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế

theo đúng thời gian, đúng với chế độ tài chính quy định, điều này rất quan

trọng trong cơng tác kiểm tra đối chiếu giữa số liệu thực tế với số liệu trên sổ

kế toán.

*Về hệ thống tài khoản kế tốn: Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản

phù hợp với chế độ kế toán theo quyết dịnh 15/2006/QĐ – BTC ngày

20/3/2006 của Bộ trưởng BTC. Hệ thống tài khoản được chi tiết hoá đến từng

đối tượng, vụ việc cụ thể, tạo điều kiện rất lớn trong việc kiểm sốt , tập hợp

từng loại chi phí, doanh thu của Công ty.

*Về hệ thống sổ sách và báo cáo: Hệ thống sổ sách và báo cáo của công

ty khá đầy đủ, mẫu sổ, báo cáo theo đúng quy định và phù hợp với chế độ kế

tốn mà cơng ty áp dụng.

* Về phương pháp hạch tốn: Cơng ty hạch tốn hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên là hoàn toàn hợp lý để phản ánh, theo dõi

thường xuyên, liên tục sự biến động hàng tồn kho trên các tài khoản kế toán.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



3.1.2.Những hạn chế cần hồn thiện

Bên cạnh những ưu điểm kế toán bán hàng và xác dịnh kết quả còn tồn

tại những hạn chế sau:

*Thứ nhất,Cơng ty chưa tổ chức kế tốn chi tiết cho từng nhóm hàng,

mặt hàng. Thêm vào đó, cơng ty khơng tổ chức hạch tốn phân bổ chi phí bán

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng nhóm hàng, mặt hàng do dó

cũng sẽ khơng xác định được mặt hàng nào mang lại nhiều lợi nhuận cho

công ty.

*Thứ hai, Cũng giống như các công ty khác, để giành được thị phần Công

ty TNHH An Phú cũng giành những ưu đãi cho khách hàng thơng qua chính

sách bán chịu điều này là cần thiết trong điều kiện hiện nay. Tuy nhiên nó cũng

mang lại nhiều rủi ro cho cơng ty như khả năng không thu hồi được nợ, không

đảm bảo khả năng thanh tốn, chịu chi phí lãi vay cao vì tiền vốn quay vòng

chậm…Để giảm thiểu những rủi ro trên cơng ty có thể thực hiện thơng qua lập

dự phòng phải thu khó đòi đối với đối tượng khách hàng nợ lâu ngày. Tuy nhiên,

công ty lại không tổ chức trích lập khoản dự phòng này.

Thêm vào đó, cơng ty chưa áp dụng trích lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho, một phương pháp thể hiện nguyên tắc thận trọng của kế tốn. Việc

khơng lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho có thể mang lại những rủi ro cho

cơng ty khi có sự biến động đột ngột về giá cả hay do những thay đổi bất

thường về nhu cầu thị trường. Vì những lý do đó theo em lập dự phòng giảm

giá hàng tồn kho là rất cần thiết .

*Thứ ba, hiện nay,cơng ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương

mại đối với các khách hàng mua với số lượng lớn nhằm kích thích tiêu thụ

cũng như cơng ty lại chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với

những khách hàng thanh toán trước hạn nhằm kích thích khách hàng trả tiền

sớm hơn làm tăng vòng quay vốn, giúp tăng lợi nhuận.



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



*Thứ tư, phương diện tư vấn tài chính cho nhà quản trị chưa được tốt.

Các khoản chi phí của doanh nghiệp chưa được chia ra thành chi phí cố định

và chi phí biến đổi. Vì vậy, kế tốn chưa tính và đưa ra được báo cáo kết quả

kinh doanh dạng lãi trên biến phí điều này ảnh hưởng rất lớn trong việc đưa ra

quyết định trong kế toán quản trị.

3.2. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH AN PHÚ

Ngày nay các hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng phát triển kéo

theo sự đổi mới về hoạt động và cơ chế quản lý linh tế. Mục tiêu hướng tới

của các doanh nghiệp là làm thế nào để đạt được lợi nhuận tối đa, có thể đứng

vững trên thị trường. Để đạt được điều đó đòi hỏi cơng ty phải có những giải

pháp quan trọng đối với công tác bán hàng.

Với những kiến thức đã được học ở trường, cùng với thời gian thực tập,

tìm hiểu thực tế tại cơng ty, em xin mạnh dạn bày tỏ một số ý kiến cá nhân hy

vọng sẽ có ít nhiều đóng góp nhằm nâng cao chất lượng kế toán đặc biệt là kế

toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

*Thứ nhất, về tổ chức kế tốn chi tiết cho từng nhóm hàng

-TK 511, 632 nên mở chi tiết cho từng loại hàng hóa hoặc từng nhóm

hàng hóa.

Vì mục đích chính của cơng ty hướng tới là tối đa hóa lợi nhuận, khi

doanh thu bán hàng được mở chi tiết cho cho từng loại hàng hóa sẽ biết được

mặt hàng nào tiêu thụ tốt đem lại nhiều doanh thu cho công ty. Công ty cũng

nên mở sổ chi tiết bán hàng, chi tiết cho từng loại hàng hóa hoặc nhóm hàng

theo mẫu sau:



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Biểu số 3.1: Sổ chi tiết bán hàng

Sổ chi tiết bán hàng

Tháng … Năm …

Tên hàng ( nhóm hàng )

Đơn vị tính : Đồng



Chứng từ

Số



Ngày



Doanh thu

TK

ĐƯ



Diễn giải



SL ĐG



TT



Thuế

GTGT















Các khoản giảm trừ

Giả

Chiết Hàng

m

khấu trả lại

giá





Tháng .../…

……..











Cộng phát sinh

Doanh

thuần



thu



Giá vốn hàng

bán

Lợi nhuận gộp

Người lập bảng



Kế toán trưởng



Ngày…, tháng…, năm…

Giám đốc



*Thứ hai, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

cho từng mặt hàng.

Hàng hóa cơng ty kinh doanh gồm nhiều chủng loại, mỗi loại lại mang

lại mức lợi nhuận khác nhau. Một trong những biện pháp tăng lợi nhuận là

phải chú trọng nâng cao doanh thu của mặt hàng cho mức lãi cao. Vì vậy ta

cần xác định được kết quả tiêu thụ của mặt hàng đó từ đó xây dựng kế hoạch

tiêu thụ sản phẩm mang lại hiệu quả cao nhất. Để thực hiện được điều đó ta sử

dụng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho

từng mặt hàng tiêu thụ sau mỗi kỳ báo cáo.

Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cơng ty có thể tiến hành

phân bổ theo doanh thu bán hàng theo công thức sau:

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Chi phí bán hàng

CP QLDN phân bổ

Cho một mặt hàng X



DTBH của mặt hàng X

=



Tổng CPBH

*



CP QLDN



Tổng doanh thu BH



trong kỳ



Sau đó, xác định kết quả kinh doanh của từng mặt hàng

Biểu số 3.2.: Bảng xác định kết quả bán hàng

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

Tháng …/…

Tên mặt hàng: …..

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu

Doanh thu thuần

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng



Tháng …



* Thứ ba, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Do hình thức kinh doanh thực tế tại cơng ty nhiều khi phải mua hàng về

kho để chuẩn bị cho hoạt động phân phối lưu thông tiếp theo. Việc này khơng

tránh khỏi sự giảm giá thường xun của hàng hóa trong kho.

Vì vậy, cơng ty nên dự tính khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự

phòng giảm giá hàng tồn kho là việc trích trước vào giá vốn hàng bán phần

giá trị bị giảm xuống thấp hơn so với giá ghi sổ của hàng tồn kho. Cuối kỳ

nếu kế tốn nhận thấy có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên

cụ thể xảy ra trong kỳ kế tốn thì tiến hành trích lập dự phòng.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giúp cơng ty bù đắp các

thiệt hại thực tế xảy ra do hàng hóa tồn kho giảm giá, đồng thời cũng để phản



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



ánh giá trị thực tế thuần túy hàng tồn kho của cơng ty nhằm đưa ra một hình ảnh

trung thực về tài sản của công ty khi lập báo cáo tài chính cuối kỳ hạch tốn.

Mức lập

DPGG



Lượng HTK thực

=



HTK



tế tồn kho tại thời

điểm lập BCTC



*



Giá gốc HTK

theo sổ kế tốn



Giá trị thuần có

-



thể thực hiện

được



Theo thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014, số dự phòng giảm giá

hàng tồn kho được phản ánh trên TK 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Phương pháp kế tốn dự phòng giảm giá hàng tồn kho

a) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho

phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế tốn trích lập bổ

sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294).

b)Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải

lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế tốn hồn nhập phần

chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

c)Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư,

hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, khơng còn

giá trị sử dụng, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)

Có các TK 152, 153, 155,156.

d) Kế tốn xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi doanh

nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển thành cơng ty cổ phần: Khoản dự phòng



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



giảm giá hàng tồn kho sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn

nhà nước, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Ví dụ: Tại ngày 31/12/2014, Cơng ty TNHH An Phú có 400 tấn xi măng

Hoàng Thạch PCB30 tồn kho.

Giá gốc máy biến áp này theo sổ kế toán là: 1.150.000đ/tấn

Cũng tại thời điểm này giá bán trên thị trường là 1.100.000 đ/tấn.Giả

định các chi phí liên quan khác ước tính để tiêu thụ sản phẩm là 100.000 đ/sp.

Do vậy, giá trị thuần có thể thực hiện được của một tấn xi măng Hồng Thạch

PCB30 là:

1.100.000 – 100.000 = 1.000.000 đ/tấn

Khi đó doanh nghiệp cần phải trích lập một khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho là: 400 x (1.150.000 – 1.000.000) = 60.000.000đ

Căn cứ vào số dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên , kế toán sẽ tiến

hành nhập dữ liệu cho máy tương ứng theo định khoản:

Nợ TK632



60.000.000



Có TK 2294 60.000.000

Như vậy so với việc khơng trích lập dự phòng giảm giá HTK nếu cơng ty

thực hiện trích lập dự phòng sẽ làm cho giá vốn hàng bán tăng 60.000.000đ

dẫn đến lợi nhuận trước thuế TNDN giảm 60.000.000đ và lợi nhuận sau thuế

TNDN giảm 46.800.000đ .

*Thứ 4: Hoàn thiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi:

Hiện nay, các khoản phải thu của khách hàng tại công ty rất lớn nên việc

trích lập dự phòng phải thu khó đòi là hết sức cần thiết.

Các khoản nợ quá hạn và khó đòi phát sinh trong kỳ thì phải lập hồ sơ

theo dõi riêng từng khoản nợ, từng đối tượng khách hàng, hàng tháng báo cáo

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



lên ban giám đốc và tiến hành trích lập khoản dự phòng cho từng khoản nợ

phải thu khó đòi.

Theo Thơng tư 288/2009/TT- BTC ban hành ngày 07/12/2009 hướng dẫn

chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi theo

phương pháp xác định mức dự phòng cần trích lập:

Thời gian q hạn thanh tốn



Mức dự phòng cần trích lập



6tháng


30% giá trị nợ phải thu quá hạn



1năm


50% giá trị nợ phải thu quá hạn



2năm


70% giá trị nợ phải thu quá hạn



t> 3 năm



100% giá trị nợ phải thu quá hạn



Kết hợp với thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014 kế tốn phản

ánh như sau:

a) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân

loại là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập

ở kỳ kế tốn này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế

tốn trước chưa sử dụng hết, kế tốn trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293).

b) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân

loại là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập

ở kỳ kế tốn này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế

tốn trước chưa sử dụng hết, kế tốn hồn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

c) Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là khơng thể thu

hồi được, kế toán thực hiện xoá nợ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Căn cứ vào quyết định xoá nợ, ghi:

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Nợ các TK 111, 112, 331, 334....(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)(phần đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí)

Có các TK 131, 138, 128, 244...

d)Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xố nợ, nếu

sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã

thu hồi được, ghi:

Nợ các TK 111, 112,....

Có TK 711 - Thu nhập khác.

đ) Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận,

tuỳ từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:

- Trường hợp khoản phải thu q hạn chưa lập dự phòng phải thu khó

đòi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)

Có các TK 131, 138,128, 244...

- Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi

nhưng số đã lập dự phòng khơng đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất

còn lại được hạch tốn vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)

Có các TK 131, 138,128, 244...

e) Kế tốn xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi trước khi doanh

nghiệp Nhà nước chuyển thành cơng ty cổ phần: Khoản dự phòng phải thu

khó đòi sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn Nhà nước, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Ví dụ : Tại ngày 31/12/2014, căn cứ vào bảng đối chiếu công nợ giữa

công ty với khách hàng kèm theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Kế tốn cơng ty

xác định khoản nợ phải thu của công ty TNHH Việt Trung được chi tiết như sau:

Tổng số dư Nợ trên sổ chi tiết TK1311 – CT5 là 1.645.485.000đ. Trong đó:

- Tổng số Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán là: 865.000.000đ

- Số nợ phải thu quá hạn thanh toán là: 780.485.000đ. Bao gồm:

+ Tổng nợ quá hạn thanh toán dưới 6 tháng là: 420.000.000đ

+ Nợ quá hạn thanh toán 8 tháng là: 360.485.000đ

Biết rằng tình hình kinh doanh của cơng ty TNHH Việt Trung vẫn chưa

có dấu hiệu bất ổn.

Căn cứ vào thơng tin trên, kế tốn xác định số dự phòng nợ phải thu khó

đòi cần trích lập là: 30% x 360.485.000 = 108.145.500đ

Căn cứ vào số dự phòng phải thu khó đòi trên , kế tốn sẽ tiến hành nhập

dữ liệu cho máy tương ứng theo định khoản:

Nợ TK642



108.145.500



Có TK 2293



108.145.500



*Thứ năm,về chính sách chiết khấu

Cơng ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thương mại đối với các

khách hàng mua với số lượng lớn nhằm kích thích tiêu thụ cũng như áp dụng

chính sách chiết khấu thanh tốn đối với những khách hàng thanh tốn trước

hạn nhằm kích thích khách hàng trả tiền sớm hơn làm tăng vòng quay vốn,

giúp tăng lợi nhuận.

*Thứ 6,hồn thiện cơng tác kế tốn quản trị:







Tác dụng:



Kế toán quản trị là lĩnh vực của ngành kế toán nhằm nắm bắt các vấn đề

về thực trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp; qua đó phục vụ

cơng tác quản trị nội bộ và ra quyết định quản trị. Thơng tin của kế tốn quản

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH AN PHÚ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×