Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH AN PHÚ

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH AN PHÚ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



37



Luận văn tốt nghiệp



Cơng ty đã chú trọng đầu tư trang máy móc, phương tiện vận tải, kho

chứa hàng,... đặc biệt, Công ty chú trọng vào bồi dưỡng cho cán bộ, công

nhân và nhân viên bán hàng để nâng cao trình độ. Vì vậy Cơng ty đã đạt được

nhiều thành công đáng kể và ngày càng khảng định mình trên thị trường trong

tỉnh và một số tỉnh lân cận.

Tuy thời gian hoạt động chưa lâu nhưng nhờ phương châm lấy chữ tín

làm đầu nên Cơng ty đã có những khách hàng tin cậy. Nhờ vậy Cơng ty có

mạng lưới kinh doanh rộng khắp tồn tỉnh và một số tỉnh lân cận.

Để phù hợp với cơ chế thị trường và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của tầng

lớp nhân dân, công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất với các loại mặt

hàng khác nhau. Vì thế mặt hàng của công ty ngày càng đa dạng về chủng loại

và chất lượng cũng được nâng cao.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

*Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty :

Sơ đồ 2.1:Bộ máy quản lý của công ty

Hội đồng thành viên



Ban giám đốc



Phòng tổ chức

hành chính



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



Phòng kế hoạch –

kinh doanh



Phòng kế tốn



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



38



Luận văn tốt nghiệp



*Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban.

- Hội đồng thành viên: Quản lý điều hành trên tầm vĩ mô, quyết định

mọi vấn đề liên quán đến mục đích quyền lợi của cơng ty.

- Ban giám đốc: Là cấp quản lý cao nhất trong công ty trực tiếp quản lý

kinh doanh và chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước và các tổ chức cá

nhân có liên quan về tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của cơng ty.

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu và chịu trách nhiệm trước

giám đốc về tổ chức cán bộ, lao động tiền lương và các chế độ đảm bảo vệ

sinh an toàn lao động và nội quy của công ty, tham mưu cho Giám đốc việc

tuyển dụng, đào tạo lao động, quản lý và giải quyết các thủ tục cơng văn giấy

tờ hành chính trong Cơng ty. Thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong

Công ty.

- Phòng kế hoạch - kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc trong việc

xây dựng kế hoạch, đơn đốc,kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh

của Cơng ty...

- Phòng kế tốn: Tổ chức hạch tốn kế tốn tồn bộ quá trình hoạt động

kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ thu chi, quản

lý và đảm bảo vốn, ngồi ra còn tham mưu cho ban giám đốc về lĩnh vực tài

chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.1.4.Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty

*Cơ cấu bộ máy kế tốn

Tổ chức bộ máy kế toán trước hết phải xác định số lượng nhân viên kế

toán, nhiệm vụ của từng bộ phận kế tốn, mối quan hệ giữa phòng kế tốn với

các phòng ban có liên quan khác trong cơng ty.

Tổ chức hạch toán phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu , phân công trách

nhiệm hợp lý , khoa học. Áp dụng phương pháp hạch toán phù hợp, nhằm

quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh.

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



39



Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng như đặc

điểm của kế toán phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Cơng ty tổ chức

cơng tác kế tốn theo mơ hình tập trung. Theo mơ hình này tồn bộ cơng tác

kế tốn đều được thực hiện tại phòng kế tốn của cơng ty.

Sơ đồ 2.2:Bộ máy kế tốn của cơng ty

KẾ TỐN TRƯỞNG



Kế tốn bán

hàng



Kế tốn

thanh tốn

và cơng nợ



Kế tốn

kho



Thủ quỹ



* Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên.

- Kế toán trưởng :

+ Là người bao qt tồn bộ cơng tác kế tốn của Cơng ty, quyết định

mọi việc trong phòng kế tốn, tham mưu giúp việc cho Giám đốc và là người

chịu trách nhiệm của cơng ty.

+ Ngồi ra Kế tốn trưởng kiêm ln nhiệm vụ của bộ phận kế tốn tổng

hợp thực hiện lập báo cáo tài chính định kỳ theo đúng chế độ báo cáo tài

chính.

- Kế tốn bán hàng: Phụ trách việc quyết tốn bán hàng của Cơng ty.

Đồng thời phụ trách việc xuất kho, cùng với kế toán kho kiểm tra số lượng

hàng đã tiêu thụ.

- Kế toán thanh tốn và cơng nợ: Theo dõi tình hình thanh tốn với các

tổ chức, cá nhân, nhà cung cấp. Theo dõi bằng giá trị số dư và các biến động

GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



40



Luận văn tốt nghiệp



trong kỳ của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đối chiếu số dư của tài khoản tiền

gửi của đơn vị vào cuối tháng với số dư của ngân hàng, đồng thời theo dõi các

khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên.

- Kế toán kho: Chịu trách nhiệm theo dõi kho khi nhập kho, xuất kho

phải có phiếu nhập kho và xuất kho. Đối chiếu số lượng hàng hoá vật tư tồn

kho cùng với kế toán bán hàng .

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu, chi tiền mặt cho Công ty, Quản lý và

cân đối quỹ tiền mặt của Công ty.

*Chế độ và chính sách kế tốn áp dụng

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

- Hình thức kế tốn áp dụng: Nhật ký chứng từ

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng

năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn: Báo cáo tài chính và các nghiệp

vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND).

- Kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên, đánh

giá theo nguyên tắc giá gốc.

- Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình qn gia quyền

- Hạch tốn thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp khấu hao áp dụng: Theo phương pháp đường thẳng.

*Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế tốn

Để phù hợp với tình hình kinh doanh thương mại của công ty, Công ty

TNHH An Phú dùng hình thức Nhật ký chứng từ và trình tự hạch toán theo sơ

đồ sau:



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



41



Luận văn tốt nghiệp



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



42



Sơ đồ 2.3:Trình tự hạch tốn theo hình thức Nhật ký chứng từ



Chứng từ kế toán và

các bảng phân bổ



Bảng kê



Nhật ký chứng từ…



Sổ cái



Sổ, thẻ kế toán

chi tiết



Bảng tổng

hợp chi tiết



Báo cáo tài chính



Ghi chú:

:



Ghi hàng ngày.



:



Ghi cuối tháng hoặc định kỳ.



:



Quan hệ đối chiếu, kiểm tra.



- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu

ghi trực tiếp vào các Nhật ký- chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.

Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc

mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại

trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào

các bảng kê và nhật ký- chứng từ có liên quan.



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



43



Luận văn tốt nghiệp



Đối với các Nhật ký- Chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi

tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng

chuyển số liệu vào Nhật ký- Chứng từ.

- Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ, kiểm tra,

đối chiếu số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết,

bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật kýChứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì

được ghi trực tiếp vào các sổ thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc

thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng

tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ cái

Số liệu cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký- Chứng

từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dung để lập báo cáo tài chính.

*Sổ sách sử dụng chủ yếu:

-Sổ kế toán tổng hợp: các nhật ký chứng từ (nhật ký chứng từ số 1, nhật ký

chứng từ số 2, nhật ký chứng từ số 8, nhật ký chứng từ số 10), các bảng kê (bảng

kê số 1, bảng kê số 2, bảng kế số 11) và các số cái liên quan.

-Sổ kế toán chi tiết: các sổ tài khoản có liên quan đến quá trình bán hàng và

xác định kết quả kinh doanh.



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



44



Luận văn tốt nghiệp



*Giới thiệu phần mềm kế tốn cơng ty đang sử dụng

Hiện nay Công ty TNHH An Phú đang sử dụng phần mềm kế toán

ACsoft

- Một số đặc điểm của phần mềm:

 Mơ hình hố chức năng, quy trình làm việc bằng sơ đồ trên màn hình

 Giao diện trực quan bằng tiếng Việt, dễ nhập liệu

 Quản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ

 Quản lý chi tiết vật tư hàng hố theo: mã hàng, nhóm hàng, nguồn gốc,

kho hàng, nhà cung cấp, người mua, vv…

 Quản lý tài sản cố định chi tiết theo: mã tài sản, tên tài sản, nguyên giá,

giá trị còn lại, hao mòn luỹ kế, nguồn hình thành tài sản, vv…

 Quản lý công nợ phải thu - phải trả chi tiết từng khách hàng theo từng

hố đơn

 Quản lý chi phí và tính giá thành đến từng đơn hàng, sản phẩm, cơng trình

 Xác định hiệu quả kinh doanh đến từng ngành nghề, hoạt động kinh

doanh, nhóm hàng, mặt hàng, cơng trình, nhân viên, thị trường

 Tất cả các báo cáo đều có thể lọc số liệu theo nhiều tiêu thức khác nhau.

 An tồn dữ liệu với tính bảo mật cao, phân quyền chi tiết cho từng kế

tốn, dễ dàng tích hợp với những chức năng mới phù hợp từng giai đoạn phát

triển doanh nghiệp.



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



45



Luận văn tốt nghiệp



-Màn hình hệ thống của phần mềm:



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



46



Luận văn tốt nghiệp



-Quy trình xử lý nghiệp vụ của máy



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Học viện Tài chính



47



Luận văn tốt nghiệp



2.2. TỔNG QUAN VỀ HỀ THỐNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VIỆT

NAM



Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang trong thời kỳ hội nhập và phát triển.

Điều này mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đem đến những thách thức không

nhỏ cho các doanh nghiệp Việt Nam để canh tranh và tồn tại với các doanh

nghiệp trong nước khác cũng như các doanh nghiệp nước ngoài. Như vậy để tồn

tại và phát triển, các doanh nghiệp luôn phải nâng cao trình độ quản lý, tổ chức

sản xuất kinh doanh làm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất có thể. Để làm

được điều này, kế toán là một phần không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp.

Hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam được thiết kế, xây dựng theo

mơ hình kế tốn động, thực hiện theo loại hình vĩ mơ với cơ sở kê tốn dồn tích

và giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục.

Với loại hình kế tốn vĩ mơ, nhà nước với chức năng của mình, sử dụng

kế tốn như một cơng cụ sắc bén để quản lý toàn bộ nền kinh tế. Nhà nước xây

dựng, thiết kế và công bố ban hành hệ thống khuôn khổ pháp lý áp dụng thống

nhất bắt buộc trong toàn bộ nền kinh tế cho tất cả các loại hình doanh nghiệp

Việt Nam bao gồm:

- Luật kế toán

- Hệ thống chuẩn mực kế toán: Việt Nam đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán.

- Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp với quyết định 15/2006, quyết

định 48 và mới nhất là thông tư 200 bao gồm 4 nội dung:

(1) Hệ thống chứng từ kế toán

(2) Hệ thống tài khoản kế toán

(3) Hệ thống sổ kế toán

(4) Hệ thống báo cáo tài chính



GVHD:PGS/TS NGUYỄN VŨ VIỆT



SV: Bùi Đức Phúc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH AN PHÚ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×