Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3:XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN LƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THAH HÓA

CHƯƠNG 3:XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN LƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THAH HÓA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hàng tháng, các phòng ban sẽ chấm cơng cho cơng nhân viên trong

phòng mình và ghi vào bảng chấm cơng, cuối tháng sẽ nộp cho phòng Kế

tốn. Nhân viên kế tốn tiền lương sẽ cập nhật chấm cơng thường nhật và

ngồi giờ (nếu có) cho CB - CNV ngân hàng

b.Cập nhật tăng giảm lương

Để tính lương cho cơng nhân viên hàng tháng nhân viên kế toán tiền

lương phải kiểm tra hệ số lương, mức phụ cấp, mức khấu trừ và các khoản

tăng giảm khác như vi phạm kỷ luật, tiền thưởng…

c.Tính lương và lập bảng lương

Dựa vào các thơng tin từ bảng chấm công và các thông tin tăng giảm

lương, ta sẽ tiến hành tính lương cho nhân viên. Đồng thời tính BHXH,

BHYT, BHTN mà mỗi cán bộ phải nộp. Cuối cùng lập báo cáo tổng hợp

lương tháng cho toàn NH, báo cáo chi tiết tiền lương cho từng phòng ban, báo

cáo các khoản Bảo hiểm cho cơ quan Bảo hiểm cấp trên, báo cáo thuế TNCN

và phiếu lương cho từng CB – CNV trong ngân hàng.

Sau khi cập nhât thông tin lương của các CB-CNV trong công ty. Kế toán

lương sẽ lập Bảng thanh toán lương, Báo cáo lương tổng hợp, Báo cáo Bảo

hiểm, Báo cáo thuế TNCN đưa đến cho Kế tốn trưởng kí xét duyệt rồi trình

cho Giám đốc kí.

Ngày mùng năm hàng tháng trưởng các phòng ban đến phòng Kế tốn

nhận tổng lương của từng phòng ban bao gồm lương, Phiếu lương của các nhân

viên trực thuộc, Bảng lương của bộ phận. Nhân viên được nhận phiếu lương

chi tiết hàng tháng, được quyền đối chiếu với bảng lương tổng do trưởng bộ

phận trực tiếp giữ (bản copy).

Trưởng bộ phận giao lương cho từng nhân viên và yêu cầu nhân viên kí

tên vào bảng lương của bộ phận; CNV phải trực tiếp kí vào bảng lương, trưởng

bộ phận khơng được phép kí thay. Trưởng bộ phận có trách nhiệm giao lại bảng

69



69



lương có đầy đủ chữ kí của nhân viên của bộ phận mình và giao lại cho phòng

Kế tốn. Mọi thắc mắc liên quan đến lương sau khi trả lương sẽ giải quyết theo

thủ tục khiếu nại của cơng ty.

Kế tốn tiền lương đồng thời phải nộp Báo cáo Bảo hiểm xã hội, Bảo

hiểm y tế (BHXH, BHYT, BHTN) từng tháng cho cơ quan Bảo hiểm quận.

Đến cuối năm phải nộp Báo cáo thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho Cơ quan

thuế. Khi các cơ quan nhận được báo cáo sẽ có thơng tin xác nhận.

3.3 Mơ hình nghiệp vụ



3.3.1 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống



70



70



3.3.2 Biểu đồ phân cấp chức năng(BPC).

3.3.2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng.



3.3.2.2 Mô tả chi tiết chức năng lá.

<1.1>.Cập nhật danh sách nhân viên : Khi đơn vị tuyển thêm nhân sự

mới, hoặc các cán bộ được điều chuyển, biệt phái sang đơn vị khác, hoặc nghỉ

hưu, nghỉ việc, kế tốn lương sẽ cập nhật những thơng tin liên quan vào hệ

thống theo dõi nhân sự để kịp thời điều chỉnh lương.

2.0. Tính lương

<2.1>Cập nhật chấm cơng : Nhân viên kế tốn tiền lương nhận bảng

chấm cơng thường nhật và ngồi giờ (nếu có) của cán bộ nhân viên từ các

phòng ban. Sau đó sẽ tiến hành nhập dữ liệu chấm cơng vào hệ thống để làm

dữ liệu tính lương.

<2.2> Cập nhật tham số lương : Mỗi tháng, để tính lương cho cán bộ,

nhân viên, ta còn phải kiểm tra các thông tin tăng giảm lương như hệ số

lương, hệ số hồn thành cơng việc, khấu trừ, phụ cấp…

71



71



<2.3> Tính lương và các khoản trích: Dựa vào các thơng tin từ bảng

chấm công và các thông tin tăng giảm lương, ta tiến hành tính lương cho cán

bộ, nhân viên. Đồng thời, dựa vào các thơng số về tỉ lệ trích BHXH, BHYT,

BHTN sau khi tính lương ta sẽ tính ln được mức BHXH, BHYT, BHTN mà

mỗi cán bộ, nhân viên phải nộp.Và lập bảng lương tháng chi tiết cán bộ, nhân

viên từng phòng ban.

3.0 .Lập sổ

<3.1> Ghi sổ nhật ký chung:Cuối mỗi tháng, căn cứ vào các chứng từ,



hóa đơn phát sinh trong tháng, Kế toán bán hàng sẽ tiến hành ghi sổ nhật ký

chung.

<3.2> Ghi sổ lương lương chi tiết:Căn cứ vào các chứng từ, hóa đơn

đãphát sinh và căn cứ vào số phát sinh tài khoản 334, 338, kế toán tiến hành

ghi sổ sổ lương chi tiết cho từng nhân viên.

4.0. Lập báo cáo :

<4.1> BC lương tổng hợp : Lập bảng lương tổng hợp cho tồn cơng ty

trong tháng

<4.2> Báo cáo bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) : Báo cáo mức

BHXH, BHYT, BHTN của toàn ngân hàng hay của từng cán bộ, nhân viên

theo phòng ban trong tháng.

<4.3> Báo cáo thuế TNCN : Báo cáo các nhân viên phải đóng thuế

TNCN và mức thuế TNCN phải đóng của từng nhân viên.

<4.4>Báo cáo trích nộp KPCĐ :Báo cáo mức trích nộp KPCĐ của ngân

hagf trong tháng

<4.5>Phiếu lương : Lập phiếu lương riêng cho từng nhân viên.

<4.6> BC lương từng phòng ban : Lập bảng lương của nhân viên trong

từng phòng ban.

72



72



3.3.3 Ma trận thực thể - chức năng

Các hồ sơ sử dụng :

a.



DS nhân viên



b.



Bảng chấm công



c.



Bảng chấm công làm thêm



d.



Bảng tạm ứng



e.



Bảng phụ cấp, khấu trừ khác



f.



Thông tin lương



g.



Bảng lương



h.



Phiếu lương



i.



Sổ NKC



j.



Sổ chi tiết TK lương



k.



Báo cáo trích nộp KPCĐ



l.



Báo cáo bảo hiểm



m.



Báo cáo thuế TNCN



73



73



a.Hồ sơ nhân viên

b.Bảng chấm công

c.Bảng chấm công

làm thêm

d.Bảng tạm ứng

e.Bảng phụ cấp,

khấu trừ khác

f.Thông tin lương

g.Bảng lương

h.Phiếu lương

i.Sổ NKC

j.Sổ chi tiết TK

lương

k.Báo cáo bảo hiểm

l.Báo cáo thuế

TNCN

Các Chức năng

nghiệp vụ



a



1.Cập nhật thơng

tin



U



2.Tính lương



b



c



d



e



f



g



h



R



R R



R



R



R



U



C



3.Lập sổ



R



R R



R



R



R



R



R



4.Lập Báo Cáo



R



R



n.



74



74



i



j



k



l



U



U



R R



C



C



C C



m



R

C



3.4 Phân tích mơ hình khái niệm – logic



3.4.1 Biều đồ luồng dữ liệu vật lí mức0



3.4.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1

3.4.2.1Biểu đồ luồng dữ liệu mức vật lý mức 1 của tiến trình

Cập nhật thơng tin



75



75



3.4.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức vật lý mức 1 của tiến trình

Tính lương



3.4.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức vật lý mức 1 của tiến trình

Lập sổ



76



76



3.4.2.4Biểu đồ luồng dữ liệu mức vật lý mức 1 của tiến trình

Lập báo cáo



3.4.3 Mơ hình dữ liệu quan hệ

Đầu vào được sử dụng để thiết kế mơ hình E – R là các thơng tin để tính

lương của cán bộ cơng nhân viên. Thơng tin này được tập hợp từ Hồ sơ nhân

viên, Bảng chấm công, Bảng phụ cấp/khấu trừ khác, Bảng tạm ứng, Bảng

tham số tính lương, Bảng thanh tốn lương



77



77



Ký pháp sử dụng :

Ký hiệu



Tên



Giải thích



Tên thực thể (danh Thực thể là một khái niệm để

THỰC

THỂ



từ)



chỉ một lớp các đối tượng cụ

thể hay có cùng đặc trưng

chung.



Tên thuộc tính



Thuộc tính thường



Chỉ các đặc trưng thơng

thường của một thực thể



Tên thuộc tính



Thuộc tính định danh



Là thuộc tính mà giá trị của nó

cho ta phân biệt hai bản thể

khác nhau.



Tên thuộc tính



Là thuộc tính có thể nhận

nhiều hơn một giá trị đối với



Thuộc tính lặp



một bản thể.

TÊN QUAN HỆ



Mối quan hệ (động Phản ánh mối quan hệ vốn có

từ, cụm danh động giữa các bản thể của các thực

từ)



thể đó.



Các bản số của thực

thể tham gia mối

quan hệ

,



Tương ứng với 0 , 1 , nhiều



,



3.4.4.1 Liệt kê, chính xác hóa và lựa chọn thơng tin

Tên chính xác của các đặc trưng



Viết gọn tên đặc trưng



Đánh dấu loại ở mỗi bước

1NF



78



78



2NF



3NF



A.HỒ SƠ NHÂN VIÊN

Mã Nhân viên







Họ Tên Nhân viên







Bí danh







Ngày sinh







Nơi sinh







Giới tính







Số chứng minh thư







Ngày cấp CMT







Nơi cấp CMT







Nguyên quán

Hộ khẩu thường trú







Nơi ở







Dân tộc







Tôn giáo







Trình độ văn hóa







Ngoại Ngữ







Tin Học







Địa chỉ liên lạc

Điện thoại nhà riêng

Điện thoại di động

Số hợp đồng



Số HĐ







Chức vụ







Phòng Ban







Ngày bđ làm việc







79



79



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3:XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN LƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THAH HÓA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×