Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NINH BÌNH

I. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NINH BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

chế nghiệp vụ, tiếp tục khẳng định để đứng vững và phát triển.

Đây cũng là thời kỳ ngân hàng đã có bước chuyển mình theo định

hướng của sự nghiệp đổi mới của cả nước nói chung và ngành

ngân hàng nói riêng, từng bước trở thành một trong các ngân hàng

chuyên doanh hàng đầu trong nền kinh tế của tỉnh cũng như trên

tồn quốc. Những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng

Việt Nam nói chung và ngân hàng Đầu tư và xây dựng Hà Nam

Ninh nói riêng thời kỳ này lớn hơn trước gấp bội cả về tổng nguồn

vốn cấp phát, tổng nguồn vốn cho vay và tổng số tài sản cố định

đã hình thành trong nền kinh tế .

1990 - 1992



1992 - nay



Ngày 26/11/1990, chuyển thành chi nhánh ngân hàng đầu tư

và phát triển Hà Nam Ninh.

Sau khi chuyển từ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hà Nam

Ninh thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nam Ninh, Ngân

hàng vẫn tiếp tục thực hiện sứ mạng hỗ trợ phát triển kinh tế, hỗ

trợ về vốn cho các dự án đầu tư cũng như các hoạt động thương

mại của các doanh nghiệp. Thời kì này, ngân hàng liên tục phát

triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng mới, kinh doanh đa năng,

tổng hợp theo chức năng Ngân hàng thương mại; tự lo vốn để

phục vụ phát triển bằng các hình thức huy động vốn đa dạng;

phục vụ phát triển theo định hướng Cơng nghiệp hóa – Hiện đại

hóa đất nước;….

Ngày 01/4/1992, thành lập ngân hàng đầu tư và phát triển chi

nhánh Ninh Bình (BIDV Ninh Bình) tách ra từ chi nhánh ngân

hàng đầu tư và phát triển Hà Nam Ninh theo quyết định số

27/QĐ-NH9 ngày 29/01/1992 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam.

Cùng với sự kiện tái lập tỉnh Ninh Bình năm 1992, ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ninh Bình cũng bắt

đầu tách ra hoạt động độc lập, đóng vai trò vơ cùng quan trọng

trong sự phát triển chung của toàn tỉnh. Ngân hàng tiếp tục hoạt

động và kinh doanh theo mơ hình Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Hà Nam Ninh, với một số đổi mới cho phù hợp với tình hình thực

tế của tỉnh. Trong thời kì này, ngân hàng chú trọng đầu tư phát

triển hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng; đầu tư phát triển

nhân lực, chiêu mộ nhân tài để có được đội ngũ nhân viên, tư vấn

viên chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm; thực hiện lành mạnh

hóa tài chính và năng lực tài chính đã tăng lên rõ rệt. Khơng dừng

lại ở đó, ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Ninh Bình

cũng thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng một toàn

diện, tạo mối quan hệ tốt với cách doanh nghiệp, tổ chức; mở rộng

quan hệ đối ngoại; thực hiện mục tiêu xây dựng Doanh nghiệp vì

cộng đồng;…



6



1.1.3. Những thành tựu đã đạt được

Qua các năm, chi nhánh đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, liên tục

nhận được bằng khen, giấy khen của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng như của tỉnh Ninh

Bình.



- Năm 1994: Được ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tặng bằng khen.

- Năm 1995: Được cấp bằng ghi công của Đảng bộ và nhân dân tỉnh Ninh Bình.

- Năm 1996: Được Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen vì đã có thành tích từ năm

-



1992 – 1995 góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Năm 1997: Được Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tặng



-



giấy khen.

Năm 1999: Được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tặng bằng khen về



-



thành tích 10 năm đổi mới hoạt động Ngân hàng.

Năm 2011: Được Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tặng

giấy khen cùng với nhiều bằng khen, giấy khen cho các tập thể phòng và cá nhân có



-



thành tích lao động tiên tiến và xuất sắc.

Năm 2012: Được Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tặng



-



giấy khen.

Năm 2013: Được Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tặng

bằng khen “Tập thể lao động tiên tiến” 2013 và riêng tập thể phòng “Khách hàng

doanh nghiệp 1” được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tặng bằng khen.

1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi

nhánh Ninh Bình



7



BAN

BAN GIÁM

GIÁM ĐỐC

ĐỐC -- CHI

CHI NHÁNH

NHÁNH NINH

NINH BÌNH

BÌNH



Khối

Khối quản

quản lý

lý khách

khách hàng

hàng



Khối

Khối quản

quản lý

lý nội

nội bộ

bộ



Khối

Khối quản

quản lý

lý rủi

rủi ro

ro



Khối

Khối tác

tác nghiệp

nghiệp



Phòng

Phòng quản

quản lý



Phòng

Phòng khách

khách hàng

hàng doanh

doanh

nghiệp 1

1

nghiệp



Tổ

Tổ điện

điện tốn

tốn



rủi

rủi ro

ro



Phòng

Phòng quản

quản trị

trị tín

tín dụng

dụng



Khối

Khối trực

trực thuộc

thuộc



Phòng

Phòng giao

giao dịch

dịch Gián

Gián Khẩu

Khẩu



Phòng

Phòng giao

giao dịch

dịch Đơng

Đơng Ninh

Ninh Bình

Bình

Phòng

Phòng tài

tài chính

chính -- kế

kế tốn

tốn



Phòng

Phòng giao

giao dịch

dịch khách

khách hàng

hàng cá



nhân

nhân



Phòng

Phòng khách

khách hàng

hàng doanh

doanh

nghiệp

nghiệp 2

2



Phòng

Phòng kế

kế hoạch

hoạch tổng

tổng hợp

hợp



Phòng

Phòng giao

giao dịch

dịch khách

khách hàng

hàng

doanh

doanh nghiệp

nghiệp



Phòng

Phòng khách

khách hàng

hàng cá

cá nhân

nhân

Phòng

Phòng hành

hành chính

chính -- nhân

nhân sự

sự



Phòng

Phòng quản

quản lý

lý và

và dịch

dịch vụ

vụ

kho

kho quỹ

quỹ



1.2.1. Ban giám đốc:

- Gồm 01 Giám đốc và 03 Phó giám đốc

- Điều hành hàng ngày các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại theo

nhiệm vụ và quyền hạn, phù hợp với pháp luật và điều lệ ngân hàng.

1.2.2. Khối quản lý khách hàng:

- Phòng khách hàng doanh nghiệp 1:

+ Gồm 10 cán bộ nhân viên: 01 trưởng phòng, 02 phó phòng, 07 nhân viên.

+ Thúc đẩy và phát triển quan hệ với các khách hàng doanh nghiệp: nhận

định và phát triển mối quan hệ với các khách hàng tiềm năng (các công ty, tổ chức,

các cơ quan,…) thông qua các hoạt động PR, truyền thông và các chiến dịch

marketing; thực hiện việc bán các sản phẩm và dịch vụ của chi nhánh đến tay người

tiêu dùng, ví dụ như dịch vụ ngân hàng bán buôn, bảo lãnh ngân hàng, chuyển tiền,

các dịch vụ về thanh tốn quốc tế,….

+ Hoạt động tín dụng: đề xuất hạn mức tín dụng; thực hiện cho vay tín dụng

dựa trên tình hình thực tế của mỗi dự án và phù hợp với chính sách hạn mức tín

dụng của chi nhánh; giám sát khách hàng trong việc thế chấp, sử dụng khoản vay,



8



và thanh toán khoản gốc vay cũng như tiền lãi; thông báo cho khách hàng biết về

những rủi ro có thể xảy ra và đề xuất một số giải pháp phù hợp;….

+ Ngoài ra, Tổ tài trợ thương mại quốc tế trực thuộc phòng quan hệ khách

hàng doanh nghiệp 1 thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế; đầu mối quản lý

nghiệp vụ tài trợ thương mại tại chi nhánh, phối hợp với các phòng liên quan để tiếp

cận phát triển khách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại và bán các sản

phẩm về tài trợ thương mại của BIDV; đầu mối tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng về

dịch vụ tài trợ thương mại, kiểm tra tư vấn hồ sơ và phối hợp với các đơn vị tại chi

nhánh và Trụ sở chính thực hiện các giao dịch tài trợ thương mại; chịu trách nhiệm

về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của Chi

nhánh.

- Phòng khách hàng doanh nghiệp 2:

+ Gồm 10 cán bộ nhân viên: 01 trưởng phòng, 02 phó phòng, 07 nhân viên

+ Nhiệm vụ tương tự như phòng khách hàng doanh nghiệp 1, tuy nhiên,

khơng có Tổ tài trợ thương mại quốc tế.

- Phòng khách hàng cá nhân:

+ Gồm 09 cán bộ nhân viên: 01 trưởng phòng, 02 phó phòng, 06 nhân viên.

+ Xúc tiến và phát triển mối quan hệ với khách hàng: Nhận định và phát

triển mối quan hệ với những khách hàng cá nhân tiềm năng; thực hiện các sản phẩm

và dịch vụ (tín dụng, tiền gửi và bảo hiểm) phù hợp với định hướng phát triển của

BIDV; phát triển những chiến dịch marketing lấy khách hàng làm trọng tâm thông

qua việc nghiên cứu nhu cầu cũng như các ý kiến phản hồi của khách hàng về sản

phẩm của chi nhánh để có những thay đổi cho phù hợp.

+ Thực hiện bán các dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Đề ra những kế hoạch bán

dịch vụ cho khách hàng cá nhân; đưa ra tư vấn giúp khách hàng chọn lựa được dịch

vụ tốt nhất đối với họ.

+ Hoạt động tín dụng: tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận

hồ sơ vay vốn; thu thập thông tin, lập báo cáo khách hàng, khoản vay, lập hồ sơ

thẩm định; lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng,

theo quy định và quy trình nghiệp vụ của BIDV; hướng dẫn khách hàng hoàn thiện

hồ sơ vay vốn và các điều kiện tín dụng yêu cầu; đảm bảo hồ sơ, tài liệu được hồn



9



thiện theo đúng quy định trước khi trình ký; soạn thảo hợp đồng tín dụng và các hợp

đồng có liên quan đến khoản vay để trình lãnh đạo ký; theo dõi tình hình hoạt động

của khách hàng, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ

vay; đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng),

phí đến khi tất toán hợp đồng; xử lý khi khách hàng không thực hiện đúng các điều

khoản thoả thuận trong hợp đồng; phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi

ro để đề xuất xử lý;.......

1.2.3. Khối quản lý nội bộ:

- Tổ điện toán

+ Gồm 08 cán bộ nhân viên: 01 tổ trưởng, 02 tổ phó, 05 nhân viên.

+ Trực tiếp thực hiện các công việc theo đúng thẩm quyền, đúng quy định,

quy trình cơng nghệ thơng tin tại Chi nhánh; thực hiện công tác trực kỹ thuật, tổ

chức thực hiện bảo trì, xử lý sự cố hệ thống các máy móc thiết bị Cơng nghệ thơng

tin và các chương trình phần mềm ứng dụng tại Chi nhánh; hỗ trợ cho các cán bộ

nghiệp vụ và khách hàng sử dụng các dịch vụ có tiện ích/ứng dụng Cơng nghệ

thông tin; hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra giám sát việc thực hiện, tuân thủ các

quy định và quy trình của BIDV trong lĩnh vực cơng nghệ thơng tin tại Chi nhánh.

- Phòng tài chính – kế tốn:

+ Gồm 08 cán bộ nhân viên: 01 trưởng phòng, 02 phó phòng, 05 nhân viên.

+ Quản lý và thực hiện cơng tác hạch tốn kế tốn chi tiết, kế tốn tổng hợp;

thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế tốn của chi nhánh (bao

gồm cả các phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm; thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài

chính; đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế

độ tài chính, kế tốn, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản

lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ; đề xuất phân cấp ủy

quyền đối với các phòng giao dịch.

- Phòng kế hoạch tổng hợp:

+ Gồm 07 cán bộ nhân viên: 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 05 nhân viên.

+ Thu thập thơng tin phục vụ công tác kế hoạch - tổng hợp; tham mưu, xây

dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh: Đánh giá thuận lợi, khó khăn

trong hoạt động của Chi nhánh; tham mưu, đề xuất, xác định định hướng hoạt động



10



của chi nhánh trong từng thời kỳ; nghiên cứu xây dựng đề án phát triển mạng lưới

các kênh phân phối sản phẩm; phối hợp với các phòng, đơn vị trực thuộc trong Chi

nhánh để tổng hợp xây dựng một hệ thống kế hoạch các mặt hoạt động và kế hoạch

biện pháp làm công cụ điều hành; tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh

+ Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh; giúp việc Giám đốc

quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

+ Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách biện pháp,

giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng

cao lợi nhuận; đề xuất các biện pháp, giải pháp về lãi suất, về huy động vốn và điều

hành vốn phù hợp với chính sách chung của BIDV và tình hình thực tiễn tại Chi

nhánh; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn theo chủ

trương và chính sách của Chi nhánh/BIDV.

+ Phối hợp với các Phòng liên quan giới thiệu các sản phẩm huy động vốn,

sản phẩm kinh doanh tiền tệ với khách hàng. Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh khác

để bán sản phẩm; cung cấp các thông tin về thị trường, giá vốn để các phòng liên

quan xử lý trong hoạt động kinh doanh.

+ Các nhiệm vụ khác: làm nhiệm vụ thư ký cho Ban Giám đốc; đầu mối phối

hợp giải quyết các quyền và nghĩa vụ khi có quyết định chấm dứt hoạt động của

Phòng Giao dịch/Quỹ tiết kiệm;….

- Phòng hành chính – nhân sự:

+ Gồm 09 cán bộ nhân viên: Gồm 01 trưởng phòng, 02 phó phòng, 06 nhân

viên.

+ Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc Giám đốc về triển khai thực hiện

công tác tổ chức - nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại Chi nhánh; tham gia ý

kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộng mạng lưới,

phát triển các kênh phân phối sản phẩm; trực tiếp hoàn tất thủ tục mở Quỹ tiết

kiệm/Phòng Giao dịch/Chi nhánh mới.

+ Quản lý hồ sơ (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật) hồ sơ cán bộ; hướng dẫn cán bộ

kê khai lý lịch, kê khai tài sản (đối với cán bộ thuộc chức danh phải kê khai), bổ

sung lý lịch hàng năm theo quy định; quản lý thông tin (lưu trữ, bảo mật, cung

cấp...) và lập các báo cáo liên quan đến công tác tổ chức cán bộ theo quy định.



11



+ Các nhiệm vụ khác: thư ký Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ

luật, Hội đồng nâng lương, Hội đồng tuyển dụng...; tham gia ý kiến vào các văn bản

liên quan đến tổ chức, cán bộ, chính sách đối với người lao động...; phối hợp với

Cơng đồn và các phòng/đơn vị trực thuộc chi nhánh theo dõi việc thực hiện nội

quy lao động, thoả ước lao động tập thể;….

1.2.4. Khối quản lý rủi ro:

- Phòng quản lý rủi ro:

+ Gồm 07 cán bộ nhân viên: 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 05 nhân viên.

+ Cơng tác quản lý tín dụng: tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát

triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng; quản lý, giám sát, phân tích, đánh

giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ

thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục; đầu mối nghiên cứu,

đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín

dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàng phù hợp với chỉ đạo của

BIDV và tình hình thực tế tại Chi nhánh; kiểm tra việc thực hiện giới hạn tín dụng

của các Phòng liên quan và đề xuất xử lý nếu có vi phạm; đầu mối đề xuất trình

Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của Chi nhánh, của khách hàng và phương án cơ

cấu lại các khoản nợ vay của khách hàng theo quy định;….

+ Cơng tác quản lý rủi ro tín dụng: tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định,

biện pháp quản lý rủi ro tín dụng; trình lãnh đạo cấp tín dụng/bảo lãnh cho khách

hàng; phối hợp, hỗ trợ phòng khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn

đề; chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra,

giám sát hệ thống quản lý rủi ro của Chi nhánh; chịu trách nhiệm về an toàn, chất

lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao;

giám sát các khoản cấp tín dụng tại Chi nhánh tuân thủ đúng quy định hiện hành.

+ Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp

+ Cơng tác phòng chống rửa tiền

+ Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO

+ Công tác kiểm tra nội bộ

1.2.5. Khối tác nghiệp

- Phòng quản trị tín dụng:



12



+ Gồm 08 cán bộ nhân viên: 01 trưởng phòng, 02 phó phòng, 05 nhân viên.

+ Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách

hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh.

+ Thực hiện tính tốn trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của

Phòng Khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho Phòng Quản lý

rủi ro để thực hiện rà sốt, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

+ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tn

thủ đúng quy trình kiểm sốt nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện; giám sát

khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng.

+ Thực hiện quản lý thơng tin khách hàng, mẫu dấu, chữ ký khách hàng và

các tác nghiệp liên quan theo quy trình nghiệp vụ về quản lý thơng tin khách hàng

và mẫu dấu, chữ ký khách hàng của BIDV.

- Phòng giao dịch khách hàng cá nhân:

+ Gồm 18 cán bộ nhân viên: 01 trưởng phòng, 02 phó phòng, 15 nhân viên.

+ Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng.

+ Thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân

được phê duyệt; thực hiện thu nợ, thu lãi theo u cầu của Phòng Quản trị tín dụng.

+ Trực tiếp thực hiện các giao dịch về thẻ: Tiếp nhận, hướng dẫn thủ tục, xử

lý tác nghiệp; thực hiện các báo cáo theo quy định.

+ Trực tiếp chi trả kiều hối đối với khách hàng (khơng có tài khoản ở ngân

hàng), thông báo và in chứng từ cho khách hàng; tiếp nhận hồ sơ khách hàng

chuyển tiền quốc tế (đi) từ khách hàng hoặc từ các phòng có liên quan tại Chi nhánh

để chuyển về Trụ sở chính (đối với các Chi nhánh không được giao hạn mức chuyển

tiền quốc tế).

+ Thực hiện cơng tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh

theo quy định của Nhà nước và của BIDV; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các

giao dịch có dầu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp.

+ Chịu trách nhiệm: Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các

chứng từ giao dịch; thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền

và các quy định về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng; thực

hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với



13



khách hàng; chịu trách nhiệm hồn tồn về việc tự kiểm tra tính tn thủ các quy

định của Nhà nước và của BIDV trong hoạt động tác nghiệp của Phòng, đảm bảo an

tồn về tiền và tài sản của ngân hàng và khách hàng.

- Phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp

+ Gồm 15 cán bộ nhân viên: 01 trưởng phòng, 02 phó phòng, 12 nhân viên.

+ Chức năng, nhiệm vụ tương tự như phòng giao dịch khách hàng cá nhân

nhưng hướng tới đối tượng là các công ty, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,…

- Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ

+ Gồm 08 cán bộ nhân viên: 01 trưởng phòng, 02 phó phòng, 05 nhân viên.

+ Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ.

+ Chịu trách nhiệm: đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biện

pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ

về kho quỹ; thực hiện đúng quy chế, quy trình quản lý kho quỹ. Chịu trách nhiệm

hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo đảm an toàn tài sản

của Chi nhánh/BIDV và của khách hàng.

+ Tổ chức việc thực hiện nộp/rút tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước và các

đơn vị liên quan; tổ chức việc tiếp quỹ/thu gom tiền tại các đơn vị trực thuộc, các

ATM.

+ Các nhiệm vụ khác: theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho

quỹ theo quy định; tham gia ý kiến xây dựng chế độ, quy trình về cơng tác tiền tệ

kho quỹ để phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện; thực hiện các nhiệm vụ

khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh.

1.2.6. Khối trực thuộc

- Phòng giao dịch Gián Khẩu

- Phòng giao dịch Đơng Ninh Bình

1.3. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của chi nhánh

Theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh do Sở kế hoạch và đầu

tư tỉnh Ninh Bình cấp (đăng ký lần đầu ngày 29/6/1993, đăng ký thay đổi lần thứ

nhất ngày 02/5/2012), ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh

Ninh Bình đăng ký hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín

dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác ghi trong Điều lệ tổ chức và hoạt

động của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam và theo



14



phân cấp, ủy quyền của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Trong đó,

lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng có vai trò nòng cốt trong

việc đem lại doanh thu cho Chi nhánh.

1.4. Kết quả hoạt động của chi nhánh

Có thể nói, giai đoạn 2009 – 2013 là giai đoạn ghi nhận nhiều biến động

trong hoạt động của cả nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói

riêng. Hoạt động của các doanh nghiệp đình trệ, nhiều doanh nghiệp phá sản; lãi

suất huy động biến động liên tục, có lúc đã đạt mức kỉ lục, hơn 20%/năm rồi sau đó

lại giảm về dưới 10%/năm; nợ xấu trong hệ thống ngân hàng tăng mạnh; nhiều ngân

hàng thương mại hoạt động kém hiệu quả, thua lỗ;… Những khó khăn này thực sự

đã có tác động rất lớn tới hoạt động kinh doanh của toàn bộ hệ thống ngân hàng,

cũng như của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ninh

Bình. Để có cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình hoạt động thực tế của Chi nhánh, ta

có bảng số liệu sau:

SỐ LIỆU THỂ HIỆN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

BIDV NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2009 - 2013

Đơn vị: tỷ đồng

Nội dung

Tổng doanh thu

Tổng chi phí

Lợi nhuận trước thuế



2009

100,2

59,16

41,04



2010

110,8

56,3

54,5



2011

150

66,6

83,4



2012

173,8

115,6

58,2



2013

197,4

39

158,4



Từ bảng số liệu và biểu đồ trên, ta có thể nhận thấy trong giai đoạn 2009 –

2014, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ninh Bình đã có được

những thành cơng nhất định trong việc mở rộng quy mô hoạt động, gia tăng tổng

doanh thu, giảm tổng chi phí để đạt được lợi nhuận cao. Tổng doanh thu của chi

nhánh liên tục tăng mạnh trong giai đoạn này, từ 100,2 tỷ đồng năm 2009 tăng lên

197,4 tỷ đồng năm 2013, gấp gần 2 lần chỉ trong vòng 5 năm. Đặc biệt, năm 2011,

tổng doanh thu của Chi nhánh có sự gia tăng vượt bậc, từ 110,8 tỷ đồng năm 2010

lên 150 tỷ đồng năm 2011 (tăng gấp hơn 1,35 lần). Xét từ góc độ chủ quan, kết quả

này có được là do chính sách khuyến khích, mở rộng liên tục hoạt động kinh doanh

của Chi nhánh, tăng cường thu hút và củng cố mối quan hệ với khách hàng cùng các

chính sách ưu đãi đa dạng tương ứng với từng đối tượng khách hàng. Năng lực tài



15



chính vững vàng và uy tín ngày càng tăng cao của toàn bộ hệ thống Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam nói chung, chi nhánh Ninh Bình nói riêng cũng khiến cho

khách hàng ln tin tưởng và gắn bó để hợp tác kinh doanh. Còn xét về nguyên

nhân khách quan, giai đoạn 2009 – 2013 cũng là giai đoạn tỉnh Ninh Bình đẩy mạnh

thực hiện các chính sách phục hồi, vực dậy nền kinh tế hậu khủng hoảng; tăng

cường thu hút đầu tư và khuyến khích phát triển tồn diện nền kinh tế, đặc biệt là

lĩnh vực công nghiệp – dịch vụ. Nhu cầu về vốn do đó khơng ngừng gia tăng và sự

gia tăng trong tổng doanh thu của Chi nhánh là tất yếu. Thêm vào đó, thực tế tại

Ninh Bình, cùng với Vietinbank – Ngân hàng cơng thương Việt Nam và Agribank –

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nơng thơn thì BIDV – Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt Nam chi nhánh Ninh Bình là một trong những ngân hàng lâu đời

nhất, uy tín nhất và phổ biến nhất.

Trong khi tổng doanh thu của Chi nhánh ln có xu hướng tăng và tương đối

ổn định thì tổng chi phí của Chi nhánh lại có nhiều biến động và thiếu ổn định. Giai

đoạn năm 2009 – 2010, tổng chi phí giảm nhẹ từ 59,16 tỷ đồng xuống còn 56,3 tỷ

đồng. Nhưng đến giai đoạn 2010 – 2012, tổng chi phí liên tục tăng, thậm chí năm

2012, chi phí gia tăng cao đột biến (115,6 tỷ đồng, gấp hơn 2 lần năm 2010, 1,74 lần

năm 2011 và 2,96 lần năm 2013). Sở dĩ, có sự đột biến như vậy vì năm 2012 đã

được ghi nhận là năm bùng nổ của nợ xấu trong hệ thống ngân hàng. Khó khăn kéo

dài trong sản xuất kinh doanh khiến nhiều doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

các khoản nợ quá hạn, dẫn đến hiện tượng trốn lãi, trốn nợ. Chính vì vậy, Chi nhánh

phải trích một khoản lớn từ tổng doanh thu để lập dự phòng rủi ro (cụ thể, khoản dự

phòng rủi ro của năm 2012 lên tới 80,6 tỷ đồng, gấp 2,37 lần so với khoản 34 tỷ

đồng dự phòng rủi ro của năm 2011). Đây là nguyên nhân chính khiến tổng chi phí

năm 2012 leo thang vượt bậc so với các năm trước và sau đó. Đến năm 2013, tổng

chi phí lại giảm mạnh xuống còn 39 tỷ đồng, mức thấp nhất trong 5 năm trở lại đây.

Kết quả này có được một phần lớn là do nỗ lực của tồn bộ hệ thống nhằm san sẻ

khó khăn trong bối cảnh nền kinh tế còn chưa thực sự phục hồi hoàn toàn. Lương

thưởng của nhân viên bị cắt giảm mạnh, hạn chế tuyển thêm cán bộ nhân viên,...

Thêm vào đó, Chi nhánh cũng tiến hành cơ cấu lại các khoản nợ xấu, khoanh vùng

các khoản nợ khó đòi, kết hợp cùng doanh nghiệp tìm giải pháp tháo gỡ khó khăn,



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NINH BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×