Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN AOM

Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN AOM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sự ổn định chính trị, xã hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo điều kiện thuận

lợi cho quốc gia đó phát triển mà còn là một trong những yếu tố để các quốc gia

khác và thương nhân người nước ngồi giao dịch và hợp tác với quốc gia đó.

Những biến động trong mơi trường chính trị, xã hội ở những quốc gia có liên quan

trong hoạt động giao nhận sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy trình giao nhận hàng xuất

nhập khẩu bằng đường hàng không. Chẳng hạn như ở một quốc gia có xảy ra xung

đột vũ trang thì sẽ khơng thể tiến hành nhận và giao hàng cho hãng hàng khơng

(nếu đó là nước gửi hàng) hoặc giao và nhận hàng đến tay người nhận hàng (nếu đó

là nước nhận hàng) hoặc máy bay phải thay đổi lộ trình (nếu đó là nước đi qua),…

Những biến động về chính trị, xã hội sẽ là cơ sở để xây dựng những trường hợp bất

khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận cũng như người chuyên

chở.

3.1.1.3. Môi trường công nghệ

Sự đổi mới ngày càng nhanh về mặt công nghệ trong Vận tải hàng không đã

không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không, giảm chi phí khai thác, tác

động đến ghế suất của các hãng hàng không trên thế .

Hiệu quả đạt được như trên trước hết là nhờ vào sự phát triển của động cơ

phản lực. Ngày nay, ngày càng nhiều máy bay thế hệ mới ra đời hiện đại hơn nhiều

so với các máy bay thế hệ cũ trước đó. Những máy bay này có chỉ số kinh tế kỹ

thuật tốt nhất, tiện sử dụng cho người lái, tạo được sự tin cậy ngày càng cao của

khách hàng với những đòi hỏi ngày càng cao. Việc áp dụng những vật liệu mới

trong chế tạo máy bay, cải tiến cách thức thiết kế khoang hành khách, giảm tiếng ồn

khi vận hành máy bay, tiết kiệm nhiên liệu… cùng với việc áp dụng công nghệ tin

học mới trong việc chế tạo, khai thác và bảo dưỡng máy bay đã đưa lại cho ngành

vận tải hàng không một bộ mặt mới trong ngành vận tải thế giới.

Cùng với những bước tiến lịch sử của ngành hàng không thế giới, hàng không Việt

Nam cũng đang từng bước đổi mới để hồn thiện mình và hồ nhập với hàng khơng

khu vực và thế giới, góp phần thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực giao nhận hàng

khơng còn non trẻ.

51



3.1.1.4. Thời tiết

Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình chuyên chở

hàng hố bằng đường hàng khơng. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tốc độ làm hàng và

thời gian giao nhận hàng hố. Ngồi ra, q trình chun chở trên khơng cũng chịu

nhiều tác động của yếu tố thời tiết có thể gây thiệt hại hoàn toàn cho chuyến bay

hoặc làm chậm việc giao hàng, làm phát sinh hậu quả cho các bên có liên quan.

Do những tác động trên mà thời tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hoá, và

là một trong những nguyên nhân gây ra những tranh chấp. Nó cũng là cơ sở để xây

dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận.

3.1.1.5. Đặc điểm của hàng hoá

Mỗi loại hàng hoá lại có những đặc điểm riêng của nó. Ví dụ như hàng nông sản là

loại hàng mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng còn hàng máy móc, thiết bị lại thường

cồng kềnh, khối lượng và kích cỡ lớn,…Chính những đặc điểm riêng này của hàng

hoá sẽ quy định cách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc hàng hố sao cho đúng quy cách,

phù hợp với từng loại hàng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hố.

Bên cạnh đó, mỗi loại hàng hoá khác nhau với những đặc điểm riêng biệt sẽ đòi hỏi

những loại chứng từ khác nhau để chứng nhận về phẩm chất, chất lượng của chúng.

Tuỳ theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc theo bộ chứng từ thanh toán được quy

định trong L/C mà người giao nhận sẽ phải chuẩn bị các loại chứng từ cho phù hợp.

3.1.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty bằng ma trận SWOT

Sau khi phân tích các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động giao

nhận hàng hóa của doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực này nói chung và cơng ty

AOM nói riêng. Dựa vào đây để tạo cơ sở cho việc hình thành ma trận SWOT.

Mơ hình phân tích SWOT là một cơng cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu

rõ điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và nguy

cơ (Threats) trong một dự án hoặc tổ chức kinh doanh. Thơng qua phân tích SWOT,

doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu của mình cũng như các yếu tố trong và ngồi tổ

chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.



52



Nếu chỉ làm sáng tỏ được 4 yếu tố trong SWOT và khơng có bất cứ động thái

gì tiếp theo, thì việc phân tích này sẽ chằng thể phát huy bất kì tác dụng đặc biệt

nào. Sau khi đã trả lời một cách chính xác 4 điều về tổ chức của bạn: điểm mạnh,

điểm yếu, cơ hội, nguy cơ, giờ đã đến lúc bạn đưa ra những chiến lược phù hợp.

Sau đây là 4 chiến lược căn bản mà bạn có thể tham khảo để đạt được mục tiêu của

mình:

 Chiến lược SO (Strengths - Opportunities): theo đuổi những cơ hội phù hợp

với điểm mạnh của công ty.

 Chiến lược WO (Weaks - Opportunities): vượt qua điểm yếu để tận dụng tốt

cơ hội.

 Chiến lược ST (Strengths - Threats): xác định cách sử dụng lợi thế, điểm

mạnh để giảm thiểu rủi ro do môi trường bên ngoài gây ra.

 Chiến lược WT (Weaks - Threats): thiết lập kế hoạch “phòng thủ” để tránh

cho những điểm yếu bị tác động nặng nề hơn từ môi trường bên ngồi.

Vì vậy, việc áp dụng ma trận SWOT và đưa ra những chiến lược là việc làm

rất quan trọng cho sự phát triển cơng ty AOM. Nội dung phân tích ma trận

SWOT và các chiến lược như sau:



53



MA TRẬN SWOT



OPPORTUNITIES

O1: Kinh tế Việt Nam

ngày càng hội nhập với

kinh tế thế giới làm cho

hoạt động ngoại thương

ngày càng phát triển.

O2: Điều kiện tự nhiên và

địa lý Việt Nam thuận lợi.

O3: Nhà nước có chính

sách ưu tiên cho ngành

logistics, trong đó có lĩnh

vực giao nhận.

O4: Nhu cầu xuất nhập

khẩu hàng hóa ngày càng

tăng.

O5: Những bước phát

triển vượt bậc về công

nghệ thông tin, nhiều mơ

hình quản trị logistics ra

đời.



STRENGHTS

S1: Đội ngũ nhân viên

giàu kinh nghiệm, chun

mơn cao.

S2: Là đại lí có mối quan

hệ tốt với các hãng tàu,

hãng hàng không.

S3: Công ty tọa lạc tại vị

trí tương đối thuận lợi.

S4: Có thế mạnh về dịch

vụ giao nhận hàng hóa

bằng đường biển. Giá

cước hợp lí và cạnh tranh.



THREATS

T1: Cạnh tranh gay gắt

với những cơng ty giao

nhận trong nước.

T2: Đối thủ có những

chiến lược mới và

marketing tốt hơn.

T3: Cạnh tranh với những

cơng ty logistics có vốn

đầu tư nước ngoài tại Việt

Nam.

T4: Thủ tục hải quan còn

rườm rà, quan liêu với

những khoản tiền bồi

dưỡng làm lãng phí thời

gian, tiền bạc. Vì vậy mà

chi phí giao nhận bị nâng

lên.

T5: Các hãng tàu với tiềm

lực kinh tế lớn lập ra

những cơng ty logistics là

cơng ty con của mình.



CÁC CHIẾN LƯỢC S-O



CÁC CHIẾN LƯỢC S-T



SO1 (S2 + S3 + S4 + O5):

Tập trung tăng cường tìm

kiếm thêm khách hàng và

tăng cường cho hoạt động

marketing online.

SO2 (S1 + S2 + S4): Tổ

chức đóng góp sáng kiến,

ý tưởng phát triển cơng ty

bằng việc áp dụng những

mơ hình quản trị logistics.

SO3 (S4 + O1 + O4): Nhu

cầu về dịch vụ giao nhận

trên thị trường tăng, cơng

ty có thể đưa ra các giải

pháp về giá để thực hiện

chiến lược giá cạnh tranh.



ST1 (S3 + S4 + T1): Phân

chia khách hàng theo khu

vực địa lí; tập trung vào

khách hàng nội thành để

hoạt động vận chuyển

hàng nhanh chóng, tạo lợi

thế cạnh tranh đối với các

cơng ty khác trong ngành.

ST2 (S2 + S3 + T3): Tận

dụng phân khúc khách

hàng trong nước và những

cơng ty có vốn đầu tư

nước ngoài thuộc dạng

vừa và nhỏ.



54



WEAKNESSES



CÁC CHIẾN LƯỢC W-O



CÁC CHIẾN LƯỢC W-T



W1: Hoạt động marketing

còn hạn chế nên chưa khai

thác hết được khách hàng

tiềm năng.

W2: Mặc dù có nhiều loại

hoạt động kinh doanh,

nhưng công ty chỉ hoạt

động chủ yếu trong mảng

đại lý giao nhận và thủ tục

hải quan.

W3: Số lượng hàng hóa

giao nhận bằng đường

hàng khơng khơng nhiều.

W4: Quy mơ cơng ty còn

khá nhỏ.



WO1 (W2 + O1 + O4

+O5): Cơng ty nên mở

rộng các dịch vụ cung cấp

góp phần đa dạng hóa

khách hàng, nâng cao thị

phần của cơng ty trong

ngành.



WT1 (W3 + W4 + T1):

Công ty cần áp dụng

chiến lược thâm nhập thị

trường, mở rộng quy mô

hoạt động để tăng sản

lượng hàng hóa giao nhận.

WT2 (W1 + W4 + T2 +

T3 + T5): Tăng cường đào

tạo nguồn nhân lực, nâng

cao trình độ cho nhân viên

về các nghiệp vụ, thủ tục

hải quan, ngoại ngữ,… để

dễ dàng tìm kiếm những

khách hàng mới, đặc biệt

là các đối tác nước ngoài.



Bảng 3.1 Ma trận SWOT



3.2. Áp dụng thang đo khoảng - Interval Scale trong việc đánh giá chất

lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng tại cơng ty

Từ việc phân tích ma trận SWOT đã phần nào cho thấy được những thế

mạnh, hạn chế trong hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng của

cơng ty. Để có cơ sở vững mạnh cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động kinh doanh, tôi xin tiến hành một khảo sát nhỏ để tăng thêm tính thuyết

phục cho bài khóa luận. Qua tìm hiểu các mơ hình đánh giá chất lượng dịch vụ nói

chung và đánh giá chất lượng giao nhận hàng khơng nói riêng, tơi nhận thấy áp

dụng thang đo khoảng - Interval scale là thích hợp nhất với vấn đề cần nghiên cứu

của bài khóa luận này.

Thang đo khoảng là loại thang đo cho các dữ liệu số lượng. Là loại thang đo

cũng có thể dùng để xếp hạng các đối tượng nghiên cứu nhưng khoảng cách bằng

nhau trên thang đo đại diện cho khoảng cách bằng nhau của đối tượng. Với thang đo

này ta có thể thực hiện các phép tính đại số (trừ phép chia khơng có ý nghĩa).

Tơi đã xây dựng bảng khảo sát với 6 tiêu chí và 15 nội dung và tiến hành

khảo sát, lấy ý kiến của 10 khách hàng thường xuyên của công ty bằng cách gởi



55



bảng khảo sát qua mail và nhận phản hồi từ khách hàng. Tiếp theo là quá trình tổng

hợp và xử lý số liệu.

Thang điểm

Tiêu chí



4



3



3



4



2



1



3.9



nhanh chóng.

 Hướng dẫn quy trình làm 2



4



3



1



3.7



2

4



4

4



2



4.0

3.2



đón hàng tại kho.

3. Thủ tục, chứng từ

 Thời gian làm thủ tục 1



3



3



3



3.2



(nhanh chóng)

 Chứng từ chính xác (đầy đủ 5



3



1



1



4.2



1



5

2

5

3



4

3

5

3



3



3



2



hàng nhanh chóng)

 Hàng xuất (thủ tục nhanh 2



5



3



chóng xuất hàng)

6. Xử lý sự cố

 Chỉnh sửa các chứng từ 1



5



2



1. Nhân viên Sale

 Gởi thông tin booking



2



1



Điểm TB



5



hàng và nhấn mạnh thời

gian cắt chứng từ.

2. Nhân viên giao nhận hàng hóa

 Thái độ phục vụ.

4

 Hướng dẫn khách hàng làm

thủ tục khai quan, hỗ trợ



bộ chứng từ)

4. Bảng giá dịch vụ

 Giá cước hàng nhập

 Giá cước hàng xuất

 Chi phí hải quan

 Chi phí phục vụ hàng hóa

5. Phục vụ hàng hóa

 Hàng nhập (thời gian nhận



1

5



hàng hóa bị sai (nhanh

chóng, chính xác)

56



3



3.7

4.4

3.5

3.2



2



3.7



5



3.9



2



3.5



 Xử lý các lơ hàng bị rớt, lưu 3



4



3



4.0



kho (nhanh chóng, kịp thời)

 Xử lý các lơ hàng bị vỡ, 3



5



2



4.1



hỏng (nhanh chóng)

Bảng 3.2 Kết quả tổng hợp khảo sát ý kiến của khách hàng

Giá trị khoảng cách trong thang đo khoảng – Interval Scale:

Giá trị khoảng cách = (Giá trị lớn nhất – Giá trị nhỏ nhất)/ số mức trong

thang đo

= (5 - 1)/ 5 = 0.8

Ta có bảng ý nghĩa các khoảng cách trung bình của thang đo khoảng –

Interval Scale như sau:

Khoảng trung bình

1.00 – 1.80

1.81 – 2.60

2.61 – 3.40

3.41 – 4.20

4.21 – 5.00



Ý nghĩa

Rất khơng đồng ý/ Rất khơng hài lòng

Khơng đồng ý/ Khơng hài lòng

Khơng ý kiến/ Trung bình

Tốt/ Hài lòng

Rất tốt/ Rất hài lòng



Nguồn: Đánh giá chất lượng dịch vụ bằng mơ hình IPA

Phân tích theo chiều ngang:

Điểm TB = 3.747

Từ kết quả khảo sát và bảng ý nghĩa, ta có thể rút ra những thế mạnh và hạn chế

về chất lượng dịch vụ giao nhận của công ty qua cảm nhận của các khách hàng

thường xuyên. Đây cũng là cơ sơ tốt để đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh giao nhận của công ty:

 Thế mạnh:

-



Nhìn chung, khách hàng hài lòng với dịch vụ giao nhận của công ty, từ thái

độ của nhân viên các phòng ban tham gia vào quy trình giao nhận tới các

khâu thủ tục, giấy tờ.



-



Sự cẩn thận, tỉ mỉ trong việc làm chứng từ, thơng tin chính xác và đầy đủ của

nhân viên được khách hàng đánh giá rất hài lòng. Khâu làm chứng từ khá

quan trọng trong quy trình giao nhận hàng hóa, vì nếu sai sót xảy ra thì hàng

57



khơng thể đến tay người nhận nhanh chóng mà phải có thời gian xử lý, chỉnh

sửa chứng từ.

-



Mối quan hệ lâu năm với các đại lý, hãng hàng không và đặc biệt là đại lý

cấp 1 tại Việt Nam cho Hãng Mandarin Airlines, cơng ty có giá cước tốt nên

khách hàng hài lòng khi sử dụng dịch vụ và trung thành với công ty.



-



Thực hiện theo đúng thời gian giao hàng và xuất hàng để quá trình sản

xuất/kinh doanh của khách hàng thông suốt, không bị gián đoạn. Tạo được

sự chuyên nghiệp trong cách làm việc và sự trung thành của khách hàng.



-



Với đội ngũ nhân viên trẻ, linh hoạt trong việc xử lý những sự cố xảy ra như

hàng bị rớt, lưu kho, hàng nhập về bị hỏng,... nên chiếm được sự hài lòng của

khách hàng. Công ty luôn cố gắng phấn đấu giảm thiểu rủi ro ở mức thấp

nhất có thể để khơng gây ảnh hưởng nhiều tới khách hàng của mình.



 Hạn chế:

-



Vì tính chất của vấn đề nghiên cứu khá rộng lớn và đứng trên góc độ nhà

quản trị cấp thấp, nên bản khảo sát chỉ mang tính khái quát những vấn đề

chung về dịch vụ giao nhận qua cảm nhận chủ quan của khách hàng.



-



Với cách đánh giá dịch vụ qua những câu hỏi có sẵn, khách hàng khơng đề

xuất được những gì muốn đóng góp cho cơng ty. Khách hàng chỉ đánh giá

theo cảm nhận của mình là hài lòng ở một thời điểm nào đó.



3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng

hóa đường hàng khơng tại cơng ty

3.3.1. Mục đích của các giải pháp

Trên sơ sở phân tích SWOT, khảo sát ý kiến khách hàng và các yếu tố môi

trường ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận của công ty đã cho thấy được cái nhìn

tồn diện những vấn đề mà cơng ty đang phải đối mặt. Từ đó để nâng cao hiệu quả

hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng theo những định hướng sau:

 Mở rộng về các thị trường trường xuất khẩu chủ lực của nước ta.

58



 Cân bằng tỷ trọng hàng xuất và nhập khẩu đường hàng khơng, tăng khối

lượng hàng hóa giao nhận trong thời gian tới.

 Đẩy mạnh hoạt động Marketing để tăng thêm thị phần giao nhận.

 Phát triển đội ngũ nhân viên am hiểu về quy định giao nhận hàng khơng quốc

tế.

 Hồn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống công nghệ thông tin.

3.3.2. Đề xuất một số giải pháp cho công ty

3.3.2.1. Mở rộng thị trường kinh doanh

Thị trường hiện nay của cơng ty còn bó hẹp trong những quốc gia lân cận

thuộc khu vực Châu Á. Chính vì thế cần mở rộng thêm thị trường khơng chỉ theo

chiều rộng mà còn mở rộng theo chiều sâu. Mở rộng theo chiều rộng là việc mở

rộng thị trường theo phạm vi địa lý, giữ những thị trường đang có và vươn ra các thị

trường tiềm năng khác. Mở rộng theo chiều sâu là đa dạng hóa phạm vi dịch vụ của

công ty nhằm khai thác triệt để và giữ vững thị trường đang có, mở rộng mối quan

hệ với các đại lý ở nước người thông qua các mối quan hệ sẵn có. Đặc biệt cơng ty

cần chú trọng đến việc tiếp cận nhưng khách hàng là doanh nghiệp xuất khẩu Việt

Nam, cân bằng tỷ trọng giữa xuất và nhập hàng hóa bằng đường hàng khơng.

3.3.2.2. Thay đổi hình thức xuất nhập khẩu

Cơng ty nên mạnh dạn kí hợp đồng nhập hàng theo điều kiện FOB 1 và xuất

hàng theo CIF2. Như vậy sẽ chủ động trong phương án vận tải và đem lại lợi nhuận

cao hơn thay vì nhận hoa hồng đại lý. Nhưng để làm được điều này công ty phải

hiểu biết sâu sắc về những quy định vận tải và bảo hiểm quốc tế, những yêu cầu về

hàng rào phi thuế quan của các quốc gia, đồng thời phối hợp với các đối tác giao

nhận trong và ngồi nước để cùng nhau thực hiện quy trình giao nhận.

3.3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing



FOB (Free On Board): là một thuật ngữ trong thương mại quốc tế. Các khoản chi phí

như cước vận tải, phí bảo hiểm thuộc về trách nhiệm của bên mua hàng.

2 CIF (Cost, Insurance, Freight): là viết tắt của điều kiện giao hàng, có nghĩa là giao hàng

tại cảng dỡ hàng.

1



59



Chú trọng công tác marketing để xây dựng và quảng bá hình ảnh cơng ty,

nâng cấp website, tạo giao diện gần gũi và tiện lợi. Hiện nay website của cơng ty

được trình bày bằng ngôn ngữ tiếng Anh lẫn tiếng Việt giúp cho khách hàng trong

nước lẫn nước ngồi có thể truy cập dễ dàng. Tuy nhiên cần bổ sung thêm thông tin

về các tuyến đường, các gói dịch vụ giao nhận cho khách hàng dễ chọn lựa. Từ đó,

tăng thêm lượng khách hàng mới.

3.3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển số lượng lẫn chất lượng nguồn nhân lực của công ty bằng việc

tuyển dụng thêm nhân viên, thường xuyên đào tạo cho nhân viên kỹ năng chun

mơn và nâng cao trình độ ngoại ngữ. Chẳng hạn như cử nhân viên đi học ở Viện

Logistics Việt Nam, để cập nhất và nâng cao kiến thức chuyên môn. Tăng cường tập

huấn cho nhân viên các kiến thức tiêu chuẩn vận tải quốc tế hiện nay, các rào cản

phi thuế quan để tư vấn cho khách hàng của mình. Đặc biệt trong thời kì hội nhập

này hàng rào thuế quan đa phần dược dỡ bỏ tại nhiều quốc gia và hàng rào phi thuế

quan được chú trọng nhàm bảo hộ sản xuất trong nước. Chính vì thế nhân viên của

công ty AOM phải nắm được những yêu cầu về rào cản kỹ thuật, những quy định

riêng biệt tại từng thị trường mà công ty nhập hay xuất khẩu hàng hóa để hướng

dẫn, tư vấn cho khách hàng của mình tốt hơn, làm cho quy trình giao nhận hàng

khơng bị gián đoạn.

3.3.2.5. Hồn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống công nghệ thông

tin

Cùng với sự phát triển của ngành vận tải hàng không, công ty AOM cũng

không ngừng đầu tư, mua sắm trang thiết bị hiện đại nhằm cung cấp cho khách hàng

những dịch vụ với chất lượng cao nhất. Thế nhưng những trang thiết bị của công ty

vẫn chưa đủ để đáp ứng yêu cầu hoạt động giao nhận kho vận ở trình độ hiện đại.

Chính vì vậy trong thời gian tới, cơng ty cần phải đầu tư để hiện đại hố các trang

thiết bị hiện có mua sắm các trang thiết bị mới để tạo điều kiện cho hoạt động quản

lý cũng như công tác giao nhận hàng không đạt hiệu quả tốt. Chẳng hạn như việc

trang bị một mạng vi tính hiện đại trong phạm vi tồn cơng ty. Khi đó qua mạng

60



thơng tin nội bộ, thơng tin sẽ được trao đổi với cường độ cao hơn, hiệu quả hơn sự

phối hợp giữa các phòng ban nhờ đó mà nhịp nhàng hơn. Còn đối với các cán bộ

giao nhận, thường xuyên hoạt động ở bên ngoài, việc trang bị các phương tiện

thông tin như nhắn tin, bộ đàm, điện thoại di động, máy tính xách tay cũng hết sức

cần thiết. Nó đảm bảo cho các nhân viên của cơng ty hồn thành cơng việc được

giao với hiệu quả hơn.

Có thể nói rằng, ngày nay trang thiết bị hiện đại là một trong những chìa

khố dẫn đến sự thành cơng của một doanh nghiệp. Giúp tăng năng lực cạnh tranh

của công ty AOM với các đối thủ cạnh tranh và tạo chất lượng tốt về dịch vụ giao

nhận. Khi được trang bị máy móc thiết bị hiện đại thì giao nhận trình giao nhận sẽ

trơn tru hơn, giảm thiểu thời gian, chi phí. Giảm sức người nhưng vẫn đàm bảo

mang lại hiệu quả và ta có thể tận dụng nguồn nhân lực vào phát triển các công

việc.

3.3.3. Kiến nghị với nhà nước

Nhà nước và các doanh nghiệp là mối quan hệ hai chiều có sự gắn kết chặt

chẽ với nhau. Nhà nước phải trợ giúp, tạo môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp

có điều kiện phát huy khả năng, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp. Ngược lại, các doanh nghiệp nếu làm tốt sẽ tác động trở lại giúp Nhà nước

ổn định môi trường kinh doanh và thành công trong công tác quản lý vĩ mô của nền

kinh tế nước nhà.

3.3.3.1. Hoàn thiện về hướng đẩy mạnh xuất khẩu

Trong xu hướng phát triển hoạt động mua bán quốc tế thì hoạt động giao

nhận hàng khơng tất yếu sẽ phát triển. Muốn vậy bên cạnh sự nỗ lực khơng ngừng

hồn thiện nâng cao chất lượng dịch vụ của cơng ty thì Nhà nước cần tăng cường

phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại hợp tác phát triển quốc tế với chủ trương và

chính sách cụ thể. Thể hiện tinh thần hữu nghị, ổn định về chính trị và kinh tế, giữ

bầu khơng khí hòa bình trong khu vực và thế giới từ đó tạo mơi trường kinh doanh

thuận lợi hướng ngoại, mở đường cho hoạt động ngoại thương của đất nước phát



61



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN AOM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×