Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công tắc đài STEREO

Công tắc đài STEREO

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trang 2-9 Điều khiển vận hành

11. Bảng điều khiển điều hồ nhiệt độ và

lò sưởi.

Được sử dụng để điều khiển điều hồ và lò

sưởi trong cabin. Hãy tham khảo phần “ Lò

sưởi và điều hồ nhiệt độ” để biết thêm chi

tiết

12. NúT ĐIềU KHIểN TốC Độ ĐộNG CƠ.

Tốc độ động cơ được điều khiển bằng núm.

Quay núm này theo chiều kim đồng hồ sẽ

tăng tốc độ động cơ(vòng quay/ phút) và

ngược chiều kim đồng hồ sẽ giảm tốc độ

động cơ.

A. “ Chế độ không tải thấp”

(tốc độ động cơ chậm nhất)

B. “ Chế độ không tải cao”

(tốc độ động cơ nhanh nhất).



Chú ý: Hệ thống ga tự động sẽ tự động giảm vận tốc của máy sau 4 giây nếu các tay trang

không làm việc. Hệ thống này được thiết kế để giảm tiêu thụ dầuvà giảm tiếng ồn. Xem phần 3Nút chọn chế độ ga tự động.



.



43



Trang 2-10 Điều khiển vận hành

13. Công tắc lựa chọn chế độ đầu phá

Cơng tắc này điều khiển các nút bấm nằm ở

phía trên của cần điều khiển bên phải.

Nút bấm bên trái cho phép người điều

khiển sử dụng đầu phá đá thuỷ lực

nếu được trang bị.

Nhả nút này nếu không dùng đầu phá nữa.

Khơng được để cơng tắc ở vị trí này nếu

không được trang bị đầu phá

14. công tắc lựa chọn chế độ kích.

Cơng tắc này điều khiển các nút bấm nằm ở

phía trên của cần điều khiển bên phải.

Nút bấm bên phải cho phép người điều khiển

sử dụng chế độ tăng công suất của hệ thuỷ

lực. Tham khảo” chế độ kích “ ở trang 3-38

15. Tay cần làm việc bên trái với cơng tắc

còi

Tay cần này điều khiển di chuyển quay và

tay cần. Để biết thêm chi tiết, hãy xem phần

“ Tay cần công tác(Loại ISO) ở trang 3-26

Hãy ấn nút bên trái (nằm ở phía dưới vỏ bọc

cao su ) ở tay cần bên trái để bấm còi.



44



Trang 2-11 Điều khiển vận hành

16. CÔNG TắC ĐèN LàM VIệC TRONG

CABIN(Tuỳ chọn).

Công tắc này được sử dụng để điều khiển

đèn làm việc trong cabin, nếu như được lắp

đặt.

O. ở vị trí này, tất cả đèn trong cabin đều

tắt.

I.

ở vị trí này, đèn làm việc phía trước của

cabin sẽ sáng.

II.

ở vị trí này, đèn trước và sau của cabin

đều sáng.

17. CÔNG TắC ĐèN báo nguy hiểm.

Đèn báo này được sử dụng khi dừng máy do

trực trặc hoặc trong trường hợp khẩn cấp.

Khi ấn cơng tắc này, những đèn định hướng

ở phía trước và sau của máy sẽ bật sáng và

nhấp nháy cảnh báo mọi người xung quanh

khu vực. Đồng thời đèn định hướng trên

bảng điều khiển cũng sẽ bật sáng để thông

báo cho người vận hành. Đèn báo nguy hiểm

hoạt động độc lập với cơng tắc khởi động.

A. Vị trí ‘O’ – vị trí tắt ‘OFF’

B. Vị trí ‘I’ – vị trí bật đèn ‘ON’

Ghi chú: Công tắc đèn báo nguy hiểm sẽ

làm việc khi cơng tắc khởi động ở vị trí

‘OFF’

18. Cần điều khiển lưỡi ủi với công tắc

lựa chọn chân đỡ.

Cần này điều khiển chuyển động của lưỡi ủi.

Hãy xem phần ‘Cần điều khiển lưỡi ủi ở trang

3-26 để biết thêm chi tíêt.

Khi ấn cơng tắc nằm phía trên cần điều khiển

lưỡi ủi, nó sẽ chọn chân đỡ trước.



45



Trang 2-12 Điều khiển vận hành

19. Công tắc cảnh báo quá tải( tuỳ chọn).

Nếu máy có thiết bị này, hãy ấn nó để hoạt

động.

O. vị trí này, thiết bị cảnh báo quá tải tắt.

I.

vị trí này, khi tải nâng đạt tới giá trị tối

đa, thì sẽ có đèn cảnh báo trên bảng điều

khiển nhấp nháy và còi báo động.

Chú ý: Để khơng xảy ra tai nạn, không được nâng quá tải. Nếu máy khơng ở trên mặt bằng ổn

định, tải trọng có thể thay đổi. Có thể có những quy định về nâng tải trọng lớn của địa phươngCần phải tuân thủ nghiêm túc

20. TAY ĐIềU KHIểN LƯỡI ủI.

Tay cần này điều khiển di chuyển của lưỡi

ủi. Tham khảo phần’ Cần điều khiển lưỡi ủi

ở trang



21. TAY cần làm việc bên trái

ĐTay cần này điều khiển cần và quay đài của

máy.

Để biết thêm chi tiết tham khảo phần tay cần

làm việc trang 3-26



22. CầN AN TOàN

Xem phần ‘Cần an toàn’ ở trang 3-13



Trang 2-13 Điều khiển vận hành



23. CầN lái

Cần lái bao gồm một loạt các đèn cảnh báo

và công tắc.

Xem phần ‘ Cần lái’ ở trang 2- 22

Trang 2-14 Điều khiển vận hành

46



Bảng điều khiển



1. đồng hồ đo nhiên liệu

2. đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát động cơ

3. đồng hồ đo nhiệt độ dầu thuỷ lực

4. bảng hiển thị đồng hồ đa năng

5. đồng hồ

6. đồng hồ đo thời gian làm việc

7. đồng hồ báo nạp

8. đèn báo áp suất dầu động cơ

9. đèn báo nhiệt độ nước làm mát

10. đèn báo kiểm tra động cơ



11. đèn báo hoàn tất sưởi ấm máy

12. đèn hiển thị dừng đổ

13. công tắc lựa chọn chế độ công suất

14. công tắc lựa chọn chế độ đào rảnh

15. nút lựa chọn chế độ khơng tải

16. lựa chọn dòng chảy

17. nút điều khiển tăng

18. nút điều khiển giảm

19. nút lựa chọn hiển thị

20. nút lựa chọn



47



Trang 2-15 Điều khiển vận hành

Kiểm tra các chức năng

Khi bật công tắc khởi động động cơ về vị trí ‘ON’, tất cả các đèn báo đều bật sáng và còi báo sẽ

kêu trong khoảng 2 giay. Bất cứ một đèn nào không sáng vào thời điểm này cần phải thay thế.

Vào lúc này một hình máy xúc chuyển động sẽ xuất hiện trên màn hình.



1. ĐèN BáO NạP

Đèn báo này sẽ bật sáng khi bật công tắc

khởi động động cơ và sẽ tắt sau khi động cơ

khởi động. Nếu nó khơng tắt thì hãy tắt ngay

động cơ và kiểm tra nguyên nhân sự cố

2. đèn báo áp suất dầu động cơ

Đèn báo này bật sáng khi khi bật công tắc

khởi động động cơ và sẽ tắt sau khi động cơ

khởi động. Ví dụ, nếu áp suất dầu động cơ

quá thấp, đèn sẽ bật sáng và còi báo sẽ kêu.

Nếu điều này xảy ra hãy tắt động cơ ngay và

xác định nguyên nhân sự cố. Nếu bạn tiếp

tục làm việc khi đèn bật sáng có thể gây hư

hỏng nặng cho động cơ.

3. đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát động



Một dải băng màu thể hiện nhiệt độ của nước làm mát động cơ và báo hiệu có cần phải xử lý gì

khơng.

Vùng màu trắng - biểu thị nhiệt độ thấp hơn

nhiệt độ vận hành bình thường

Vùng màu xanh lá cây - biểu thị nhiệt độ nằm

trong giới hạn nhiệt độ vận hành bình thường

Vùng màu đỏ - biểu thị nhiệt độ quá cao. Khi

nhiệt độ đạt đến vùng màu đỏ, tốc độ của động

cơ sẽ tự động



48



Trang 2-16 Điều khiển vận hành

giảm về chế độ không tải và còi báo sẽ kêu.

Đèn báo màu đỏ sẽ bắt đầu nhấp nháy. Hãy để

động cơ chạy ở chế độ không tải thấp cho tới

khi đồng hồ đo nhiệt chỉ ở vùng màu xanh lá

cây. Khi nhiệt độ đạt đến vùng màu xanh lá

cây, hãy tắt động cơ và hãy kiểm tra nguyên

nhân như là thiếu nước làm mát, đai quạt

chùng... Khi nhiệt độ đạt đến mức bình

thường, tốc độ động cơ sẽ tự động phục hồi.



4. đèn báo áp suất dầu động cơ

Đèn báo này thơng báo qui trình sưởi

ấm động cơ đã hoàn tất



5. đèn báo cho đèn làm việc

Đèn báo này bật sáng nếu đèn làm việc của

máy bật sáng.



6. đèn báo quá tải

Trên máy nếu có thiết bị này, đèn hiển thị sẽ

bật sáng và có tiếng còi báo động khi quá tải.

Chú ý: Nếu đèn báo hiệu này bật sáng trong

quá trình “ Nâng”, phải giảm tải ngay lập

tức. Nếu tiếp tục năng tải khi đèn sáng sẽ gây

lật máy hoặc hư hỏng cho hệ thống thuỷ lực

hoặc các cơ cấu của máy.



49



Trang 2-17 Điều khiển vận hành

7. đồng hồ đo nhiên liệu

Đồng hồ này thông báo lượng nhiên liệu còn

lại trong thùng nhiên liệu.

Vùng màu xanh lá cây – Biểu thị số lượng

nhiên liệu bình thường

Vùng màu đỏ – Biểu thị mức nhiên liệu thấp.

Đèn báo mầu đỏ sẽ bắt đầu nhấp nháy.

8. Đồng hồ số

Là đồng hồ hiển thị thời gian hiện tại.

Các thông số hiển thị như sau:

MM: Tháng

DD: Ngày

W : Ngày thứ

mm: phút

A(P) : AM- Ban ngày; PM- Từ chiều đến đêm.



9. ĐèN BáO CHế Độ CƠNG SUấT

Xem “Các cơng tắc lựa chọn chế độ ở trang 221”

10,11,12& 13. đèn báo chế độ làm việc

Xem “ Các công tắc lựa chọn chế độ” ở trang 221 ”

14. Đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát động



Những băng màu hiển thị nhiệt độ của nước

làm mát động cơ.

Vùng trắng: Chỉ ra nhiệt độ nước làm mát thấp

hơn nhiệt độ vận hành bình thường

Vùng xanh: Chỉ ra nhiệt độ nước làm mát ở

vùng làm việc bình thường.

Vùng đỏ : Chỉ ra nhiệt độ nước làm mát quá

cao.

Trong quá trình làm việc, dải màu phải ở trong

vùng xanh.

Nếu chỉ thị ở trong vùng đỏ, ngay lập tức sẽ có cảnh báo bằng còi và động cơ sẽ giảm vận tốc. Tại

thời điểm này, hãy để động cơ chạy ở chế độ ga thấp nhất cho tới khi đồng



50



Trang 2-18 Điều khiển vận hành

hồ đo nhiệt độ nước quay trở lại vùng xanh. Khi đã tới vùng xanh, hãy tắt động cơ. Kiểm tra nước

làm mát, xem có các hiện tượng bất thường khơng, bộ tản nhiệt, đai quạt....

Khi nhiệt độ nước làm mát trở lại bình thường, tốc độ máy sẽ phục hồi trở lại.



15. Đồng hồ đo thời gian làm việc của máy

Đồng hồ này đo thời gian động cơ chạy. Đồng

hồ này sẽ nháy 4 s 1 lần để chỉ ra rằng nó hoạt

động bình thường.

Đồng hồ đo đa chức năng và thơng tin hiển thị

Khi công tắc khởi động động cơ bật lên vị trí

“I”(ON), có một hình di chuyển của máy đào sẽ

hiện lên trong vòng 2 s.

Khi hình này biến mất đi, có một màn hình hiển

thị đa chức năng và đồng hồ thời gian sẽ hiển thị

thay nhau.

Tốc độ vòng quay của động cơ, điện thế của ắc

qui và áp suất dầu bơm sẽ được hiển thị bằng số;

đồng hồ thời gian ở phía trên của bảng hiển thị.

Mỗi khi bạn nhấn nút để thay đổi hiển thị, các số

liệu hiển thị sẽ thay đổi theo trình tự sau: Tốc độ

động cơ(v/phút)

Điện thế ắc quy(V)

áp suất bơm trước(Bar)

áp suất bơm sau(BAR)

Bằng cách sử dụng kết hợp các nút lựa chọn, thông tin về các bộ lọc dầu cũng được hiển thị.

Hiển thị cũng có thể theo các ngơn ngữ mong muốn. Tham khảo ở phần cách cài đặt cho menu

chính ở trang..........

Hiển thị các thơng tin về liên lạc

Chỉ ra tình trạng của liên kết thơng tin giữa bộ

kiểm sốt chính và bảng các đồng hồ đo.

ở điều kiện bình thường, sẽ có ký hiệu chuyển

động như hình tia chớp

Khi khơng bình thường, sẽ khơng xuất hiện biểu

tượng trên, có nghĩa là có lỗi trong hệ thống

thơng tin.

Cảnh báo về lỗi truyền thơng:

Nếu có lỗi về truyền thơng giữa bộ điều khiển sEPOS và bảng hiển thị chức năng

Trang 2-19 Điều khiển vận hành

màn hình, màn hình sẽ hiển thị như hình bên

cạnh.



51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công tắc đài STEREO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×