Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
e. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

e. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tải bản đầy đủ - 0trang

12



- Quản lý tổng mức đầu tư

Khi lập dự án đầu tư xây dựng hay lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối

với trường hợp không phải lập dự án, CĐT phải xác định tổng mức đầu tư để

tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng. Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt là chi

phí tối đa mà CĐT được phép sử dụng để đầu tư xây dựng và là cơ sở để CĐT

lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng.

Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các

trường hợp sau:

+ Do ảnh hưởng của thiên tai, sự có mơi trường, dịch bệnh, hỏa hoạn và

các yếu tố bất khả kháng khác.

+ Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được

CĐT chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự

án mang lại;

+ Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;

+ Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, UBND cấp tỉnh công bố

trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để

tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.[10]

Người Quyết định đầu tư quyết định việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều

chỉnh. Trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh không vượt tổng mức đầu tư đã

được phê duyệt và không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án thì

CĐT tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều

chỉnh. Phần tổng mức đầu tư điều chỉnh thay đổi so với tổng mức đầu tư đã được

phê duyệt phải có tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi phê duyệt.

- Quản lý dự tốn cơng trình

Dự tốn xây dựng (gọi tắt là dự tốn cơng trình) được xác minh theo

cơng trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để CĐT quản lý chi phí đầu tư xây

dựng cơng trình. Dự tốn cơng trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng



13



các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công,

nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, đơn giá xây dựng, chi phí

tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ

cơng việc đó. CĐT phê duyệt dự tốn cơng trình (trừ các cơng trình chỉ u

cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật sẽ do người quyết định đầu tư phê duyệt)

sau khi đã thẩm định hoặc thẩm tra và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về kết

quả phê duyệt dự tốn cơng trình. Dự tốn cơng trình được phê duyệt là cơ sở

để xác định giá gói thầu, giá xây dựng là căn cứ để đàm phán ký kết Hợp

đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu.[6]

Dự tốn cơng trình có thể được điều chỉnh trong một số trường hợp.

CĐT tổ chức thẩm định, phê duyệt dự tốn cơng trình điều chỉnh. Đối với

cơng trình chỉ u cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nếu giá trị dự tốn cơng

trình điều chỉnh khơng vượt giá trị dự tốn đã được người quyết định đầu tư

phê duyệt thì CĐT tự tổ chức thẩm định, phê duyệt. Trường hợp vượt giá trị

dự toán đã được người quyết định đầu tư phê duyệt thì CĐT báo cáo người

quyết định đầu tư trước khi tổ chức thẩm định dự tốn và trình người quyết

định đầu tư phê duyệt.

- Quản lý định mức xây dựng

Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm các định mức cơ sở và định mức dự

tốn xây dựng cơng trình. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu,

định mức lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công. Định mức cơ

sở là cơ sở để xác định định mức dự tốn xây dựng cơng trình. Định mức dự

tốn xây dựng cơng trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân cơng, máy

và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi

công và biện pháp thi cơng cụ thể để hồn thành một đơn vị khối lượng cơng

tác xây dựng cơng trình. Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý chi

phí đầu tư xây dựng. Bộ Xây dựng thực hiện thống nhất hướng dẫn phương



14



pháp lập định mức xây dựng và công bố các định mức xây dựng. Trên cơ sở

phương pháp lập định mức xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng, các bộ,

UBND cấp tỉnh tổ chức lập và công bố các định mức xây dựng cho các công

việc đặc thù của ngành, địa phương.[10]

- Quản lý giá xây dựng

Đơn vị CĐT căn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng, yêu cầu kỹ

thuật, biện pháp thi công cụ thể của cơng trình. Tổ chức lập đơn giá xây dựng,

giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và dự

toán xây dựng để quản lý chi phí. Đối với các dự án sử dụng vốn ODA có yêu

cầu sử dụng lao động nước ngoài, vật tư, vật liệu nhập khẩu, thiết bị thi công

nhập khẩu và các yêu cầu đặc thù khác thì đơn giá xây dựng được lập bổ sung

các chi phí này theo điều kiện thực tế và đặc thù cơng trình.

CĐT xây dựng được th tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng

lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan đến

việc lập đơn giá xây dựng. Tổ chức, cá nhân tư vấn phải chịu trách nhiệm trước

pháp luật và CĐT về tính hợp lý, chính xác của giá xây dựng do mình lập.

UBND cấp tỉnh cơng bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biến

theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn và công bố giá nhân công xây

dựng trên địa bàn tỉnh làm cơ sở tham khảo cho việc lập đơn giá xây dựng.

- Quản lý thanh toán và quyết toán vốn đầu tư

Cơ quan thanh tốn vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư

theo đề nghị thanh toán của CĐT hoặc đại diện hợp pháp của CĐT trên cơ sở

kế hoạch vốn được giao. CĐT chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá

trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán. Co quan thanh tốn vốn

đầu tư khơng chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh

toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của CĐT hoặc đại diện hợp pháp của

CĐT. Trong q trình thanh tốn, nếu phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề



15



nghị thanh tốn, cơ quan thanh tốn vốn đầu tư thơng báo bằng văn bản để

CĐT hoặc đại diện hợp pháp của CĐT bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Nghiêm

cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và CĐT đặt ra các quy định trái Pháp

luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng.

Theo quy định của Luật Xây dựng thì các cơng trình xây dựng sử

dụng vốn ngân sách nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết

toán vốn đầu tư xây dựng. Vốn đầu tư được quyết tốn là tồn bộ chi phí hợp

pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa cơng trình vào khai

thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi dự

án, thiết kế, dự toán được duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo quy định

của Hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định của Pháp luật. Đối với các

cơng trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư được quyết toán phải

nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

CĐT có trách nhiệm lập báo cáo quyết tốn vốn đầu tư xây dựng để

trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự

án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 6

tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày cơng trình hồn thành, đưa vào khai

thác sử dụng. Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết tốn vốn

đầu tư dự án hồn thành, CĐT có trách nhiệm giải quyết cơng nợ, tất tốn tài

khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư. Đối với cơng trình, hạng mục

cơng trình hồn thành đưa vào sử dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, việc

quyết toán thực hiện theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

Thẩm quyền phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư được quy định

như sau: Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do

Thủ tướng quyết định đầu tư; Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết tốn các

dự án hồn thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước; được ủy quyền hoặc

phân cấp phê duyệt quyết toán các dự án thuộc thẩm quyền; CĐT phê duyệt



16



quyết toán các dự án hồn thành phần khơng sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Đối với các dự án còn lại. người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê

duyệt quyết tốn vốn đầu tư. Riêng các dự án có ủy quyền quyết định đầu tư,

người quyết định đầu tư quy định về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.

f.Quản lý nhân sự của dự án

Quản lý nhân sự là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm

bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án

và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất. Việc quản lý nhân sự sẽ quyết định

năng suất lao động của lực lượng lao động trong dự án.

Quản lý nhân sự dự án bao gồm: hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực

của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu của dự án.

g. Quản lý an toàn lao động trong q trình thi cơng dự án

Quản lý an tồn lao động trong q trình thi cơng bao gồm các quy

trình cần thiết do Chủ đầu tư, Nhà tài trợ cho dự án, đơn vị tư vấn, Nhà thầu

chính thực hiện để nhằm xác định chính sách an tồn, mục tiêu an toàn và

trách nhiệm an toàn để dự án được hoạch định và thực hiện theo hướng phòng

ngừa các tai nạn hoặc sự cố có thể xảy ra, hoặc có khả năng gây ra thương

vong về người và hư hại về tài sản. An toàn ở đây được hiểu là bao gồm cả

việc đảm bảo sức khỏe cho người lao động.

Q trình quản lý an tồn lao động gồm: lập kế hoạch quản lý an tồn,

đảm bảo và kiểm sốt an tồn, xử lý sự cố khi có tai nạn lao động xảy ra.

h. Quản lý việc lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng

Quản lý lựa chọn nhà thầu nhằm mục đích chọn được nhà thầu có đủ điều

kiện và năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự

thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án.

 Quản lý lựa chọn nhà thầu nhằm đạt được các mục đích:

- Đảm bảo được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơng trình



17



- Chọn được nhà thầu phù hợp với u cầu của dự án, bên mời thầu và có

đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây

dựng, năng lực tài chính…

Quản lý hợp động xây dựng là quá trình quản lý các nội dung, điều

khoản, yêu cầu…của hợp động nhằm đảm bảo việc thực hiện tồn bộ các

cơng việc của dự án đáp ứng các yêu cầu đã đặt ra. Hợp đồng là ràng buộc

pháp lý rất quan trọng giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu, nó giúp cho việc thực

hiện dự án được thuận lợi đảm bảo các quy định về quyền, nghĩa vụ và trách

nhiệm của các bên đã được ký kết.[3]

i. Quản lý rủi ro

Trong quá trình thực hiện dự án, việc gặp phải những nhân tố rủi ro là

điều mà chúng ta khó có thể lường hết và tránh khỏi.

Quản lý rủi ro là việc nhận diện các nhân tố rủi ro trong dự án sử dụng

các phương pháp định tính, định lượng để xác định tính chất, mức độ rủi ro để

có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng rủi ro. Quản lý rủi ro bao gồm

việc tối ưu hóa khả năng và kết quả của các sự kiện thuận lợi và tối thiểu hóa

khả năng và ảnh hưởng của những biến cố gây bất lợi cho mục tiêu của dự án.

Để quản lý rủi ro, phải nhận định được rủi ro về cả hai mặt: định tính

và định lượng.

- Phân tích định tính: đây là giai đoạn định tính hai thuộc tính của rủi

ro: khả năng xuất hiện và tác động. Tác động được chia ra làm 04 mức: có thể

bỏ qua, thấp, trung bình và nghiêm trọng. Khả năng xuất hiện chia ra làm 03

mức: thấp, trung bình, cao.

- Phân tích định lượng: để định lượng rủi ro người ta thường dùng

phương pháp chấm điểm, dùng ma trận định lượng rủi ro.

- Ngoài ra, để quản lý rủi ro người ta còn sử dụng các phương pháp

như phân tích độ nhạy, mơ phỏng và ý kiến chuyên gia.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

e. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×