Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Tình hình sử dụng vốn

b. Tình hình sử dụng vốn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.2 Tổng dư nợ cho vay tại DongABank Chi Nhánh TP.Huế giai đoạn 2016 - 2018

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



Chênh Lệch

2017/2016



Chỉ Tiêu



2018/2017



GT



%



GT



%



GT



%



+/-



%



+/-



%



480.721



100



555.858



100



697.212



100



75.137



15,63



141.355



25,43



1. Ngắn hạn



324.823



67,57



379.245



68,23



534.343



76,64



54.422



16,75



155.098



40,90



2. Trung và dài hạn



155.898



32,43



176.613



31,77



162.869



23,36



20.715



13,29



13.743



(7,78)



Tổng dư nợ cho vay

I. Phân loại theo thời hạn



II. Phân loại theo thành phần kinh tế

1. Các TCKT



293.865



61,13



356.194



64,08



469.443



67,33



62.329



21,21



113.250



31,79



2. KHCN



129.058



26,85



148.592



26,73



163.765



23,49



19.534



15,14



15.173



10,21



3. TCTD



57.798



12,02



51.072



9,19



64.004



9,180



(6.726)



(11,64)



12.932



25,32



III. Phân loại theo đơn vị tiền tệ

1. Nội tệ



411.257



85,55



488.210



87,83



613.965



88,06



76.953



18,71



125.756



25,76



2. Ngoại tệ



69.464



14,45



67.648



12,17



83.247



11,94



(1.816)



(2,61)



15.599



23,06



(Nguồn báo cáo thường niên DongAbank – Chi Nhánh TP. Huế năm 2016-2018)



36



Xét về quy mô cho vay:

Dựa vào bảng 2.2 Tổng dư nợ cho vay của Chi Nhánh trong giai đoạn 2016 –

2018 tăng cả về số lượng lẫn tỷ trọng nhưng chỉ ở mức vừa phải. Năm 2016 dư nợ cho

vay đạt 480.721 triệu đồng. Năm 2017 tăng lên 555.858 triệu đồng, tăng 15,63% so

với năm 2018; đến năm 2018 dư nợ cho vay đạt 697.212 triệu đồng, tăng 25,43% so

với năm 2017. Có thể nhận thấy, sự tăng trưởng dư cho vay của Chi Nhánh khơng thực

sự ấn tượng. Ngun nhân là do Chính Phủ ban hành hàng loạt các chính sách thắt chặt

tiền tệ, giảm lãi suất huy động, kiềm chế lạm phát, kiềm hãm sự tăng trưởng tín dụng

từ cuối năm 2016 tới đầu năm 2018, cùng với sự biến động khó lường của thị trường

vàng, thị trường BĐS đã tác động trực tiếp tới các chính sách cho vay của Chi Nhánh

nói riêng và của hệ thống Ngân Hàng nói chung; đồng thời tác động cả vào nhu cầu

vay vốn của khách hàng.

800,000

697,212



700,000

600,000

500,000



555,858

480,721



400,000

300,000

200,000

100,000

0



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



Biểu đồ 2.5. Tổng dư nợ cho vay của DongAbank Chi Nhanh TP.Huế giai đoạn

2016 - 2018



37



600,000

500,000

400,000

Năm 2016



300,000



Năm 2017

Năm 2018



200,000



500,000

450,000

400,000

350,000

300,000

250,000

200,000

150,000

100,000

50,000

0



100,000

Tổ



0

Ngắn hạn



Trung và dài hạn



h

in

k

ức

ch



700,000

600,000

500,000

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018



400,000



Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018



300,000

200,000



tế

h

ác

h

K



c

ng

à

h



n



n

á

Tổ



t

ức

h

c



ín



ng

dụ



100,000

0

Nộ i t ệ



Ngoại t ệ



Biểu đồ 2.6. Tình hình sử dụng vốn vay của DongABank Chi Nhánh TP.Huế giai đoạn 2016 - 2018



38



Xét theo thời hạn

Từ bảng 2.2 và biểu đò 2.6 nếu phân loại dư nợ cho vay theo thời hạn thì thực

tế tại Chi Nhánh đang có sự áp đảo trong cho vay ngắn hạn. Năm 2016 giá trị dư nợ

ngắn hạn là 324.823 triệu đồng, chiếm 67,57% cơ cấu vay, năm 2017 con số là

379.245 triệu đồng, tăng 16,75% so với năm 2016; năm 2018 đạt 534.343 triệu đồng,

tăng 40,90%. Cho vay ngắn hạn tăng cả về số lượng và tỷ trọng do nhiều nguyên nhân.

Thứ nhất, dựa trên tình hình huy động thực tế, nguồn vốn huy động chủ yếu của

Chi Nhánh là từ nguồn vốn khơng kỳ hạn hoặc kể cả có kỳ hạn thì phần lớn cũng

thuộc loại tiết kiệm có kỳ hạn nhưng rút linh hoạt.

Thứ hai, do nhu cầu vay ngắn hạn tăng cao khi các doanh nghiệp đang trên đà

phục hồi sản xuất chỉ cần vay để có vốn lưu động hay thanh toán đơn hàng; người tiêu

dùng vay để tiêu dùng các sản phẩm thiết yếu phục vụ cuộc sống chứ không phải để

mua sắm hàng xa xỉ, cần trả góp.

Thứ ba, các doanh nghiệp đứng trước tình hình các chính sách tài khóa của

Chính Phủ và NHNN không ổn định đã chuyển hướng từ vay trung – dài hạn sang vay

ngắn hạn để dễ dàng kiểm soát, tránh rủi ro lãi suất và để dễ dàng điều chỉnh khoản

vay.

Trái ngược với sự tăng trưởng cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn có

mức tăng trưởng thấp và xu hướng ngày càng giảm trong cơ cấu dư nợ của Chi Nhánh.

Năm 2016, dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt 155.898 triệu đồng, năm 2017 đạt

176.613 triệu đồng, chiếm 31,77%; năm 2018 đạt 162.869 triệu đồng, giảm 7,78% so

với năm 2017. Do tính chất rủi ro của khoản vay này cùng với điều kiện cho vay ngặt

nghèo, tình hình kinh tế khó khăn, các dự án trung, dài hạn rơi vào tình trạng nợ quá

hạn, hàng loạt các doanh nghiệp phá sản giải thể nên các khách hàng rất khó có thể

đáp ứng được điều kiện để vay vốn mà Chi Nhánh đề ra nên kết quả cho vay trung và

dài hạn rất khiêm tốn nếu so với cho vay ngắn hạn.

Theo thành phần kinh tế



39



Dựa vào bảng 2.2 và biểu đồ 2.6 có thể thấy giá trị cho vay các doanh nghiệp

năm 2016 là 293.865 triệu đồng, chiếm 61,13%; năm 2017 là 356.194 triệu đồng,

chiếm 64.08%; năm 2018 là 504.642 triệu đồng, chiếm 72,38%. Chi Nhánh ưu tiên

cho vay TCKT vì các TCKT thường vay có TSĐB, khả năng trả nợ tốt hơn các KHCN

nên các khoản cho vay TCKT chiếm tỷ trọng lớn với độ rủi ro thấp hơn so với cho vay

dân cư hay TCTD.

Chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng đồng thời cũng là một đối tượng khách hàng

quan trọng nên Chi Nhánh cũng đang rất quan tâm nâng cao các hoạt động cho vay

KHCN, cụ thể là cho vay tiêu dùng và cho vay tín chấp. Năm 2016, dư nợ cho vay dân

cư là 129.058 triệu đồng, chiếm 26,85%; sang năm 2017, con số tăng lên 148.592 triệu

đồng, chỉ chiếm 26,73% tỷ trọng cho vay nhưng tăng 15,14% so với năm 2018, do Chi

Nhánh tăng cường công tác marketing tới các hộ gia đình và cá nhân, gia tăng các tiện

ích khi sử dụng sản phẩm của ngân hàng cho khách hàng,… nên khách hàng tăng

nhiều hơn; tuy nhiên, tới năm 2018 thì con số gia tăng chạm mức 163.765 triệu đồng,

tăng 10,21% so với năm 2017. Lý do là năm 2018 thị trường nhà đất cũng như BĐS bị

đóng băng, nhu cầu vay vốn của các cá nhân kinh doanh nhà đất giảm đi chỉ còn lại

những cá nhân có nhu cầu thực mua sử dụng tiếp cận vay.

Cho vay các TCTD có xu hướng giảm đều; năm 2016, giá trị đạt 57.798 triệu

nhưng sang năm 2017 con số giảm còn 51.072 triệu đồng tương ứng mức giảm 6.25%

so với năm 2016, năm 2018 chỉ tiêu cho vay này tăng lên 64.004 triệu đồng tăng

25,32% so với năm 2017. Sự biến động trong cho vay các TCTD là bởi thị trường

chứng khốn trì trệ, biến động bất thường nên giá trị cho vay TCTD tăng giảm bất

thường theo.

Phân loại theo đơn vị tiền tệ

Dựa vào bảng 2.2 và biểu đồ 2.6. Hoạt động cho vay của Chi Nhánh phân theo

đơn vị tiền tệ có tỷ trọng nghiêng hẳn về cho vay nội tê, chỉ có một phần trăm rất nhỏ

là cho vay ngoại tệ. Dư nợ cho vay nội tệ luôn ở tỷ trọng cao: năm 2016 là 85,55%;

năm 2017 là 87,83% và năm 2018 là 88,06%. Lý do cho vay nội tệ có giá trị và quy

mơ lớn vì các khách hàng có quan hệ tín dụng với Chi Nhánh hầu hết là người Việt,



40



hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trong nước và đều được thanh toán bằng

VND nên nhu cầu vay vốn bằng nội tệ là rất lớn.

Dư nợ cho vay bằng ngoại tệ chiếm giá trị nhỏ, dù tăng về số tuyệt đối nhưng

lại có xu hướng giảm trong tỷ trọng. Cụ thể: Năm 2016 là 69.464 triệu đồng tương ứng

14,45%; năm 2017 đạt 67.648 triệu đồng, giảm 1.816 triệu đồng tương ứng giảm

2,61% so với năm 2016; năm 2018 đạt 83.247 triệu đồng, tăng 15.599 triệu đồng

tương ứng 23,06% so với năm 2017. Nguyên nhân chính cho sự sụt giảm là: lượng

ngoại tệ cho vay chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp tham gia hoạt động

xuất nhập khẩu, thanh tốn tiền hàng cho các đối tác nước ngồi hay cho vay dưới

hình thức chiết khấu chứng từ hoặc cho vay các đối tượng có nhu cầu du học, xuất

khẩu lao động mà thực tế là các nhu cầu này tại Chi Nhánh không cao.

c. Về Kết quả kinh doanh của DongABank Chi Nhánh TP.Huế

Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của DongABank Chi Nhánh TP.Huế giai

đoạn 2016 -2018

Đơn vị tính: Triệu đồng

So Sánh

Chỉ Tiêu



Năm











2016/ 2017



2016



m



m



+/-



201



201



%



2017/2018

+/-



%



Tổng doanh thu



7

8

53.368 68.025 95.969 14.657



27,46



27.944



41,08



Tổng chi phí



22.391 26.729 37.298



4.338



19,37



10.569



39,54



Lợi nhuận trước 30.977 41.296 58.671 10.319



33,31



17.375



42,07



38,27



12.703



43,16



thuế

Lợi nhuận sau thuế 21.285 29.430 42.133



8.145



(Nguồn: Báo Cáo Tài Chính DongAbank Chi Nhánh Huế)



41



120,000

100,000

80,000

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018



60,000

40,000

20,000

0

Tổng doanh thu



Tổng chi phí



Lợi nhuận



Biểu đồ 2.7. Kết quả kinh doanh của DongAbank Chi Nhanh TP.Huế giai đoạn

2016 -2018

Dựa vào bảng 2.3 và biểu đồ 2.7, ta có thể thấy. Kết quả hoạt động giai đoạn

2016 – 2018 của Chi Nhánh khá tốt, Chi Nhánh vẫn có doanh thu cao và sau khi trừ đi

các chi phí và thuế thì vẫn có lãi.

Tổng doanh thu tăng dần qua các năm: năm 2016 là 53.368 triệu đồng, năm

2017 là 68.025 triệu đồng, tăng 27,46% so với năm 2016; năm 2018 là 95.969 triệu

đồng, tăng 41,08% so với năm 2017. Doanh thu cao phần vì uy tín của DongAbank

trong quan hệ với khách hàng, phần vì Chi nhánh đã áp dụng rất tốt các chính sách sử

dụng vốn, thu nợ khá hiệu quả của trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế.

Bên cạnh doanh thu còn là bài tốn chi phí, Chi Nhánh có chi phí hoạt động vẫn

tương đối lớn: năm 2016 là 22.391 triệu đồng, năm 2017 là 26.729 triệu đồng, tăng

19,37% so với năm 2016; năm 2018 là 37.298 triệu đồng, tăng 39,54% so với năm

2017. Chi phí lớn do Chi Nhánh tăng cường xúc tiến, quảng bá, thu hút khách hàng và

tăng cường các hoạt động quản lý khoản vay nên đã độn thêm chi phí dù cho Chi

Nhánh đã cố gắng tiết kiệm tối đa các chi phí khác như chi phí văn phòng, chi phí

điện, nước…



42



Dù có tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí vẫn thấp hơn doanh thu nên lợi nhuận

trước thuế của Chi Nhánh vẫn tăng đáng kể. Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt

30.977 triệu đồng; năm 2017 đạt 41.296 triệu đồng, tăng 10.319 triệu đồng tương ứng

33,31%; năm 2018 đạt 58.671 triệu đồng, tăng 17.375 triệu đồng tương ứng 42,07% so

với năm 2017. Lợi nhuận trước thuế tăng kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng. Đó là bằng

chứng cho sự nỗ lực vượt của Chi Nhánh trong bối cảnh hầu hết các ngân hàng đều có

mức tăng trưởng âm trong các năm gần đây.

2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân

Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh TP.Huế

2.2.1. Quy trình cho vay đối với KHCN của NHTM DongABank Chi Nhánh TP.Huế

Sơ đồ 2.2. Quy trình cho vay DNNVV DongABank - Chi nhánh TPHuế



Bước 1 : Tiếp

nhận hồ sơ



Bước 2 : Kiểm

tra xác nhận lại

thơng tin



Bước 3 : Quyết

định tín dụng



Bước 4 : Giải

Ngân



Bước 5 : Giám

sát thu hồi nợ



Bước 6 : Thanh

lí hợp đồng tín

dụng



( Nguồn: Phòng Khách Hàng Cá Nhân DongAbank - Chi nhánh Huế )

Bước 1: Tiếp nhận, thu thập hồ sơ khách hàng và xử lý kết quả

Cán bộ tín dụng có nhiệm vụ tìm kiếm, tiếp thị khách hàng, xác định nhu cầu

vay vốn của KHCN trên ngun tắc đơi bên cùng có lợi. Sau đó, CBTD phải hướng

dẫn thủ tục cho KHCN, hỗ trợ KHCN lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra hồ sơ vay vốn và

giao dịch với khách hàng, đối tác. Bộ hồ sơ vay vốn gồm: Hồ sơ cá nhân (Chứng Minh

Thư, Sổ Hộ Khẩu, Giấy khám sức khỏe, …); hồ sơ tài chính (sổ lương, bản sao kê tài

khoản ngân hàng, hợp đồng lao động …); hồ sơ vay vốn (phương án, hợp đồng kinh

doanh, tài sản tiêu dùng); hồ sơ tài sản đảm bảo (sổ đỏ, đăng kí xe, CMND chủ sở

hữu…)



43



Bước 2: Kiểm tra xác nhận lại thông tin tín dụng mà khách hàng cung cấp

Sau khi thực hiện xong bước một thì chuyên viên KHCN của Chi nhánh sẽ xác

nhận lại thông tin mà khách hàng cung cấp. Trong bước này, các chuyên viên KHCN

cần kiểm tra tính đầy đủ về số lượng và tính pháp lý của hồ sơ vay vốn theo quy định

của DongABank. Sau đó báo cáo Trưởng phòng xin ý kiến chỉ đạo tiếp theo.

Bước 3: Quyết định cho vay

Sau khi hồ sơ đã qua bước 1 và 2, chuyên viên KHCN sẽ gửi hồ sơ lên Trung

tâm phê duyệt (RCC) để thẩm định và ra quyết định phê duyệt khoản vay cho KHCN.

Nếu Trung tâm phê duyệt đồng ý, Trung tâm kiểm sốt tín dụng và hỗ trợ kinh doanh

(CCA) sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ giải ngân để gửi tới Chi nhánh.

Bước 4: Giải ngân

Chi nhánh tiến hàng giải ngân bằng cách để KHCN rút tiền mặt hoặc ủy nhiệm

chi từ tài khoản tiền vay của KHCN. Đồng thời Trung tâm kiểm sốt tín dụng và hỗ

trợ kinh doanh CCA hạch toán tài khoản giải ngân. Chuyên viên KHCN phối hợp với

các bộ phận có liên quan bao gồm phòng hỗ trợ, kế toán, thanh toán quốc tế để giải

ngân hoặc thanh toán theo yêu cầu của KHCN.

Hiện nay, đối với việc giải ngân cho KHCN, Chi nhánh khuyến khích chuyển khoản

trực tiếp đến người thụ hưởng, đảm bảo KHCN sử dụng vốn vay đúng mục đích, hạn

chế tối đa các khoản giải ngân bằng tiền mặt.

Bước 5: Giám sát, thu hồi nợ

Việc theo dõi, quản lý và thu hồi nợ được thực hiện thông qua hệ thông

Collection của Trung tâm Quản lý tín dụng doanh nghiệp. Chuyên viên KHCN,

Chuyên viên quản lý nợ có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra quá trình trả nợ của

KHCN theo lịch trả nợ. Mục đích của việc kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay để kịp

thời phát hiện các hành vi sử dụng vốn khơng đúng mục đích KHCN đã cam kết để

Chi Nhánh có các biện pháp xử lý thích hợp. Chuyên viên KHCN, Chuyên viên quản

lý nợ cần phải theo dõi chặt chẽ về việc khách hàng có trả nợ gốc và lãi đầy đủ theo

quy định trong hợp đồng tín dụng đã kí kết hay khơng.

Bước 6: Thanh lý hợp đồng cho vay



44



Hết thời hạn vay, Chuyên viên KHCN cùng với KHCN thanh lý hợp đồng cho

vay. Cụ thể, chun viên KHCN tính tốn và báo cho KHCN số tiền phải nộp, làm các

giấy tờ liên quan, xuất kho tài sản đảm bảo cho KHCN, lập biên bản giao trả TSĐB nợ

vay. Sau đó, CCA thu nợ và kiểm tra việc KHCN đã trả hết dư nợ hay chưa.

Quy trình cho vay tại DongABank - Chi nhánh Huế về cơ bản tuân theo quy trình cho

vay KHCN đang được áp dụng trên tồn hệ thống DongABank. Quy trình trên đã đáp

ứng được những yêu cầu cơ bản của một quy trình cho vay lý thuyết. Điểm vượt trội là

ở DongABank - Chi nhánh Huế nói riêng và trong tồn hệ thống DongABank nói

chung hiện đang áp dụng hệ thông phê duyệt cho vay tập trung, khi ở bước 3 mọi

khoản vay đều phải thông qua RCC và CCA, không phân cấp quyết định cho vay như

ở các ngân hàng Vietinbank, BIDV, Agribank…Việc áp dụng hệ thống ra quyết định

cho vay tập trung sẽ giúp DongABank quản lý các khoản vay tốt hơn, hạn chế rủi ro,

và tận dụng được thế mạnh về cơng nghệ kĩ thuật của mình.

2.2.2. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với KHCN của Ngân hàng

Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh TP.Huế

2.2.2.1. Tình hình doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân của DongABank

Chi Nhánh TP.Huế



45



Bảng 2.4. Doanh Số Cho Vay KHCN tại DongAbank - Chi nhánh TPHuế giai đoạn 2016-2018

Đơn vị tính: Triệu đồng

2016 /2017

Chỉ tiêu

Tổng DSCV

Doanh số cho vay KHCN

Tỷ trọng doanh số cho vay

KHCN (%)



+/-



%



2017/2018

+/-



%



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



578.621



845.582



1240.483



266.961



46,14



394.901



46,70



138.789



211.276



325.115



72.487



52,23



113.839



53,88



23,99



24,99



26,21



-



-



-



-



(Nguồn: Phòng khách hàng cá nhân DongAbank - Chi nhánh Huế )



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Tình hình sử dụng vốn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×