Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN AOM

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN AOM

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

AOM Logistic.,LTD được ra đời từ tập đoàn UNIQUE LOGISTICS

INTERNATIONAL (ULI) của Hong Kong vào năm 2001 tại TP.Hồ Chí Minh.

Ngồi ra, tập đồn này còn mở một chi nhánh tại Hà Nội mang tên công ty TNHH

AA & Logistic. Ban đầu công ty có tên là cơng ty TNHH dịch vụ giao nhận hàng

không và đường biển đa phương MeKong. Đến tháng 03/2007 cơng ty mới chính

thức mang tên cơng ty TNHH Dịch Vụ Giao Nhận AOM, với hình thức là cơng ty

trách nhiệm hữu hạn hai thành viên do ông CHUNG, YEN SAN làm tổng giám đốc

và trụ sở tại số 167-169 Điện Biên Phủ, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Hoạt động kinh doanh của cơng ty gắn liền với công ty mẹ ULI. Từ tháng

04/2010, công ty được tách ra hoạt động độc lập để phù hợp với cơ chế thị trường.

Đến nay cũng đã có những bước phát triển vượt bậc, tuy trong những năm đầu

đi vào hoạt động cơng ty còn gặp nhiều khó khăn như: thiếu vốn, nhân sự, quy mơ

hoạt động còn hạn hẹp,… nhưng trong những năm gần đây công ty đã đạt được một

số thành tựu đáng kể, thể hiện qua doanh thu bán hàng trong những năm 2014-2016.

Đặc biệt, hợp đồng chỉ định tổng đại lý khai thác hàng hoá tại Việt nam cho công ty

AOM Logistics.,LTD của hãng hàng không Mandarin Airlines (AE) diễn ra vào

tháng 10/2015. Sự hợp tác này đã mở ra một cơ hội phát triển thương mại trong khu

vực Châu Á, nơi mà có sự tăng trưởng rất tiềm năng về thương mại hàng hoá.

Với kết quả kinh doanh các năm không ngừng tăng trưởng, hiện nay cơng ty

đã nâng cao được uy tín của mình đối với khách hàng trong khắp tỉnh thành cũng

như vùng lân cận và hiện nay doanh nghiệp đang có hướng mở rộng quy mơ của

mình ra nhiều quốc gia khác trong thời gian tới.

2.1.3. Địa vị pháp lý và nhiệm vụ kinh doanh

2.1.3.1. Địa vị pháp lý



Công ty TNHH Dịch Vụ Giao Nhận AOM là công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn:

-



Là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân.

Các thành viên chịu các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp

trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.

 Đại diện pháp luật: CHUNG, YEN SAN

23



 Vốn điều lệ: 1.500.000.000 VNĐ

 Ngày cấp giấy phép: 15/03/2007

2.1.3.2. Nhiệm vụ kinh doanh

AOM Logistics chỉ tập trung kinh doanh ở ba lĩnh vực chủ yếu mà cơng ty có

thế mạnh như sau:

 Air freight (giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng)

 Sea freight (giao nhận hàng hóa bằng đường biển)

 Incoming shipment (giao nhận hàng chỉ định)

Với slogan: “Hãy tin tưởng dịch vụ của chúng tơi sẽ làm hài lòng khách hàng

của các bạn”, cơng ty đã xác định cho mình các nhiệm vụ là như sau:

-



Cơng ty có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh đúng với ngành nghề đang



-



kinh doanh.

Đề ra và thực hiện kế hoạch, mục tiêu kinh doanh đúng với những cam



-



kết trong điều lệ của công ty.

Tổ chức và điều hành quản lý công ty theo đúng cơ chế hiện hành.

Chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách quy định của nhà nước



-



và chính quyền địa phương nơi đặt trụ sở công ty.

Sử dụng hiệu quả nguồn vốn, tích cực chủ động trong việc tăng vốn,



-



đảm bảo vấn đề tài chính, thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế.

Tăng cường công tác nghiên cứu và thực hiện các biện pháp cần thiết

để nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng mối quan hệ hợp tác với các



-



đối tác trong và ngồi nước.

Nâng cao uy tín, thương hiệu của công ty, giữ vững khách hàng và tìm



-



kiếm khách hàng mới.

Tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên hoàn thành nhiệm vụ và kế hoạch

đã đề ra, xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên.



2.1.4. Cơ cấu tổ chức

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của cơng ty



24



BAN GIÁM ĐỐC



PHỊNG

SALE



PHỊNG KẾ

TỐN



BỘ PHẬN

CHỨNG TÙ



PHỊNG

LOGISTICS



BỘ PHẬN

GIAO NHẬN

HÀNG SEA



PHỊNG

OPERATION



PHỊNG

HÀNH

CHÍNH



BỘ PHẬN GIAO

NHẬN HÀNG

AIR



Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dịch Vụ Giao Nhận AOM

Nguồn: Phòng Hành Chính

2.1.4.2 Chức năng của các phòng ban

 Ban Giám Đốc :

- Là cơ quan đầu não của công ty, thực hiện chức năng quản trị, chỉ đạo,

-



điều hành mọi hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật.

Trực tiếp đàm phán với khách hàng và kí kết các hợp đồng dịch vụ.

Đưa ra chiến lược và tổ chức điều hành công tác dịch vụ theo hướng

có lợi cho cơng ty trong hiện tại và tương lai.



 Phòng Sale:

-



Thực hiện cơng tác marketing, nghiên cứu thị trường, nhằm tìm kiếm

tìm kiếm đối tác để từng bước mở rộng thị trường cả trong và ngoài



-



nước.

Phối hợp với các phòng nghiệp vụ theo dõi thực hiện các hợp đồng

kinh tế cho đến khi hoàn thành hợp đồng đã ký kết đúng quy định của



-



pháp luật hiện hành.

Xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi được



Ban Giám đốc cơng ty phê duyệt.

 Phòng Kế tốn:

25



-



Quản lí hoạt động tài chính trong tồn cơng ty, xây dựng các kế hoạch

tài chính ngắn hạn và dài hạn. Đồng thời báo cáo định kỳ hoặc khi có



-



u cầu của Ban Giám đốc về tình hình tài chính của cơng ty.

Tổng hợp các số liệu về tài chính, lập bảng cân đối kế tốn, báo cáo

hoạt động tài chính giúp Ban Giám đốc nắm rõ hoạt động tài chính



-



của cơng ty.

Lập báo cáo thuế và nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp



-



luật.

Đề xuất các biện pháp hạn chế khó khăn cho cơng ty và vạch ra các



biện pháp nhằm nâng cao hoạt động tài chính.

 Phòng Logistics:

 Bộ phận chứng từ:

- Tiếp nhận chứng từ từ khách hàng thông qua bộ phận giao

-



nhận, sau đó xử lý bộ chứng từ.

Lên tờ khai hải quan và khai điện tử đến cơ quan hải quan để



-



lấy số tiếp nhận, số tờ khai và phản hồi phân luồng từ hải quan.

Liên hệ với các đầu mối vận tải khi bộ phận giao nhận đã thanh

lý tờ khai, đồng thời liên hệ với khách hàng để nhận hàng hay



-



có tình huống khác phát sinh.

Thiết lập báo cáo chi phí làm hàng, chi phí dịch vụ cơ bản, lập



bảng cân đối kế toán.

 Bộ phận giao nhận hàng Sea:

- Nhiệm vụ chuyên làm thủ tục hải quan, thông quan cho hàng

-



hóa.

Thực hiện các cơng tác vòng ngồi, liên hệ với đại lý hãng tàu

để lấy lệnh nhận hàng, lấy chứng từ, gia hạn lệnh, lệnh cược



-



container, booking container, điều phối vận tải,…

Lập biên bản giao nhận hàng với nhà vận chuyển (hãng tàu)



khi đã thanh lý hàng hóa ra khỏi cảng, khỏi kho vận (Cát Lái)

 Bộ phận giao nhận hàng Air:

- Tương tự như bộ phận giao nhận hàng Sea, tuy nhiên bộ phận

-



này thường thu gom hàng rời, hàng lẻ, hàng phi mậu dịch.

Đồng thời kiêm thêm dịch vụ giao nhận các bưu cục chuyển



phát nhanh.

 Phòng Operation:

26



-



Thực hiện công tác môi giới hàng hải và làm đại lí cho hãng tàu, liên

kết chặt chẽ giữa hãng tàu/hãng hàng không và khách hàng, liên tục

cập nhật thông tin cần thiết cho khách hàng đồng thời là đầu mối giữa



hãng tàu/hãng hàng khơng và khách hàng.

 Phòng hành chính:

- Thực hiện chức năng lễ tân.

- Thực hiện cơng tác về nhân sự, hợp đồng lao động, tiền lương theo

-



quy định nhà nước và công ty.

Lên kế hoạch và triển khai các công tác về tuyển dụng, đào tạo nhân



-



viên.

Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của cơng ty và cơng

tác văn thư, lưu trữ hồ sơ theo quy định.



2.2. Thực trạng giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng tại cơng ty

2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2014-2016

2.2.1.1 Đặc điểm kinh doanh của Cơng ty



Cơng ty có số lượng khách hàng khá lớn, đó là các cơng ty có nhu cầu vận

chuyển hàng hóa bằng đường hàng khơng, đường biển và thực hiện các dịch vụ xuất

nhập khẩu. Trong đó, những khách hàng lớn và thường xuyên của công ty như:

Cơng ty TNHH Bao Bì Tân Tiến, cơng ty TNHH SX-TM Màng đóng gói VINA,…

Cho đến thời điểm hiện tại công ty đã là đại lý với nhiều hãng tàu: CK-Line,

Wanhai, Evergreen Line,…Và các hãng hàng không lớn như: China Airlines, Thai

Cargo, Vietnam Airlines, Mandarin Airlines,…Bên cạnh đó, cơng ty đã tạo được

mối quan hệ đại lý với rất nhiều công ty forwarder và logistics trong nước và quốc

tế, các công ty dịch vụ giao nhận trên cả nước. Công ty phải cạnh gây gắt cả về chất

lượng dịch vụ, giá cả, cước phí vận chuyển,…Vì vậy, cơng ty phải luôn cố gắng

cung cấp dịch vụ tốt nhất với mức giá hợp lý nhất để tạo niềm tin, uy tín nhằm thu

hút khách hàng và cạnh tranh với các công ty cùng lĩnh vực.

2.2.1.2 Cơ cấu dịch vụ



Bảng 2.1 Khối lượng hàng hóa giao nhận qua các năm (2014 – 2016)

27



Đơn vị tính: tấn

Năm



Q IV/2014 Năm 2015



Năm 2016



Khối lượng hóa hàng giao nhận



15,15



138,18



152,75



Hàng nhập



14,83



136,25



150,47



Hàng xuất



0,32



1,93



2,28



Nguồn: Phòng Logistics

Có thể thấy, tổng khối lượng hàng hóa giao nhận qua các năm tăng đều trong

đó hàng nhập tăng mạnh và chiếm tỷ trọng lớn trong tồn bộ hoạt đơng kinh doanh

tại cơng ty, chiếm trên 95% tổng khối lượng hàng hóa giao nhận.



Bảng 2.2 Cơ cấu dịch vụ của công ty trong 3 năm (2014-2016)

Đơn vị tính: Triệu đồng

2014



2015



2016



Loại hình dịch vụ Doanh



Tỉ trọng Doanh



Tỉ trọng Doanh



Tỉ trọng



thu

Giao nhận đường 5,003



(%)

42,40



thu

7,882



(%)

53,77



thu

10,525



(%)

56,59



biển

Giao nhận đường 2,895



24,53



4,533



30,92



5,890



31,67



hàng khơng

Các dịch vụ khác



33,07



2,224



15,310



2,185



11,74



3,902



Nguồn: Phòng Hành chính – năm 2016

Ta có biểu đồ cơ cấu dịch vụ cơng ty trong 3 năm (2014-2016) như sau:



28



Biểu đồ 2.1 Cơ cấu dịch vụ công ty trong 3 năm (2014-2016)

Qua biểu đồ ta có thể thấy rằng tỉ trọng cơ cấu các loại hình dịch vụ của cơng

ty có sự thay đổi theo từng năm và tăng trưởng không ngừng cụ thể như sau:

 Tốc độ tăng trưởng của giao nhận đường biển tăng từ 42,40% lên 56,59%

trong vòng 3 năm từ 2014-2016 tăng 14,19%. Điều này chứng tỏ số lượng

khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường biển ngày càng gia

tăng và lượng hàng nhập khá thường xuyên nên làm cho tỷ trọng của dịch vụ

này tăng lên qua các năm.

 Tốc độ tăng trưởng của giao nhận đường hàng khơng tăng từ 24,40% lên

31,67% trong vòng 3 năm từ 2014-2016 tăng 7,14%. Cho thấy rằng, nhu cầu

vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng khơng ngày càng tăng cao và cơng ty

có một số lượng khách hàng thường xuyên khá ổn định.

 Tốc độ tăng trưởng các dịch vụ khác qua các năm thì giảm liên tục từ 33,67%

xuống còn 11,74% trong vòng 3 năm từ 2014-2016 giảm 21,33%. Vì trong

thời gian này cả cơng ty cũng như khách hàng đều tập trung vào dịch vụ giao

nhận đường biển và đường hàng khơng.

29



 Kết luận: Qua phân tích trên ta thấy rằng sự chênh lệch tỷ trọng giữa các

dịch vụ là không lớn và sự thay đổi diễn ra khá đồng bộ làm cho doanh thu

tăng liên tục qua các năm.

2.2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2014-2016)



30



Bảng 2.3 So sánh doanh thu lợi nhuận trong 3 năm (2014-2016)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế



2014



2015



2016



11,853

6,334

5,519

3,242



14,659

6,654

8,005

5,432



18,654

8,467

10,186

6,912



Nguồn: Phòng Kế Tốn – Năm 2017

Ta có biểu đồ cột chung cho doanh thu lợi nhuận trong 3 năm (2014-2016):

20,000

18,000

16,000

14,000

12,000

10,000

8,000

6,000

4,000

2,000

0



2014

2015

2016



Biểu đồ 2.2 Doanh thu lợi nhuận trong 3 năm (2014-2016)

Nguồn: Phòng Hành Chính – năm 2016

Qua biểu đồ trên cùng số liệu ở bảng trên, ta thấy doanh thu cũng như lợi

nhuận của công ty tăng đều qua các năm từ năm 2014-2016.

Cụ thể, ta có thể thấy rõ hơn qua biểu đồ đường bên dưới:



31



BIỂU ĐỒ DOANH THU LỢI NHUẬN (2014-2016)

20,000

18,000

16,000

14 ,000

12,000

10,000

8,000

6,000

4 ,000

2,000

0



Năm 2014



Năm 2015

Doanh thu

Lợi nhuận trước thuế



Năm 2016

Chi phí

Lợi nhuận sau thuế



Biểu đồ 2.3 Doanh thu lợi nhuận trong 3 năm (2014-2016)

Nguồn: Phòng Hành chính – năm 2016

Các đường thể hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau

thuế đều đi lên. Đồng nghĩa với việc kinh doanh của công ty không ngừng tăng

trưởng từ năm 2014 – 2016. Cụ thể như sau:

 Về doanh thu:

 Nhìn chung, doanh thu của cơng ty tăng qua các năm (2014-2016).

 Năm 2015 doanh thu tăng 6,22% tương đương 2,806 triệu đồng so với

doanh thu năm 2014.

 Năm 2016 doanh thu tăng 8,84% tương đương 3,995 triệu đồng so với

doanh thu năm 2015, và doanh thu tăng vọt lên đến 15,06% tương

đương 6,801 triệu đồng so với doanh thu năm 2014.

 Tốc độ tăng doanh thu năm 2015-2016 nhanh hơn năm 2014-2015.



32



 Nguyên nhân dẫn đến kết quả này là do sự hình thành của các doanh nghiệp

tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi sản xuất và xuất khẩu ngày

càng nhiều, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về giá và chia thị trường.

 Về chí phí:

 Nhìn chung, chi phí của cơng ty tăng qua các năm (2014-2016).

 Năm 2015 chi phí tăng 1,5% tương đương 0,32 triệu đồng so với chi

phí năm 2014.

 Năm 2016 chi phí tăng 8,44% tương đương với 1,813 triệu đồng so

với chi phí năm 2015.

 Chi phí năm 2015-2016 tăng lên đáng kể so với năm 2014-2015.

 Nguyên nhân dẫn đến kết quả này là do công ty mở rộng kinh doanh nên các

khoản chi phí lưu động sẽ tăng lên làm tổng chi phí tăng lên.

 Về lợi nhuận:

 Nhìn chung, lợi nhuận của cơng ty tăng qua các năm (2014-2016).

 Năm 2015 lợi nhuận tăng 14,05% tương đương 2,19 triệu đồng so với lợi

nhuận năm 2014.

 Năm 2016 lợi nhuận tăng 9,5% tương đương 1,48 triệu đồng so với lợi

nhuận năm 2015.

 Lợi nhuận năm 2015-2016 giảm đáng kể so với năm 2014-2015.

 Nguyên nhân dẫn đến kết quả này là do chịu nhiều tác động của kinh tế trong

nước và thế giới giai đoạn 2015-2016 – giai đoạn kinh tế có nhiều chuyển

biến mới. Song cơng ty vẫn đảm bảo được sự phát triển bền vững của mình.



33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN AOM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×