Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

bước tạo sân chơi bình đẳng, loại bỏ các rào cản gia nhập thị trường và tiếp cận dị ch

vụ ngân hàng. NHNN cần chú trọng trong việc rà soát, sửa đổi bổ sung hoặc ban hành

mới các văn bản liên quan đến hoạt động cho vay của NHTM theo hướng thơng

thống, linh hoạt, đơn giản như thật hiệu quả những thủ tục, điều kiện, quy trình cho

vay KHCN, đưa ra cơ chế cho vay KHCN khác với các loại hình doanh nghiệp khác,

giảm thiểu thời gian thẩm định cho vay hợp lý.

Về Nâng Cao Chất Lượng Thông Tin: Hiện nay thông tin về khách hàng lưu trữ

tại các TCTD còn hạn chế, sự chia sẻ thơng tin giữa các ngân hàng hầu như khơng có

do cạnh tranh trong hoạt động. Đối với các TCTD kênh khai thác thông tin về khách

hàng chủ yếu là từ trung tâm thông tin tín dụng NHNN (CIC), việc tìm thơng tin từ các

cơ quan như thuế, hải quan, kiểm tốn, cơng an, địa chính nhà đất... thực tế khơng phải

đơn giản. Vậy nên, NHNN cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giao dịch bảo đảm

thống nhất trên toàn quốc nhằm thực hiện tốt việc cung cấp thơng tin. Ngồi ra,

NHNN cần phối hợp với các cơ quan như: Bộ Tư pháp, Tổng cục thống kê, Tổng cục

địa chính, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm để xây dựng kho dữ liệu tập trung và

hoàn thiện các quy định pháp luật điều chỉnh trong hoạt động quản lý, cung cấp, khai

thác và sử dụng hệ thống thông tin.

NHNN cần phát triển hệ thống thông tin liên ngân hàng: Hiện nay cùng với sự

phát triển vũ bão của công nghệ thông tin thì việc ứng dụng cơng nghệ hiện đại vào hệ

thống thông tin Ngân Hàng là một điều tất yếu và sẽ giúp cho NHTM trong nước bắt

kịp sự phát triển với các NHTM thế giới. Đặc biệt, ở Việt Nam hiện tại đã có rất nhiều

ngân hàng nước ngồi thâm nhập vào nước ta với vốn và công nghệ cao buộc các

NHTM trong nước phải chủ động nâng cao hệ thống thông tin để nâng cao cạnh tranh.

Để hỗ trợ các NHTM trong nước, NHNN cần đầu tư phát triển hệ thống thông tin liên

ngân hàng sẽ giúp cho các ngân hàng thương mại trong nước cập nhập thông tin thị

trường liên ngân hàng một cách nhanh chóng và nắm bắt nhanh các cơ hội kinh doanh

cũng như phát triển về các mặt.

2.2. Kiến Nghị với DongABank Chi Nhánh TP.Huế

Lãnh đạo của Chi nhánh phải thường xuyên phổ biến các văn bản quy phạm

pháp luật có liên quan đến hoạt động cho vay, bảo đảm tiền vay, các văn bản của



83



NHNN, Ngân hàng DongABank đến các các bộ, nhân viên trong Chi Nhánh, đặc biệt

là cán bộ tín dụng để cập nhật thơng tin chính thống nhất cho họ; bên cạnh đó phải

thường xuyên tổ chức các cuộc họp nội bộ định kỳ để nắm bắt kịp thời những khó

khăn vướng mắc trong hoạt động cho vay KHCN để từ đó có chỉnh lý kịp thời.

Chi Nhánh cần tiếp tục tăng cường và nâng cao chất lượng nhân lực cho đội

ngũ cán bộ, công nhân viên của Chi Nhánh nhằm đáp ứng tốt đa nhu cầu của khách

hàng nói chung và KHCN nói riêng. Bên cạnh đó, Chi nhánh nên thường xuyên tạo

điều kiện cho các chuyên viên có thêm điều kiện tham gia vào khóa học về nghiệp vụ,

nâng cao hiệu quả công việc.

Chi nhánh cần sớm nghiên cứu và xây dựng mơ hình lượng hóa cụ thể mức độ

rủi ro của KHCN cũng như mơ hình định lượng để xác định giới hạn cho vay trên cơ

sở mức độ rủi ro của KHCN để nâng cao hiệu quả cho vay KHCN cuối cùng.

DongAbank Chi Nhánh TPHuế nên có những chính sách hỗ trợ cho các phòng

giao dịch dưới quyền trong việc triển khai các loại hình tín dụng cá nhân mới, triển

khai thống nhất toàn hệ thống về quy trình, mẫu biểu, loại sản phẩm…Bên cạnh đó cần

tiếp tục mở rộng mạng lưới, hoạt động marketing, tuyển dụng thêm nhiều cán bộ phù

hợp với từng vị trí một. Chi Nhánh cũng cần tiến hành tổ chức theo dõi Phân Tích,

Đánh giá định kì các món vay, tình hình hoạt động tín dụng cá nhân theo từng mốc

thời gian nhất định để qua đó có thể phát hiện và xử lí hiệu quả các món vay có dấu

hiệu suy giảm khả năng thanh tốn, nợ xấu. Ngồi ra thì phát triển hơn nữa phòng

Đánh giárủi ro tín dụng để qua đó làm giảm khả năng rủi ro cho chi nhánh.

Huế, ngày 21 tháng 04 năm 2019

Sinh viên



Nguyễn Viết Dũng



84



TÀI LIỆU THAM KHẢO

● PGS. TS. Mai Văn Bạn (2009), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB

Tài chính.

● TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB

Thống kê.

● Học viện ngân hàng (2016), Giáo trình tiền tệ ngân hàng, NXB Thống kê.

● Ngân hàng Nhà nước (2001), Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về việc ban

hành Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

● Ngân hàng Nhà nước (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành Quy định

về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt

động ngân hàng của tổ chức tín dụng.

● Ngân hàng Nhà nước (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN về việc sửa đổi,

bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng

để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành

theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN.

● Ngân hàng Nhà nước (2017), Thông tư số 14/2017/TT-NHNN quy định mức lãi

suất huy động vốn tối đa bằng USD của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng.

● Ngân hàng Nhà nước (2017), Thông tư số 20/2017/TT-NHNN quy định việc mua,

bán ngoại tệ tiền mặt của các cá nhân với tổ chức tín dụng.

● Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1999), Nghị định

178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng

● Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Việt Nam - Chi nhánh Huế (2016, 2017,

2018), Báo cáo tài chính.

● Website: https://www.DongAbank.com.vn/



85



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×