Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dự án đầu tư khai thác tuyến điểm du lịch vườn quốc gia

Ba Bể và khu du lịch sinh thái Nature and Fresh



Thiết kế kỹ thuật - dự toán

khảo sát địa hình



1.3 NHIỆM VỤ

NỘI DUNG CƠNG VIỆC



1.3.1

-



Lập lưới đường chuyền cấp 2 bằng công nghệ GPS từ các điểm địa chính cơ sở đã có

trong khu vực phục vụ cơng tác đo đạc bản đồ địa hình dự án.



-



Lập lưới thủy chuẩn kỹ thuật gắn liền với với các điểm đường chuyền cấp 2 phục vụ

công tác xác định cao độ hiện trạng của khu vực dự án.



-



Đo đạc bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000 với đường đồng mức 1m phục vụ công tác lập

quy hoạch và thiết kế cơng trình.

KHỐI LƯỢNG CƠNG VIỆC



1.3.2

-



Khu vực đo vẽ thành lập bản đồ địa hình phục vụ cơng tác lập quy hoạch dự án bao

gồm 9 vị trí thuộc địa phận 3 xã Khang Ninh; Nam Mẫu; Quảng Khê - huyện Ba Bể,

tỉnh Bắc Kạn.

 Khu 1: Khang Ninh. Diện tích 88.41 ha.







Khu 2: Cầu Pac Ngòi - Hồ Ba Bể. Diện tích 54.08 ha.



ĐH-KSĐH-0001-1A



Trang 5/21



Dự án đầu tư khai thác tuyến điểm du lịch vườn quốc gia

Ba Bể và khu du lịch sinh thái Nature and Fresh



Thiết kế kỹ thuật - dự tốn

khảo sát địa hình







Khu 3: Cầu Pac Ngòi, ngã 3 Quảng Khê - Hồng Trí. Diện tích 68.30 ha.







Khu 4: Ngã 3 Quảng Khê - Hồng Trí. Diện tích 15.66 ha.







Khu 5: Ruộng bậc thang - Quảng Khê. Diện tích 128.57 ha.







Khu 6: Bến Thuyền - Bốc Luống. Diện tích 8.34 ha.



ĐH-KSĐH-0001-1A



Trang 6/21



Dự án đầu tư khai thác tuyến điểm du lịch vườn quốc gia

Ba Bể và khu du lịch sinh thái Nature and Fresh



Thiết kế kỹ thuật - dự tốn

khảo sát địa hình







Khu 7: Bến đồ xã Cao Thượng. Diện tích 9.73 ha.







Khu 8: Bãi bồi ven Sơng Năng. Diện tích 21.41 ha.







Khu 9: Ngã 3 sơng Năng - Hồ Ba Bể. Diện tích 75.34 ha.



ĐH-KSĐH-0001-1A



Trang 7/21



Dự án đầu tư khai thác tuyến điểm du lịch vườn quốc gia

Ba Bể và khu du lịch sinh thái Nature and Fresh



-



Thiết kế kỹ thuật - dự toán

khảo sát địa hình



Qua khảo sát, chúng tơi lập phương án thực hiện các hạng mục công việc nêu trên với

khối lượng tạm tính như sau:

Bảng tổng hợp khối lượng đo vẽ bản đồ địa hình

S



1

2

3

4

5

6

7

8

9



2.

-



Khu đo

Khang Ninh

Cầu Pac Ngòi - Hồ Ba Bể

Cầu Pac Ngòi, ngã 3 Quảng

Khê Hồng Trí

Ngã 3 Quảng Khê - Hoàng Trĩ

Ruộng bậc thang - Quảng Khê

Bến thuyền - Bốc Luống

Bến đồ xã Cao Thượng

Bãi bồi ven Sông Năng

Ngã 3 sơng Năng - Hồ Ba Bể

Tổng hợp



Diện tích

đo vẽ (ha)



Số lượng

điểm GPS



88.41

54.08



8

3



68.30



6



15.66

128.57

8.34

9.73

21.41

75.34

469.84



2

7

3

2

3

6

40



Khối lượng

thủy chuẩn

(Km)



15.0



16.2



31.2



TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THỰC HIỆN CÔNG TÁC KHẢO SÁT

Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 - phần ngồi trời

(96 TCN 43.90).



-



Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 số 1125/ĐĐBĐ ngày

19/11/1994 - Tổng cục trưởng tổng cục địa chính.



-



TCXD 112:1984 hướng dẫn thực hành khảo sát xây dựng.



ĐH-KSĐH-0001-1A



Trang 8/21



Dự án đầu tư khai thác tuyến điểm du lịch vườn quốc gia

Ba Bể và khu du lịch sinh thái Nature and Fresh

-



Thiết kế kỹ thuật - dự tốn

khảo sát địa hình



Thơng tư 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính về việc

hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.



-



Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 về hoạt động Đo đạc và Bản Đồ.



-



QCVN 11/2008/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao.



-



TCVN 9401:2012 Kỹ thuật đo xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình.



-



TCXDVN 9398:2012 Cơng tác trắc địa trong xây dựng cơng trình - u cầu chung.



-



Thơng tư số 68/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ

thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,

1:5000



3.



PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KHẢO SÁT



3.1 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

a) Nhận mặt bằng và ranh giới khảo sát từ Chủ đầu tư.

b) Các cơng tác chuẩn bị máy móc vật tư, trang thiết bị.

c) Tìm điểm và khai thác điểm tọa độ, độ cao đã có trong khu vực lân cận theo hệ tọa



độ VN2000, múi chiếu 30, hệ số k=0.9999, kinh tuyến trục 106 030’. Độ cao Nhà

nước (theo hệ độ cao Hòn Dấu).

d) Khảo sát đo đạc tại hiện trường:





Chọn điểm đúc mốc.







Đo đạc lưới khống chế mặt bằng: đường chuyền cấp 2 (bằng GPS)







Đo thủy chuẩn kỹ thuật.







Đo vẽ chi tiết bản đồ tỷ lệ 1/1000.



e) Xử lý số liệu đo đạc trong phòng - trong q trình thực hiện khảo sát ngoại nghiệp



kết hợp thực hiện các công tác nội nghiệp (tính tốn bình sai lưới khống chế tọa độ

và độ cao; biên vẽ bản đồ địa hình)

f) Hồn thiện hồ sơ và bàn giao.



3.2 CHỌN ĐIỂM VÀ CHÔN MỐC

-



Vị trí chơn mốc phải thỏa mãn các u cầu sau: mốc được chọn ở nơi có nền đất ổn

định lâu dài, có khả năng khống chế tối đa, thuận lợi cho việc đo nối và các công tác

đo đạc tiếp theo.



ĐH-KSĐH-0001-1A



Trang 9/21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×