Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY  ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á - CHI NHÁNH TP.HUẾ

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY  ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á - CHI NHÁNH TP.HUẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á - CHI NHÁNH THÀNH

PHỐ



HUẾ có mã số thuế 0301442379-031 được cấp vào ngày 17/07/2009, cơ quan



Thuế đang quản lý: Cục Thuế Tỉnh TT-Huế

Địa chỉ trụ sở đặt tại Số 26 Lý Thường Kiệt, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố

Huế, TP- Huế

2.1.2. Cơ cấu tổ chức DongABank Chi Nhánh TP. Huế

Sơ Đồ 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức của Chi Nhánh DongABank - TP.Huế

Giám Đốc



Phó Giám Đốc



Phòng



Phòng



Ban thẩm



Phòng kế



Khách



Khách



định và quản



tốn và



hàng cá



hàng



lý rủi ro tín



giao dịch



nhân



doanh



dụng



kho quỹ



nghiệp

( Nguồn : Phòng khách hàng cá nhân – DongABank Chi Nhánh TP.Huế)

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân Hàng Thương Mại Cổ

Phần Đơng Á Chi Nhánh TP.Huế

a. Tình hình huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản nhất và cũng là tiền đề cho các

hoạt động khác của NHTM. Trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị



28



Ban kiểm



trường hiện nay thì việc huy động vốn gặp khơng ít khó khăn. Chính vì vậy, một trong

những mục tiêu quan trọng hàng đầu của Chi Nhánh là đẩy mạnh cơng tác huy động

vốn.

Tình hình huy động vốn của Chi Nhánh qua ba năm 2016, 2017 và 2018 được thể hiện

qua bảng số liệu ở trang tiếp theo.



29



Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Chi Nhánh DongABank Huế giai đoạn 2016 – 2018

Đơn vị: Triệu đồng

Năm



So Sánh



2016



2017



2018



2017/2016



2018/2017



Chỉ Tiêu



GT



%



GT



%



GT



%



+/-



%



+/-



%



Tổng Nguồn Vốn Huy Động



1.873.285



100



2.152.182



100



3.085.168



100



278.897



14,89



932.986



43,35



a. Khơng kỳ hạn



1.379.112



73,62



1.335.429



62,05



1.855.729



60,15



(43,683)



(3,17)



520.300



38,96



b. Có Kỳ hạn



494.173



26,38



816.753



37,95



1.229.439



39,85



322,580



65,28



412.686



50,53



a. Nội Tệ



1.612.149



86,06



1.762.207



81,88



2.491.273



80,75



150.058



9,31



729.067



41,37



b. Ngoại Tệ



261.136



13,94



389.975



18,12



593.895



19,25



128.839



49,34



203.919



52,29



a. Tiền gửi các TCKT



422.613



22,56



420.537



19,54



652.513



21,15



(2,077)



(0,49)



231.977



55,16



b. Tiền gửi dân cư



1.250.418



66,75



1.466.066



68,12



1.989.008



64,47



215,649



17,25



522.941



35,67



c. Nguồn Khác



200.254



10,69



265.579



12,34



443.647



14,38



65,325



32,62



178.068



67,05



1. Theo kỳ hạn



2. Theo Ngoại tệ



3. Theo Đối Tượng



( Nguồn: Báo Cáo Thường Niên DongABank Chi Nhánh Huế năm 2016 – 2018)



30



Xét về quy mô :

Dựa vào bảng 2.1 Tổng nguồn vốn huy động tăng qua các năm. Cụ thể so với

năm 2016 thì tổng nguồn vốn năm 2017 tăng từ 1.873.285 lên đến 2.152.182 triệu

đồng ( tương ứng tốc độ tăng 14,89% so với năm 2016 ). Tiếp tục tới năm 2017, tổng

nguồn vốn huy động được tăng lên đến 3.085.168 triệu đồng ( Tương ứng tốc độ tăng

43,35% so với năm 2017 ). Giai đoạn này ngân hàng đã làm tốt công tác Maketing các

gói sản phẩm đến với khách hàng. Dự kiến trong những năm tới, tổng nguồn vốn mà

ngân hàng có thể huy động còn tăng lên. Để dễ dàng hình dung, ta có thể xem xét theo

biểu đồ như sau:



Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của DongABank Chi Nhánh

TP.Huế giai đoạn 2016 - 2018

Xét về kỳ hạn :

Từ bảng 2.1, ta thấy nguồn tiền gửi không kỳ hạn dù luôn chiếm lượng lớn

nhưng lại đang có xu hướng giảm theo thời gian. Năm 2016 số tiền gửi không kỳ hạn

là 1.379.112 triệu đồng tương ứng với tỷ trọng 73,62%. Năm 2017 tiền gửi không kỳ

hạn giảm còn 1.335.429 triệu đồng tương ứng với tỷ trọng 62,05%. Sang đến năm

2018, tiền gửi không kỳ hạn tăng trở lại, đạt 1.855.729 triệu đồng; tăng 38,96% so với



31



năm 2017. Dù có sự tăng giảm khơng ổn định vì tình hình kinh tế nhưng tiền gửi

khơng kỳ hạn tại Chi Nhánh vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao. Nguyên Chi Nhánh ln tích

cực tìm kiếm các khách hàng mới, đặc biệt là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có

nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng nhằm mục đích thanh toán, chuyển khoản chi trả các

hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ. Bên cạnh đó, Chi Nhánh còn tích cực liên kết

các doanh nghiệp để trả lương cho nhân viên qua tài khoản ATM, tiếp thị mở thẻ thanh

tốn cá nhân với chi phí ưu đãi và dịch vụ nhanh chóng.

Từ số liệu bảng 2.1, ta cũng nhận thấy cơ cấu vốn tại Chi Nhánh đang có sự

dịch chuyển từ khơng kỳ hạn sang có kỳ hạn. Năm 2016 tiền gửi có kỳ hạn là 494.173

triệu đồng chiếm 26,38%; năm 2017 giá trị tăng lên 816.753 triệu đồng, chiếm

37,95%. . Tới năm 2018, tiền gửi có kỳ hạn tiếp tục tăng 412.686 triệu đồng, tăng

50,53% so với năm 2017 và đạt 1.229.439 triệu đồng. Giá trị nguồn vốn có kỳ hạn

tăng do Chi Nhánh triển khai một loạt sản phẩm là “tiền gửi có kỳ hạn” nhưng được

“rút gốc linh hoạt” và “hưởng lãi suất theo thời gian thực gửi” hay “tiết kiệm lãi suất

thả nổi” nên thu hút được một nguồn vốn không kỳ hạn chuyển đổi sang có kỳ hạn. .

Để dễ dàng hình dung, ta có thể xem xét theo biểu đồ như sau:

2,000,000

1,800,000

1,600,000

1,400,000

1,200,000

Khơng kỳ hạn

Column1



1,000,000

800,000

600,000

400,000

200,000

0



Năm 2016



Năm 2017



32



Năm 2018



Biểu đồ 2.2. Tình hình huy động vốn Theo kỳ hạn của DongABank Chi Nhánh

TP.Huế giai đoạn 2016 -2018

Xét theo loại tiền:

Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi Nhánh chia theo nội tệ và ngoại tệ thì nội

tệ ln chiếm giá trị và tỉ trọng áp đảo. Năm 2016 tỷ trọng nguồn vốn nội tệ so với

ngoại tệ là 86,06%, năm 2017 là 81,88% và năm 2018 là 80,75%. Lý do nguồn vốn

nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cao do khách hàng chủ yếu đều là KHCN, KHDN trong

nước, chỉ có một số rất nhỏ là KHCN, KHDN nước ngoài.

Tỷ trọng năm 2016 của ngoại tệ là 13,94%; năm 2017 là 18,12% và năm 2018

là 19,25% với giá trị thực tế là 261,136 triệu đồng năm 2016; 389,975 triệu đồng năm

2017 và 593,895 triệu đồng năm 2018. Nhìn chung, tỷ lệ tăng của nguồn ngoại tệ qua

các năm chứng tỏ Chi nhánh cũng đang dần quan tâm tới các nhu cầu ngoại tệ và có

hướng phát triển kinh doanh rõ ràng trên mảng thị trường này.

3,000,000



2,500,000



2,000,000

Nộ i t ệ

Column1



1,500,000



1,000,000



500,000



0



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



Biểu Đồ 2.3. Tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ của DongABank Chi Nhánh

TP.Huế giai đoạn 2016 - 2018

Xét về đối tượng:



33



Dựa vào bảng 2.1 ta thấy tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, thứ hai

là tiền gửi từ các TCKT cuối cùng là từ các nguồn khác.

Về tiền gửi dân cư, giá trị thực tế Chi Nhánh huy động tăng đều theo các năm. Cụ thể:

năm 2016 là 1.250.418 triệu đồng, năm 2017 là 1.466.066 triệu đồng, năm 2018 là

1.989.008 triệu đồng. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do dân số trên địa bàn hoạt

động của Chi Nhánh vốn đã đông đúc lại gia tăng liên tục do các làn sóng nhập cư tạo

ra những khách hàng tiềm năng mới cho Chi Nhánh.

Trái ngược với nguồn tiền gửi từ dân cư, nguồn tiền huy động được từ các

TCKT lại có tốc độ lên xuống khơng theo quy luật. Năm 2016, tổng giá trị tiền gửi từ

các TCKT đạt 422.613 triệu đồng, năm 2017 giảm xuống 2.077 triệu đồng còn

420.537 triệu đồng và năm 2018 lại tăng lên 652.513 triệu đồng. Sang năm 2018,

lượng tiền gửi từ TCKT tăng trở lại, so với năm 2017 tăng 55,16%. Lý giải cho sự tăng

này của lượng tiền gửi từ các TCKT phần nhiều do nền kinh tế đã ổn định lại sau chính

sách thắt chặt tiền tệ từ Chính Phủ, các TCKT thích nghi được với mơi trường vĩ mơ

và bắt đầu quay trở lại guồng sản xuất kinh doanh cũng như gửi tiền vào Chi Nhánh

phục vụ các nhu cầu thanh toán.

Lượng tiền gửi của Chi Nhánh huy động từ các nguồn khác trong cả 3 năm chiếm tỷ lệ

nhỏ (năm 2016 là 10,69%, năm 2017 là 12,34% và năm 2018 là 14,38%) nhưng chỉ

tiêu tăng cả về quy mô lẫn giá trị. Từ bảng 2.1, ta nhận thấy lượng tiền huy động từ

nguồn khác như vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, vốn để cho vay đồng tài trợ, nhận vốn liên

doanh, liên kết... đều được duy trì và tăng trưởng ổn định chứng tỏ công tác huy động

vốn từ đối tượng này của Chi Nhánh luôn được duy trì đồng đều qua các năm.



34



2,500,000



2,000,000



1,500,000

Tiền gửi các TCKT

Tiền gửi dân cư

1,000,000



Nguồn Khác



500,000



0

Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



Biểu Đồ 2.4. Tình hình huy động vốn theo đối tượng của DongABank Chi Nhánh

TP.Huế giai đoạn 2016 - 2018

b. Tình hình sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động then chốt quyết định tới kết quả hoạt động

kinh doanh của Chi Nhánh, vậy nên, hoạt động sử dụng vốn mà chủ yếu là cho vay

được Chi Nhánh quan tâm ưu tiên hàng đầu trong việc mở rộng. Hoạt động cho vay

của Chi Nhánh trong thời gian 3 năm qua có sự tăng trưởng đều đặn và tương đối ổn

định. Cụ thể, kết quả hoạt động cho vay được trình bày trong bảng sau:



35



Bảng 2.2 Tổng dư nợ cho vay tại DongABank Chi Nhánh TP.Huế giai đoạn 2016 - 2018

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



Chênh Lệch

2017/2016



Chỉ Tiêu



2018/2017



GT



%



GT



%



GT



%



+/-



%



+/-



%



480.721



100



555.858



100



697.212



100



75.137



15,63



141.355



25,43



1. Ngắn hạn



324.823



67,57



379.245



68,23



534.343



76,64



54.422



16,75



155.098



40,90



2. Trung và dài hạn



155.898



32,43



176.613



31,77



162.869



23,36



20.715



13,29



13.743



(7,78)



Tổng dư nợ cho vay

I. Phân loại theo thời hạn



II. Phân loại theo thành phần kinh tế

1. Các TCKT



293.865



61,13



356.194



64,08



469.443



67,33



62.329



21,21



113.250



31,79



2. KHCN



129.058



26,85



148.592



26,73



163.765



23,49



19.534



15,14



15.173



10,21



3. TCTD



57.798



12,02



51.072



9,19



64.004



9,180



(6.726)



(11,64)



12.932



25,32



III. Phân loại theo đơn vị tiền tệ

1. Nội tệ



411.257



85,55



488.210



87,83



613.965



88,06



76.953



18,71



125.756



25,76



2. Ngoại tệ



69.464



14,45



67.648



12,17



83.247



11,94



(1.816)



(2,61)



15.599



23,06



(Nguồn báo cáo thường niên DongAbank – Chi Nhánh TP. Huế năm 2016-2018)



36



Xét về quy mô cho vay:

Dựa vào bảng 2.2 Tổng dư nợ cho vay của Chi Nhánh trong giai đoạn 2016 –

2018 tăng cả về số lượng lẫn tỷ trọng nhưng chỉ ở mức vừa phải. Năm 2016 dư nợ cho

vay đạt 480.721 triệu đồng. Năm 2017 tăng lên 555.858 triệu đồng, tăng 15,63% so

với năm 2018; đến năm 2018 dư nợ cho vay đạt 697.212 triệu đồng, tăng 25,43% so

với năm 2017. Có thể nhận thấy, sự tăng trưởng dư cho vay của Chi Nhánh khơng thực

sự ấn tượng. Ngun nhân là do Chính Phủ ban hành hàng loạt các chính sách thắt chặt

tiền tệ, giảm lãi suất huy động, kiềm chế lạm phát, kiềm hãm sự tăng trưởng tín dụng

từ cuối năm 2016 tới đầu năm 2018, cùng với sự biến động khó lường của thị trường

vàng, thị trường BĐS đã tác động trực tiếp tới các chính sách cho vay của Chi Nhánh

nói riêng và của hệ thống Ngân Hàng nói chung; đồng thời tác động cả vào nhu cầu

vay vốn của khách hàng.

800,000

697,212



700,000

600,000

500,000



555,858

480,721



400,000

300,000

200,000

100,000

0



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



Biểu đồ 2.5. Tổng dư nợ cho vay của DongAbank Chi Nhanh TP.Huế giai đoạn

2016 - 2018



37



600,000

500,000

400,000

Năm 2016



300,000



Năm 2017

Năm 2018



200,000



500,000

450,000

400,000

350,000

300,000

250,000

200,000

150,000

100,000

50,000

0



100,000

Tổ



0

Ngắn hạn



Trung và dài hạn



h

in

k

ức

ch



700,000

600,000

500,000

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018



400,000



Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018



300,000

200,000



tế

h

ác

h

K



c

ng

à

h



n



n

á

Tổ



t

ức

h

c



ín



ng

dụ



100,000

0

Nộ i t ệ



Ngoại t ệ



Biểu đồ 2.6. Tình hình sử dụng vốn vay của DongABank Chi Nhánh TP.Huế giai đoạn 2016 - 2018



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY  ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á - CHI NHÁNH TP.HUẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×