Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
10,11,12& 13. đèn báo chế độ làm việc

10,11,12& 13. đèn báo chế độ làm việc

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trang 2-18 Điều khiển vận hành

hồ đo nhiệt độ nước quay trở lại vùng xanh. Khi đã tới vùng xanh, hãy tắt động cơ. Kiểm tra nước

làm mát, xem có các hiện tượng bất thường không, bộ tản nhiệt, đai quạt....

Khi nhiệt độ nước làm mát trở lại bình thường, tốc độ máy sẽ phục hồi trở lại.



15. Đồng hồ đo thời gian làm việc của máy

Đồng hồ này đo thời gian động cơ chạy. Đồng

hồ này sẽ nháy 4 s 1 lần để chỉ ra rằng nó hoạt

động bình thường.

Đồng hồ đo đa chức năng và thông tin hiển thị

Khi công tắc khởi động động cơ bật lên vị trí

“I”(ON), có một hình di chuyển của máy đào sẽ

hiện lên trong vòng 2 s.

Khi hình này biến mất đi, có một màn hình hiển

thị đa chức năng và đồng hồ thời gian sẽ hiển thị

thay nhau.

Tốc độ vòng quay của động cơ, điện thế của ắc

qui và áp suất dầu bơm sẽ được hiển thị bằng số;

đồng hồ thời gian ở phía trên của bảng hiển thị.

Mỗi khi bạn nhấn nút để thay đổi hiển thị, các số

liệu hiển thị sẽ thay đổi theo trình tự sau: Tốc độ

động cơ(v/phút)

Điện thế ắc quy(V)

áp suất bơm trước(Bar)

áp suất bơm sau(BAR)

Bằng cách sử dụng kết hợp các nút lựa chọn, thông tin về các bộ lọc dầu cũng được hiển thị.

Hiển thị cũng có thể theo các ngơn ngữ mong muốn. Tham khảo ở phần cách cài đặt cho menu

chính ở trang..........

Hiển thị các thơng tin về liên lạc

Chỉ ra tình trạng của liên kết thơng tin giữa bộ

kiểm sốt chính và bảng các đồng hồ đo.

ở điều kiện bình thường, sẽ có ký hiệu chuyển

động như hình tia chớp

Khi khơng bình thường, sẽ khơng xuất hiện biểu

tượng trên, có nghĩa là có lỗi trong hệ thống

thơng tin.

Cảnh báo về lỗi truyền thơng:

Nếu có lỗi về truyền thơng giữa bộ điều khiển sEPOS và bảng hiển thị chức năng

Trang 2-19 Điều khiển vận hành

màn hình, màn hình sẽ hiển thị như hình bên

cạnh.



51



Trong trường hợp này, hãy liên hệ với các đại lý

của Daewoo.

Chú ý ý : Nếu có lỗi về truyền thông xảy ra, cài

đặt cuối cùng vẫn được lưu giữ, ví dụ như chế

độ làm việc, chế độ cơng suất, ga tự động vẫn

được lưu giữ.

Khi công tắc khởi động ở vị trí “I”(ON) trong

khi có lỗi về truyền thông, bộ điều khiển e-EPOS

sẽ mặc định các chế độ làm việc sau:

Chế độ công suất: tiêu chuẩn

Chế độ làm việc: đào

Ga tự động : On

1/ Vòng quay động cơ

- Số liệu này sẽ cung cấp số đo điện tử chính

xác của tốc độ động cơ



2/ Hiệu điện thế ắc quy

- Khi bật nút khởi động hoặc khi hệ thống sưởi

ấm được sử dụng, hiệu điện thế tạm thời sụt

xuống dưới 24V. Khi động cơ chạy, số liệu hiển

thị sẽ phải nằm trong khoản 26V- 29V

3/ áp lực bơm thuỷ lực trước

- Số liệu này hiển thị áp lực thuỷ lực trong bơm

thuỷ lực trước(gần ngay khớp nối với động cơ.

Nó hiển thị số liệu theo đơn vị Bar

4/ áp lực bơm thuỷ lực sau

- Số liệu này hiển thị áp lực thuỷ lực trong bơm

thuỷ lực phía sau. Nó hiển thị theo đơn vị Bar.



52



Trang 2-20 Điều khiển vận hành

5/ Cảnh báo tình trạng khơng bình thường của các phin lọc

Những cảnh báo này chỉ ra tình trạng khơng bình thường của các phin lọc dưới đây,

A: Lọc khí

B: Phi lọc dầu hồi

C: Phin lọc dẫn hướng

A- Đèn báo tắc phin lọc khí

Màn hình này chỉ ra rằng phin lọc khí đã bị tắc.

Khi có cảnh báo này xuất hiện, phải dừng máy

và thay hoặc vệ sinh bầu lọc khí.

Sau khi đã sửa chữa, vận tốc máy và biểu tượng

của truyền thông sẽ xuất hiện trở lại.

B- Đèn báo tắc phin lọc dầu hồi

Đèn báo này thông báo phin lọc dầu hồi thuỷ lực

đã bị tắc và cần phảit hay thế.

Khi có cảnh báo này xuất hiện, phải dừng máy

và thay bầu lọc. Sau khi đã sửa chữa, vận tốc

máy và biểu tượng của truyền thông sẽ xuất hiện

trở lại.

c- Đèn báo tắc phin lọc dẫn hướng

Nếu phin lọc thuỷ lực cho hệ thống điều khiển bị

tắc, đèn báo này sẽ bật sáng thông báo cần phải

thay phin lọc. Sau khi sửa chữa, vận tốc máy và

biểu tượng của truyền thông sẽ xuất hiện trở lại.



53



Trang 2-21 Điều khiển vận hành



Các công tắc lựa chọn chế độ



1.

2.

3.

4.



Nút lựa chọn chế độ Công suất

Nút lựa chọn chế đọ đào rảnh

Nút lựa chọn chế độ không tảI tự động

Nút điều chỉnh dòng chảy.







Về việc sử dụng cơng tắc lựa chọn chế độ công suất và chế độ làm việc, hãy xem phần “Lựa

chọn Chế độ” ở trang 3-21.







Về việc sử dụng công tắc hiển thị đồng hồ đa năng (xem trang 2-16)







Về việc sử dụng cơng tắc chế độ khơng tải tự động hãy tham khảo phần “Lựa chọn Chế độ”

(xem trang 3-21)



54



Trang 2-22 Điều khiển vận hành



Cần lái



1. CÔNG TắC PHốI HợP

2&3 ĐèN BáO NGUY HIểM/ Rẽ TRáI, PHảI

4. CÔNG TắC LựA CHọN Số

5. CÔNG TắC LựA CHọN CHế Độ DI

CHUYểN Đỗ, LàM VIệC



6. ĐèN BáO áP SUấT DầU PHANH

7. ĐèN BáO PHANH Đỗ

8. ĐèN BáO HIểN THị DI CHUYểN

9. cơng tắc BáO Vị TRí ĐèN PHA

10.CƠNG TắC ĐèN BáO NGUY HIểM



55



Trang 2-23 Điều khiển vận hành

1. CÔNG TắC PHốI HợP

A. Công tắc gạt nước- Xoay mép của cần

điều khiển sẽ làm cho thanh gạt nước hoạt

động.

J: Chế độ ngắt quãng- gạt nước sau mỗi 5

s

O: Dừng(Tắt)

I: Chế độ tốc độ bình thường

II: Chế độ tốc độ bình thường.

B. Nút bấm còi- Nút nằm ở giữa cần điều khiển là nút còi(Còi chỉ kêu khi nhấn nút).

C. Cơng tắc rửa kính- Khi nhấn vào cạnh của cần điều khiển, bơm sẽ hoạt động và phun nước

rửa kính.(Chỉ phun khi ấn lên cần)

Ghi chú:



1: Bơm nước rửa có thể bị hỏng khi hoạt động mà khơng có nước rửa kính trong

bình chứa. Phải thường xuyên kiểm tra mức nước rửa kính và đổ thêm nếu cần.

2: Dùng xà phòng hoặc dung mơi khác thay cho nước rửa kính theo khuyến cáo có

thể làm hỏng lưỡi rửa và sơn. Chỉ được dùng loại nước rửa kính theo khuyến cáo

hoặc tương tự.



D. Cơng tắc rẽ bên phải- đẩy cần về phía trước

sẽ làm cho đèn rẽ phải bên ngoài cũng như đèn

báo rẽ trên bảng điều khiển hoạt động.

E. Công tắc rẽ bên trái- kéo cần về phía sau sẽ

làm cho đèn rẽ trái bên ngoài cũng như đèn báo

rẽ trên bảng điều khiển hoạt động.

Ghi chú: Khi rẽ xong cần điều khiển sẽ tự động

trở về vị trí trung gian “ NEUTRAL”. Nếu

không, phải dùng tay kéo cần về

Ghi chú: Các đèn rẽ sẽ hoạt động khi công tắc khởi động ơqr vị trí “ OFF”



56



Trang 2-24 Điều khiển vận hành

F. Đẩy cần xuống – khoá và bật sáng ở pha cao

G. Vị trí trung gian- Đèn pha ở vị trí thấp bình

thường.

H. Kéo cần lên- Bật cả đèn ở pha thấp và cao

trong chốc lát(Sẽ trở về vị trí trung gian khi nhả

cần).

Ghi chú: Đèn pha thấp và cao chỉ hoạt động khi

cơng tắc đèn pha ở vị trí thứ “II”

2. đèn báo hướng/nguy hiểm - bên trái

Đèn này bật sáng và nhấp nháy khi cơng tắc

tín hiệu rẽ trái được lựa chọn và khi công tắc

đèn nguy hiểm bật sáng.

Khi một trong những đèn báo dẫn hướng bị

trục trặc, đèn báo sẽ nhấp nháy nhanh một

cách khơng bình thường. Hãy kiểm tra lại

đèn và thay đèn đã cháy.

3.



đèn báo hướng/nguy hiểm - bên trái



Đèn này bật sáng và nhấp nháy khi cơng tắc

tín hiệu rẽ phải được lựa chọn và khi công

tắc đèn nguy hiểm bật sáng.

Khi một trong những đèn báo dẫn hướng bị

trục trặc, đèn báo sẽ nhấp nháy nhanh một

cách khơng bình thường. Hãy kiểm tra lại

đèn và thay đèn đã cháy.

4. công tắc phối hợp bên phải

A.



Di chuyển tiến - Đẩy cần về phía

trước để chọn số tiến.



57



Trang 2-25 Điều khiển vận hành

B.



Số trung gian - Vị trí trung tâm của

hộp số chính là số trung gian



C.



Di chuyển lùi - Kéo cần về phía sau

để chọn số lùi



D. Công tắc điều khiển di chuyển - Khi

ấn cơng tắc này trong lúc di chuyển

thì tốc độ di chuyển sẽ được duy trì

mà khơng cần phải ấn bàn ga. Khi

ở chế độ này, tốc độ động cơ có thể

điều chỉnh được bằng cách xoay

núm điều chỉnh tốc độ động cơ.

Nếu nhấn phanh hoặc cần lựa chọn di chuyển cài ở vị trí trung gian thì cơng tắc điều

khiển di chuyển sẽ tắt.

Khi chế độ chạy không tải tự động được lựa chọn, tốc độ của động cơ sẽ giảm trong

khoảng 4 giây sau khi công tắc điều khiển di chuyển tắt.

Công tắc điều khiển di chuyển không thể hoạt động được khi ở chế độ di chuyển lùi.

E.



Công tắc lựa chọn chế độ di chuyển - Để lựa chọn một trong hai tốc độ di chuyển khi

tiến và lùi.

Vị trí “1”: Tốc độ chậm

Vị trí “2”: Tốc độ nhanh



5. công tắc lựa chọn chế độ di chuyển, đỗ,

làm việc

Công tắc này được sử dụng để lựa chọn các

chế độ làm việc, đỗ hoặc di chuyển.

O: Chế độ làm việc: Lựa chọn chế độ này

để làm việc bình thường- khi chọn chế độ

này máy có thể vừa làm việc vừa di chuyển.

i: Chế độ di chuyển: Lựa chọn chế độ này để di chuyển trên đường. Khi chọn chế độ này, máy

chỉ có thể di chuyển mà khơng thể thực hiện bất kỳ thao tác nào khác của các cơ cấu công tác.



58



Trang 2-26 Điều khiển vận hành



Cẩn thận!

1. Khi cơng tắc này ở vị trí di chuyển thì các cần điều khiển không hoạt động.

2. Mặc dù vẫn có thể di chuyển được khi cơng tắc này ở vị trí làm việc, phải hết sức cẩn

thận vì các thiết bị đầu cần có thể chuyển động khi vơ tình chạm phải các cần điều khiển.

Trong trường hợp trên tốc độ động cơ sẽ khơng tăng lên thậm chí ngay cả khi bàn đạp ga

được nhấn tối đa, nên đây không phải là sự cố.



6. đèn báo áp suất dầu phanh

Đèn này sẽ bật sáng khi công tắc khởi động

ở vị trí “i” và tự động tắt khi động cơ khởi

động.

Nếu đèn này bật sáng và còi cảnh báo kêu

khi máy đang vận hành, hãy tắt động cơ

ngay lập tức và kiểm tra hệ thống phanh.

7. đèn báo phanh đỗ

Đèn này bật sáng khi cần lựa chọn chế độ “di

chuyển, đỗ, làm việc” đang ở vị trí đỗ “park” và thể hiện là phanh đỗ đã được kéo

và không thể vận hành máy được.

Nếu đèn này bật sáng trong khi vận hành thì

còi báo sẽ kêu và máy sẽ dừng tự động. Nếu

điều này xảy ra, hãy kiểm tra thiết bị ngay

lập tức để tìm nguyên nhân sự cố.

8. đèn báo máy di chuyển

Đèn này sẽ sáng khi công tắc lựa chọn chế

độ làm việc/di chuyển bật ở vị trí di chuyển.



59



Trang 2-27 Điều khiển vận hành

9. đèn báo đèn pha làm việc

Đèn này sẽ bật sáng khi đèn pha được bật lên



60



Trang 2-28 Điều khiển vận hành

10. công tắc đèn báo nguy hiểm

Đèn này được sử dụng khi thiết bị dừng do

hỏng hóc hay trong trường hợp khẩn cấp.

Khi công tắc này bị ấn xuống, đèn hiển thị

các hướng đi ở phía trước và sau của máy sẽ

sáng lên và nhấp nháy, cảnh báo cho những

người khác trong khu vực. Trong khi đó đèn

hiển thị hướng trên bảng điều khiển cũng

nhấp nháy để cảnh báo cho người sử dụng.

Đèn này hoạt động độc lập với công tắc khởi

động.

O. ở vị trí này đèn sẽ tắt

I. ở vị trí này đèn sẽ sáng

Đèn cảnh báo có thể hoạt động khi chìa khố

khởi động khơng ở vị trí “ ON”



61



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

10,11,12& 13. đèn báo chế độ làm việc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×