Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng

Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng

Tải bản đầy đủ - 0trang

4



hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo cơng trình xây dựng

nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch

vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây

dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư

xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng”.

Về phương diện lý luận, DAĐT xây dựng được hiểu là các DAĐT mà

đối tượng đầu tư là cơng trình xây dựng, nghĩa là dự án có liên quan tới hoạt

động xây dựng cơ bản (XDCB) như xây dựng nhà cửa, đường xá, cầu cống,...

Không phải tất cả các DAĐT đều có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản.

Vì thế, đối với những DAĐT không liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản

không gọi là DAĐT xây dựng.[1]

DAĐT xây dựng bao gồm dự án xây dựng mới cơng trình, dự án cải tạo

nâng cấp, duy tu sửa chữa các cơng trình đã được đầu tư xây dựng.

1.1.1.2. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó

bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công

nghệ và tổ chức thực hiện dự án. Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc

điểm sau:

- Có tính thay đổi: Dự án đầu tư xây dựng không tồn tại một cách ổn

định, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực hiện

dự án do nhiều nguyên nhân. Chẳng hạn như các nhân tố từ bên trong như

nguồn lực tài chính, các hoạt động sản xuất,… và các nhân tố bên ngồi như

mơi trường chính trị, kinh tế, kỹ thuật, cơng nghệ… và thậm chí cả điều kiện

kinh tế xã hội.

- Có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt được thực

hiện trong những điều kiện khác biệt nhau về cả địa điểm, không gian, thời



5



gian và môi trường luôn thay đổi.

- Có hạn chế về thời gian và quy mơ: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu

và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan. Mỗi dự án đều

được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó, trong quá

trình triển khai thực hiện dự án là cơ sở để phân bố các nguồn lực sao cho hợp

lý và có hiệu quả nhất. Quy mơ của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện

một cách rõ ràng trong mỗi dự án.[14]

- Có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một

quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục địch cụ thể

nhất định. Vì vậy, để thực hiện được, chúng ta cần huy động các nguồn lực

khác nhau. Việc kết hợp hài hòa các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là

một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của dự án.

1.1.1.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mơ

và thời hạn. Do vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có

thể phân loại dự án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau. Các dự án đầu tư xây

dựng (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:

- Theo quy mơ và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội

xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành

3 nhóm A, B, C theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015

của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình.

- Dự án đầu tư xây dựng cơng trình chỉ cần u cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ

thuật đầu tư xây dựng gồm:

Cơng trình xây dựng sử dụng cho mục đích tơn giáo;

Cơng trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu

tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).

- Theo nguồn vốn đầu tư:



6



Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư

phát triển của Nhà nước;

Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp

nhiều nguồn vốn [8]

1.1.1.4.Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng

Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50

của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:

a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm

định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê

duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây

dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần

thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;[1]

b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao

đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu

có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;

cấp giấy phép xây dựng (đối với cơng trình theo quy định phải có giấy phép

xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi cơng

xây dựng cơng trình; giám sát thi cơng xây dựng; tạm ứng, thanh tốn khối

lượng hồn thành; nghiệm thu cơng trình xây dựng hồn thành; bàn giao cơng

trình hồn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công

việc cần thiết khác;[1]

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác

sử dụng gồm các cơng việc: Quyết tốn hợp đồng xây dựng, bảo hành cơng

trình xây dựng [1]

1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng



7



1.1.2.1.Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từng bước tiến tới nền

cơng nghiệp 4.0, việc quản lý dự án trở thành công việc có vị trí vơ cùng quan

trọng. Tuy vậy, khái niệm quản lý dự án lại có nhiều cách diễn đạt khác nhau,

cụ thể như:

Theo hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong quản lý dự

án (PMBOK Guide) của Viện quản lý dự án (PMI): Quản lý dự án đầu tư xây

dựng là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt

động đầu tư xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là ngành khoa học nghiên cứu về việc

lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án đầu

tư xây dựng, nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm

vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của

dự án và các mục đích đề ra. [1]

1.1.2.2. Chức năng của quản lý dự án đầu tư xây dựng



Quản lý dự án đầu tư xây dựng có các chức năng cơ bản sau:

Dự đốn: Dự đốn là phán đốn trước tồn bộ q trình và các hiện

tượng mà trong tương lai có thể xảy ra trong khi thực hiện dự án ĐTXD. Dự

đoán bao gồm các yếu tố thuận lợi, khó khăn và các yếu tố tác động ảnh

hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện dự án ĐTXD.

Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản nhất trong số các

chức năng của quản lý dự án ĐTXD, nhằm xây dựng quyết định về mục tiêu,

chương trình hành động và bước đi cụ thể trong một khoảng thời gian nhất

định của dự án.[16]

Tổ chức: Tổ chức chính là sự kết hợp, liên kết những công việc riêng rẽ

thành một hệ thống. Việc tổ chức quản lý dự án được coi là hợp lý khi nó tuân



8



thủ nguyên tắc thống nhất trong mục tiêu, mỗi cơng việc đều góp phần hướng

tới các mục tiêu chung của dự án.

Kiểm tra: Giám sát kiểm tra là để đánh giá đúng kết quả hoạt động của

việc quản lý dự án, bao gồm cả việc đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá

trình thực hiện. Là một chức năng có liên quan mục tiêu và kế hoạch đã định. Kế

hoạch hướng dẫn việc sử dụng các nguồn lực để hồn thành các mục tiêu, còn

kiểm tra xác định xem dự án có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch hay không.

Điều chỉnh: Điều chỉnh nhằm sửa chữa các sai lệch nảy sinh trong quá

trình quản lý dự án. Sự điều chỉnh cũng rất phức tạp, bới vì bất cứ một sự sai

lệch nào dù là nhỏ nhất cũng sẽ ảnh hường trực tiếp hoặc gián tiếp đến mục

tiêu chung của toàn bộ dự án.[17]

Đánh giá: Nhằm cung cấp cho cơ quan quản lý các thông tin cần thiết

để đánh giá đúng tình hình của dự án. Đây là một chức năng quan trọng của

công việc quản lý dự án.

1.1.2.3.Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng

Xét theo đối tượng quản lý, nội dung chủ yếu quản lý dự án đầu tư xây

dựng bao gồm:

- Quản lý phạm vi;

- Quản lý khối lượng công việc;

- Quản lý chất lượng xây dựng;

- Quản lý tiến độ thực hiện;

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Quản lý nhân sự của dự án;

- Quản lý an tồn trong thi cơng xây dựng;

- Quản lý mơi trường trong xây dựng;

- Quản lý trong lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng;

- Quản lý rủi ro;



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×